Phân tích chuỗi cung ứng của Toyota Việt Nam - Pdf 15

Phần I: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ TOYOTA VIỆT NAM
1. Giới thiệu chung:
Tên công ty: Công ty ô tô Toyota Việt Nam
Ngày thành lập: Ngày 5 tháng 9 năm 1995 (chính thức đi vào hoạt động 10/1996)
Tổng vốn đầu tư: 89,6 triệu USD
Tỷ lệ góp vốn: Toyota - 70%, VEAM - 20%, Kuo - 10%
Lĩnh vực hoạt động chính:
o Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ô tô Toyota các loại.
o Sửa chữa, bảo dưỡng và kinh doanh phụ tùng chính hiệu Toyota tại Việt Nam.
o Xuất khẩu linh kiện phụ tùng ô tô Toyota sản xuất tại Việtnam.
Sản phẩm:
- Sản xuất và lắp rắp tại VN: Hiace, Camry, Corolla Altis, Innova, Vios và Fortuner
- Kinh doanh xe nhập khẩu: Land Cruiser, Hilux, Yaris, Land Cruiser Prado
Công suất: 30.000 xe/năm/2 ca làm việc
Đối tác: Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) là liên doanh giữa 3 đối tác lớn:
- Tập đoàn ô tô Toyota Nhật Bản (70%)
- Tổng công ty Máy Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (20%)
- Công ty TNHH KUO Singapore (10%)
Nhân lực: Hơn 1500 người (bao gồm cả nhân viên mùa vụ)
Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc: Ông Yoshihisa Maruta
- Phó tổng giám đốc: Bà Đặng Phan Thu Hương
Địa chỉ:
- Trụ sở chính:
Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Chi nhánh Hà Nội:
Tầng 8,Tòa nhà Viglacera,
Số 1 Đại Lộ Thăng Long, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
- Chi nhánh Hồ Chí Minh:
Tầng 9, Tòa nhà CentrePoint, số 106 Nguyễn Văn Trỗi,
Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

2/1998: Thủ tướng Phan Văn Khải đến thăm TMV.
10/1998: Khai trương chi nhánh Hà Nội.
10/1998: Giới thiệu xe Hiace đời mới.
5/1999: Nhận chứng chỉ ISO 14001.
9/1999: Giới thiệu xe Zace đời mới.
2/2000: Giới thiệu xe Land Cruiser đời mới.
9/2000: Kỷ niệm 5 năm ngày thành lập công ty.
9/2000: Mở rộng Trung tâm đào tạo với xưởng sửa chữa thân vỏ và sơn.
12/2000: Giới thiệu xe Camry V6 Grande.
8, 2001: Tung mẫu xe Corolla Altis mới.
10, 2001: Hội nghị về "Kế hoạch tương lai của Toyota".
3
3/2002: Lễ động thổ xây dựng Nhà máy sản xuất chi tiết thân xe.
8/2002: Giới thiệu xe Camry mới.
10/2002: Họp báo về "Toyota - Chiến lược tiếp tục phát triển tại Việt Nam".
3/2003: Nhà máy sản xuất chi tiết thân xe đi vào hoạt động.
4/2003: Sản xuất 2 ca.
8/2003: Giới thiệu xe Vios.
10/2003: Xây dựng tổng kho xuất khẩu linh kiện ôtô.
1/ 2004: Tăng gấp đôi mức bảo hành từ 1 năm hoặc 20.000 km lên 2 năm hoặc 50.000 km.
4/ 2004: Giới thiệu xe Corolla mới.
- Giới thiệu Dịch vụ Bảo dưỡng Nhanh (EM).
7/2004: Giới thiệu xe Camry mới.
- Khai trương Trung tâm Xuất khẩu Phụ tùng.
8/ 2004: Giới thiệu Vios Limo, Zace Limited.
- Đạt kỉ lục bán hàng 40.000 xe
1/ 2005: Nhận giải thưởng Rồng Vàng 2004.
- Giới thiệu Phụ kiện Chính hiệu Toyota.
5/ 2005: Giới thiệu Zace Surf.
7/2005: Đạt kỉ lục bán hàng 50.000 xe.

lượng.
Những đặc trưng của "Hệ thống sản xuất Toyota" gồm:
JIT (Just In Time - đúng lúc / kịp thời)
JIT là hệ thống nhằm giảm tối thiểu tính không hiệu quả với việc cung cấp chính xác
những chi tiết cần thiết cho mỗi công đoạn sản xuất.
JIDOKA
JIDOKA là một hệ thống sản xuất tự điều chỉnh nhằm duy trì chất lượng cao bằng
cách yêu cầu mỗi người công nhân là một giám sát viên trong khi thực hiện những nhiệm vụ
lắp ráp của họ.
KAIZEN
KAIZEN là triết lý "Cải tiến không ngừng" nhằm khuyến khích tất cả mọi thành viên
của công ty luôn phấn đấu vì năng suất và chất lượng cao nhất.
Các công nghệ tiên tiến thường xuyên được đưa vào sử dụng tại Toyota Việt Nam, kể cả công
nghệ sơn nhúng tĩnh điện âm cực, đảm bảo cho lớp sơn hoàn thiện có chất lượng cao nhất, và
những ưu việt khác như băng chuyền trên cao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp ráp và
giảm sự mệt mỏi cho công nhân bằng cách duy trì dây chuyền lắp ráp ở độ cao tối ưu cho mỗi
một thao tác.
Chúng tôi luôn tiếp tục nâng cao năng suất của mình bằng cách sử dụng một Hệ thống
sản xuất được tối ưu hóa trong những điều kiện sản xuất tại Toyota.
Từ tháng 1 năm 2002, Toyota Việt Nam đã áp dụng "Hệ thống đề xuất ý kiến".
(Suggestion System) để khuyến khích và đẩy mạnh hơn nữa các tính sáng tạo của các cá nhân
nói riêng và hoạt động cải tiến nói chung của bộ phận sản xuất. Bất kể ai có một ý tưởng hay
đều có thể sử dụng mẫu Phiếu Đề xuất Ý kiến để trình bày ý tưởng. Các ý tưởng đề xuất sẽ
được xem xét. Những đề xuất hay sẽ được nghiên cứu để áp dụng thực hiện. Trên thực tế, một
số đề xuất đã được Toyota Việt Nam áp dụng trên dây chuyền sản xuất một cách có hiệu quả.
3.2 Môi trường, cam kết bảo vệ môi trường:
6
Nhà máy của TMV là đơn vị tiên phong trong bảo vệ môi trường, và có các thiết bị xử lý
nước hoàn chỉnh sử dụng các công nghệ tiên tiến để lọc nước thải một cách hiệu quả trước khi
xả ra ngoài.

dịch vụ của Toyota đã đón hơn 290.000 lượt xe vào làm dịch vụ, tăng 18% so với cùng kỳ
2006. Bên cạnh việc mở rộng dịch vụ bảo dưỡng nhanh và không ngừng nâng cao chất lượng
dịch vụ, TMV cũng lần đầu tiên giới thiệu dịch vụ sửa chữa nhanh thân vỏ và sơn tại Việt
Nam vào tháng 9/2007, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch
vụ cao.

8
Phần II: NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TOYOTA
VIỆT NAM (TMV)
1. Đặc điểm của chuỗi cung ứng Toyota
1.1. Quản trị nhà cung ứng:
Toyota đã tạo ra một mạng lưới cung ứng tiên tiến mang lại cho nó những lợi thế trong
chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm so với các đối thủ, một nửa chi phí đó là có được từ
việc giảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, bảo hành.
Để thực hiện mục tiêu này, Toyota đã tìm hiểu kĩ về chi phí của quá trình sản xuất và
công nghệ của các nhà cung ứng cũng như hệ thống sản xuất linh động toàn cầu. Toyota đã
trải qua nhiều năm để đầu tư mở rộng mạng lưới nhà cung ứng và đối tác trên tinh thần thử
thách và giúp đỡ để họ tự cải thiện.
Suppliers standard: Toyota dựa vào những nhà cung ứng bên ngoài cho hầu hết các
nguyên vật liệu và phụ tùng cho mỗi chiếc xe mà nó tạo ra. Trong quá trình hình thành sản
phẩm, từ nghiên cứu đến sản xuất, Toyota luôn có sự hợp tác với các nhà cung ứng. Những
nhà cung ứng mà Toyota tìm kiếm là những công ty có ý chí và khả năng để trở thành đối tác
năng động.
Toyota chủ trương tìm kiếm những nhà cung ứng có khả năng cạnh tranh tầm cỡ thế
giới, dựa trên các tiêu chí về chất lượng, giá cả, phân phối và khả năng công nghệ. Toyota có
9 nhà cung ứng thân thiết.
Giúp đỡ các nhà cung ứng cạnh tranh: Toyota cam kết giúp đỡ các nhà cung ứng tăng
khả năng cạnh tranh trong thị trường xe hơi. Sự cam kết này củng cố chính sách của Toyota
trong việc trao dồi một mối quan hệ vững chắc, lâu dài. Tạo lợi nhuận cho nhau dựa trên sự
tin tưởng lẫn nhau. Quá trình đó diễn ra thông qua hai chương trình:

giờ giấc , số lượng chính xác. Người mua chỉ cần mua đủ số hàng mình cần và người bán phải
có đủ hàng ngay lúc đó thoả mãn nhu cầu của người mua. "Người mua" ở trong quản lý xí
nghiệp chính là vị trí công đoạn trong dây chuyền sản xuất lắp ráp và "người bán" chính là các
hệ thống công ty vệ tinh sản xuất hàng trực thuộc Toyota. Rộng hơn trong toàn bộ quy trình
quản lý từ sản xuất đến phân phối xe của Toyota là sẽ không có hiện tượng xe tồn kho,
10
nguyên vật liệu tồn kho, xe sản xuất đúng và đủ với đơn đặt hàng, đúng chính xác giờ giấc
giao hàng cho khách .
Sử dụng “hệ thống kéo” để tránh việc sản xuất thừa: Hệ thống kéo xoay quanh ý tưởng
cung cấp thêm hàng hóa dựa trên nhu cầu hàng ngày của khách hàng hơn là cố định theo một
lịch trình hoặc hệ thống. Nó được gọi là hệ thống linh họat theo nhu cầu của khách hàng.
1.3.Thông tin:
Toyota sữ dụng hệ thống thông tin kết nối trực tiếp, kết nối trực tiếp các nhà cung ứng với
nhu cầu của khách hàng bằng hệ thống thông tin. Sau đó, hàng hóa sẽ được đưa từ các nhà
cung ứng, đi qua Toyota và đến với khách hàng.
Toyota cũng sử dụng hệ thống thông tin để kết nối với các nhà phân phối. Những nhà phân
phối được kết nối trực tiếp với Trung tâm phân phối. Chính vì vậy họ có thể quan sát nhà kho
và biết được những gì còn tồn kho vào ngay lúc họ muốn. Thông qua modem, các nhà phân
phối này được kết nối với hệ thống máy tính của công ty và thậm chí có thể đặt hàng trực
tuyến. Nhờ vào hệ thống giao tiếp RF không dây, mọi người luôn luôn có được thông tin
chính xác.
Tại Toyota, những computers 120 LXE RF được đưa vào sử dụng đồng thời họ cũng lắp
đặt terminals trên những xe tải chở hàng. Tất cả hàng hóa đến từ Nhật đều được scan ngay lập
tức. Sau đó, những thùng hàng đã được scan sẽ được chọn ra để chuyển đến những bộ phận có
liên quan bằng xe tải chở hàng. Khi các phụ tùng, phụ kiện được lấy ra để gửi đến những nhà
phân phối, chúng sẽ được scan qua một lần nữa, do đó thông tin tồn kho luôn được cập nhật
và có sẵn vào mọi lúc. Sau khi hàng được chất đầy lên xe tải, tài xế xe sẽ được giao vận đơn
và hóa đơn hàng hóa. Đối với mỗi chuyến hàng,vận đơn chỉ được cấp khi tất cả những hàng
hóa trên xe đã được scan qua. Mọi thứ đều được làm thông qua mạng và chính xác đến từng
thời điểm: ngay khi xe tải chở hàng chuẩn bị xuất phát thì mọi giấy tờ, thủ tục xuất xưởng đã

tô ở Nhật.
Việc quản trị hàng tồn kho của Toyota tận dụng triệt để công nghệ máy tính. Việc lưu kho
được điều hành bằng một hệ thống máy tính tinh vi. Một hệ thống quản lý nhà kho hợp nhất
giám sát toàn bộ quá trình giao nhận hàng và lưu giữ những dữ liệu được cập nhật về tồn kho,
trong đó bao gồm: hệ thống máy tính nối mạng, máy quét mã vạch, hệ thống thu thập dữ liệu
bằng tần số vô tuyến RF, những máy vi tính xách tay cùng với những thiết bị nhà kho truyền
thống như: máy nâng hàng, băng chuyền,…
12
Hệ thống quản trị nhà kho cung cấp những chức năng chủ yếu dưới đây:
 Nhận hàng: mỗi pallet hoặc case khi đến sẽ nhận được một nhãn mã vạch giúp xác
định từng đơn vị hàng hóa trong kho và số lượng hàng trong kho. Thông tin này được
quét bởi một máy scan lưu động được điều khiển bởi công nhân hoặc những máy đọc
cố định xếp dọc theo băng chuyền. Dữ liệu sau khi được quét sẽ được chuyển đến máy
chủ thông qua đường link không dây.
 Lưu kho: khi hàng hóa sắp được lưu kho thì hệ thống quản trị nhà kho (WMS :
warehouse management systems) sẽ đánh dấu vị trí lưu kho cho hàng hóa đó và khi
mỗi đơn vị hàng hóa được giao đến kho lưu trữ của nó thì hệ thống sẽ thông báo vị trí
lưu kho đã được định sẵn cho hàng hóa đó.
 Bốc dỡ hàng: WMS nhận đơn đặt hàng và sẽ sắp xếp lịch trình cho những hoạt động
bốc dỡ hàng. Các công nhân trên những xe tải chuyên chở sẽ được trang bị với máy
điện toán công nghệ RFDC mà đã được kết nối trực tiếp với vị trí của hàng trong kho.
Những hàng được dỡ đi sẽ được scan qua để hệ thống WMS có thể kiểm tra chính xác
số lượng hàng và cập nhật dữ liệu tồn kho.
 Giao hàng: hệ thống WMS xác định địa điểm giao hàng. Ngay khi đơn đặt hàng đến
tại cảng giao hàng thì hệ thống WMS tạo ra những nhãn xác nhận việc bốc dỡ và giao
hàng, hoạt động này được thực hiện dựa trên sự kết nối với các thiết bị cân đo hàng và
hệ thống kê khai hàng hóa.
1.5.Quản trị hệ thống phân phối:
Ðể đạt được sự phát triển bền vững lâu dài, Toyota Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ mật
thiết với các đại lý. Hiện nay, tại Việt Nam chúng tôi có mạng lưới bán hàng và dịch vụ lên


Online System Access

Report Distribution

Dealer News Network
Hệ thống này cho phép có sự kết nối dữ liệu điện tử hai chiều giữa Toyota với các khách
hàng thông qua mạng. Những nhà phân phối và khách hàng của Toyota cùng được hưởng lợi
từ dịch vụ bảo hành 24/7.
Cũng thông qua hệ thống này, khách hàng có thể tinh chỉnh sản phẩm theo ý thích của mình
và gửi tới cho trung tâm dịch vụ khách hàng của Toyota. Trung tâm sẽ tiếp nhận và sản xuất
những chiếc xe phù hợp với sở thích của khách hàng.
14
2. Hệ thống sản xuất của Toyota Motor (TPS)
2.1 Đặc điểm của TPS:
Đã có nhiều nhà kinh tế và đối thủ của hãng ô tô này tìm hiểu để “giải mã gen thành công”
của Toyota và họ nhận thấy rằng những đặc điểm sau đây trong “hệ thống sản xuất Toyota”
(Toyota Production System) đóng vai trò quan trọng đi đến thành công của hãng ô tô Nhật
Bản này:
 Sản xuất sản phẩm theo đúng số lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết được mô tả
bằng cụm từ “đúng thời điểm” hay còn gọi là chiến lược JUST IN TIME (JIT). Trong sản
15
: Material Flow
: Information Flow
xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số
lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới. Các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng
phải bỏ. Điều này cũng đúng với giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, tức là hệ
thống chỉ sản xuất ra cái mà khách hàng muốn. Nói cách khác, JIT là hệ thống sản xuất
trong đó các dòng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm vận chuyển trong quá trình sản
xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể

tranh sẽ không bao giờ đuổi kịp Toyota trong lĩnh vực cải tiến và hoàn thiện hệ thống sản
xuất.
 Gốc rễ thành công chính là ở chỗ Toyota biết cách biến công việc thành một chuỗi các
thực nghiệm đan xen nhau. Tại Toyota, nhất nhất mọi người phải biết rõ công việc của
mình trước khi thực sự bắt tay vào làm. Khi công việc diễn ra, nhân viên vừa là công nhân
trong dây chuyền sản xuất, vừa là nhân viên của phòng thí nghiệm. Họ phải quan sát xem
có thể cải thiện quy trình làm việc như thế nào.
2.2. Quy trình sản xuất Toyota – Toyota Production System:
2.2.1.Sự liên kết thông tin giữa thông tin về đơn đặt hàng và dây chuyền sản xuất:
17
Hệ thống tiếp nhận thông tin về đơn đặt hàng được liên kết chặt chẽ và nhanh chóng với
hệ thống dây chuyền sản xuất. Để có được và truyền tải thông tin nhanh chóng các đơn đặt
hàng tới nhà máy sản xuất phải thông qua 3 giai đoạn của quy trình kế hoạch.
 Kế hoạch sản xuất hàng tháng: Số lượng xe nhà máy sản xuất sẽ được quyết định một
lần trong một tháng.
 Kế hoạch sản xuất chi tiết: Chi tiết được quyết định 4 lần trong một tháng dựa trên
đơn đặt hàng nhận được từ nhà môi giới.
 Kế hoạch sản xuất hàng ngày: Mức độ sản xuất hàng ngày được hình thành dựa trên
sự thay đổi ở đơn đạt hàng cuối cùng nhận được. Cơ cấu tổ chức kế hoạch sản xuất
này sẽ liên kết được đơn đặt hàng gần nhất đến dây chuyền sản xuất ở nhà máy.
Dựa trên kế hoạch sản xuất đã được xác định hàng ngày,sự phối hợp sản xuất này hoàn
toàn ăn khớp với sự sản xuất hàng loạt các loại xe khác nhau tại nhà máy trong suốt một ngày.
Chính vì vậy mà số lượng thiết bị cung cấp các bộ phận các nhau đều được định mức sẵn.
Hay nói cách khác tổng lượng đơn đặt hàng trong một khoảng thời gian được giàn đều và sản
xuất đều một lượng như nhau mỗi ngày (đưa Hejunka-bình chuẩn hóa hay giàn đều sản xuất
và kế hoạch áp dụng vào quy trình).
2.2.2. Sản xuất đúng lúc:
18
Sản xuất xe hiệu quả với những đặc điểm, kỹ thuật khác nhau cùng một thời điểm và đúng
lúc, trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao. Sản xuất xe bắt đầu khi hướng dẫn sản xuất cho

cuối mỗi quy trình sản xuất vì vậy mà chúng sẽ có thể cần được bổ sung ngay lập tức
trong trường hợp khẩn cấp.
e. Người điều hành thực hiện các thao tác bổ sung thiết bị trên theo “parts retrieval
kanban”
f. Khi lấy ra các bộ phận ở hộp nào,người điều khiển máy tiến hành đính kèm “parts
retrieval kanban” lên hộp đó.
2.2.4.Quá trình bổ sung vật tư sản xuất:
20
Những bộ phận cần được phục hồi sẽ tự động lấp đầy vào quy trình sản xuất một cách hiệu
quả. Một tấm thẻ gọi là “thẻ thông báo” hay “thẻ báo hiệu sản xuất” sẽ được sử dụng như là
một bảng chỉ dẫn sản xuất. Và ngay lập tức các linh kiện sẽ được đưa vào quy trình sản xuất
một cách nhanh chóng. Các bộ phận vật tư vừa bị lấy đi sẽ được lấp đầy và sản xuất dựa trên
“thẻ báo hiệu sản xuất”.
a. Các bộ phận khác nhau mà đã được hoàn tất sẽ được lưu trữ vào cuối mỗi quy trình và
một “thẻ báo hiệu” được đính kèm trong mỗi thùng chứa.
b. Khi người điều hành một khâu sản xuất hoàn tất thì các bộ phận đã bị lấy đi sẽ được
lấp đầy ngay và thẻ báo hiệu sẽ được chuyển đi.
c. Thẻ này sẽ được thu hồi và các thùng hàng rỗng được xe tải chở lại nhà cung cấp để
lấy hàng. Và các bộ phận sẽ được sản xuất theo những chỉ dẫn bên trong.
d. Thẻ báo hiệu sản xuất được đính kèm với thùng chứa theo từng phân loại bộ phận
khác nhau cho đến cuối quy trình
 Những điểm chính cần lưu ý về vấn đề tồn kho:
• Các bộ phận đựơc sản xuất theo một quy trình xuyên suốt tránh sự gián đoạn
• Các bộ phận được sản xuất với một tốc độ tương ứng với khối lượng sản xuất cần
thiết
Trong những quy trình sản xuất chỉ một khối lượng các bộ phận cần được sản xuất trong
những lô hàng nhỏ.
21
3. Hệ thống Logistics của Toyota Việt Nam
Toyota Việt Nam có trụ sở chính tại Vĩnh Phúc. Để sản xuất ra một chiếc xe hơi hoàn

đến thấp nhất tạo nên giá thành cạnh tranh tại Việt Nam, với chất lượng vẫn không đổi. Chính
điều này đã tạo nên tính hấp dẫn ở người tiêu dùng và sự thành công ở TMV.
23
Phần III: ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TPS TẠI VIỆT NAM
VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
1. Ưu điểm
Quả thật chuỗi cung ứng của Toyota là một chuỗi cung ứng nhanh nhạy có thể nắm
bắt và đáp ứng (sense and response) những thay đổi về cầu một cách nhanh chóng, dễ dàng,
trong tầm dự đoán và với chất lượng cao. Toyota đã rất thành công với mô hình quản trị chuỗi
cung ứng của mình nhờ phối hợp giữa hệ thống quản trị chuỗi TPS và các hệ thống chiến lược
JIT, KANBAN và HEJUNKA.
TPS là hệ thống quản lý hiệu quả để rút ngắn thời gian sản xuất. TPS cung cấp phương
pháp để loại bỏ tất cả thời gian lãng phí và nhận ra rằng hệ thống sản xuất cho phép chất
lượng sản phẩm phục vụ khách hàng chính xác hơn. TPS có nguồn gốc từ TOYOTA nhưng
cũng đã được các công ty khác ứng dụng và đã thành công. Thành công thực sự của Toyota
không phải là tạo ra và sử dụng các thiết bị, quy trình sản xuất. Gốc rễ thành công chính là ở
chỗ Toyota biết cách biến công việc thành một chuỗi các thực nghiệm đan xen nhau. Hiện tại
Toyota đã có vị thế trên thị trường, đã khẳng định được vị thế của mình là một trong những
hãng moto hàng đầu thế giới.
Với những gì hệ thống sản xuất của Toyota đã giới thiệu, các nhà cung ứng đã cho
thấy được hiệu quả trong việc cải tiến. Cho thấy ý nghĩa của việc kê khai lượng hàng tồn kho,
khoảng cách thấp nhất, giảm được lượng thời gian chính nhằm đạt được bởi các nhà cung ứng
riêng biệt của Toyota vì các tập quán.
Toyota đã nắm giữ các điều kiện thuận lợi nhất trong mối quan hệ hợp tác với các nhà
cung ứng. Một ý kiến đã được đưa ra nhằm xây dưng lòng tin giữa Toyota và nhà cung ứng.
Nó bao gồm sự trao đổi thông tin, những hướng dẫn cơ bản trong việc thay đổi kỹ thuật, sẳn
sàng cung cấp dịch vụ giúp đỡ và các cơ hội khác. Chương trình phát triển việc xếp loại nhà
cung ứng đã được đưa ra bởi trung tâm phát triển nhà cung ứng của Toyota như là:
24
Ý kiến của nhà cung ứng Chương trình ứng dụng Lợi ích đem lại

cần có chợ điện tử để thỏa mãn nhu cầu của Toyota Việt Nam. Nó sẽ được ủng hộ bởi mục
tiêu chính của công ty để trở nên tự do trong việc chuyển đổi tiền tệ một cách minh bạch
thông qua địa phương hóa. Sau đó, công ty sẽ cố gắng tìm kiếm các nguồn tài nguyên từ trong
nước đầu tiên trước khi nhập khẩu từ bên ngoài.
Thị trường nội địa thì khá nhỏ, các nhà sản xuất xe và các nhà cung ứng linh kiện phải
tìm kiếm cơ hội xuất khẩu, mặc dù việc bán hàng ở thị trường nước ngoài đã được thiết lập,
song vẫn còn có nhiều rào cản ở châu Á
3. Giải pháp
Củng cố logistics:
a. Mô hình hóa và tối ưu hóa số hàng lưu kho trên mỗi phân đoạn của chuỗi cung ứng,
vì các bộ phận cung ứng không phải hoàn toàn “bình đẳng” với nhau. Việc mô hình hóa khả
năng bị chậm trễ cung ứng sẽ giúp công ty điều chỉnh số lưu kho an toàn tốt hơn. Một sản
phẩm điển hình (với thời gian từ lúc bắt đầu tới lúc hoàn thành một quá trình sản xuất mới
vào khoảng một tuần và khả năng thay đổi thời điểm giao hàng khoảng một ngày) sẽ đòi hỏi
phải dự trữ trong kho thêm 15%, nếu độ biến thiên cung ứng tăng thêm một ngày và thêm
175% nếu độ biến thiên tăng thêm một tuần.
Sự hợp nhất chuỗi cung ứng:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status