Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP tiên phong chi nhánh đà nẵng - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THÙY DUNG

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.04

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ HÀ TẤN

Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 2: PGS.TS. LÊ ĐỨC TOÀN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Đại học Đà Nẵng
vào ngày 16 tháng 10 năm 2016.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC DN
trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng. Từ đó, xác định
những kết quả, hạn chế, nguyên nhân trong phân tích BCTC DN và
những nội dung cần khắc phục để hoàn thiện công tác này ở TPBank
– CN Đà Nẵng.


2
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích BCTC DN tại
TPBank – CN Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích BCTC
DN trong thẩm định tín dụng gồm nội dung, phương pháp và quy
trình phân tích.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công tác phân tích BCTC DN trong thẩm định
tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2013 – 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu; phương pháp so sánh;
phương pháp phỏng vấn; phương pháp thống kê; phương pháp phân
tích, tổng hợp.
5. Ý nghĩa của luận văn
- Về mặt lý luận: luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận
cơ bản về phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng
thương mại.
- Về mặt thực tiễn: luận văn đánh giá được thực trạng công tác
phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng của TPBank – CN Đà

- Nguyễn Minh Kiều (2012), Phân tích báo cáo tài chính công ty,
Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright. Tác giả đã giới thiệu và
hướng dẫn sử dụng các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính công ty
để giúp giám đốc tài chính đánh giá được thực trạng tình hình tài
chính công ty nhằm hoạch định hoặc đưa ra các quyết định tài chính.
- Hoàng Văn Long (2013), Cách thức phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp, Tạp chí Tài chính, số 134.
Hai công cụ thường được dùng một cách rộng rãi trong phân tích
BCTC là: phân tích theo các chỉ tiêu tài chính và các báo cáo theo
quy mô chung.


4
- Nguyễn Thị Hiền Trang (2012), luận văn thạc sỹ kinh tế năm
2012, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài tập trung
chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện công tác phân tích tài chính DN
trên khía cạnh lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù
hợp, phương pháp đánh giá toàn diện, hiệu quả.
- Hoàng Đình Trung (2010), luận văn thạc sĩ kinh tế, Học Viện
Ngân Hàng. Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện
phương pháp và chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính tài chính DN Nhà
nước trên khía cạnh lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và
phương pháp đánh giá toàn diện nhằm nâng cao chất lượng thẩm định
tín dụng tại ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Luận văn thạc sỹ do tác giả Đ Văn Phúc nghiên cứu năm 2010
đã chỉ ra được ưu điểm của công tác Phân tích tài chính khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
hiện nay được dựa trên hệ thống thông tin khá đầy đủ và chính xác.
- Nguyễn Văn An (2010), luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại
học Cần Thơ. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện toàn
bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh
tế của Nhà nước”.
b. Chức năng của ngân hàng thương mại
 Chức năng trung gian tài chính
 Chức năng trung gian thanh toán
 Chức năng tạo tiền
1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định
b. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại:
Phân loại cho vay được thực hiện theo các tiêu thức sau:
 Phân theo mục đích sử dụng vốn, gồm các loại:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu





8
- Thẩm định tín dụng tạo điều kiện cho các DN tiếp cận với vốn
vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
- Thẩm định tín dụng giúp cho các Ngân hàng đánh giá chính xác
sự cần thiết và hợp lý của các phương án kinh doanh hoặc dự án đầu
tư của DN trên mọi phương diện.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP
TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phân tích BCTC DN
trong thẩm định tín dụng
a. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích BCTC DN:
Phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng là một tập hợp các
phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin
kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của
DN vay vốn, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt
động của DN đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp ngân hàng đưa
ra các quyết định về tín dụng đối với DN đó
Phân tích BCTC DN có ý nghĩa:
Thứ nhất, phân tích BCTC DN giúp ngân hàng đánh giá vị thế
của khách hàng trong lĩnh vực họ đang kinh doanh.
Thứ hai, phân tích BCTC DN giúp các Ngân hàng xếp loại khách
hàng, cho điểm tài chính và căn cứ vào việc xếp loại đó để áp dụng
chính sách cho vay đối với khách hàng.
Thứ ba, phân tích BCTC DN giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động
tín dụng.
b.Vai trò của phân tích BCTC DN
Thứ nhất, phân tích BCTC DN giúp hạn chế rủi ro trong hoạt

b. Phương pháp phân tích nhân tố
1.2.4. Mô hình Dupont
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng phân tích BCTC DN
a. Nhóm nhân tố khách quan
- Tính trung thực của bộ hồ sơ vay vốn
- Chính sách bảo mật của DN.


10
- Môi trường pháp lý
b. Nhóm nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của Ngân hàng
- Trình độ của CBTD
- Công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng
- Phương pháp phân tích:
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH BCTC DN
1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN
 Cơ cấu và sự biến động của tài sản
Qua xem xét cơ cấu tài sản, có thể đánh giá việc sử dụng vốn đã
huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, có phục vụ tích cực
cho mục đích kinh doanh của DN hay không.
 Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn theo thời
gian (giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này so với năm khác,...)
là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát khả
năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của DN.
 Đánh giá tình hình công nợ
Công nợ phải thu: Là những khoản tiền mà khách hàng và những
bên liên quan đang nợ DN vào thời điểm lập báo cáo, bao gồm:
khoản phải thu khách hàng, trả trước người bán, thuế VAT được

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TIÊN
PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Sự hình thành và hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Tiên Phong – CN Đà Nẵng
TPBank – CN Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số
910/2009/QĐ-TPB.BĐH ngày 09/09/2009 của Ban điều hành Ngân
hàng TMCP Tiên Phong
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của TPBank – CN Đà Nẵng
- Sơ đồ bộ máy tổ chức
Giám đốc

Phòng Khách

Phòng Khách

Phòng vận

Phòng Kế

hàng DN

hàng cá nhân

hành

toán

chi tiết các tài khoản kế toán khác.
Thông thường, Ngân hàng thường có yêu cầu DN thực hiện kiểm
toán BCTC. BCTC được bên thứ ba có chức năng thực hiện kiểm
toán sẽ đáng tin cậy hơn so với BCTC không được kiểm toán.
b. Thông tin từ các nguồn dữ liệu khác
- Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng CIC:
- Thông tin từ kho dữ liệu của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
- Thông tin từ các bạn hàng, đối tác của khách hàng
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng: các tin tức,
thông tin kinh tế, các chính sách kinh tế, pháp luật ... để việc phân
tích BCTC của khách hàng được đầy đủ và khách quan.


14
2.2.3. Nội dung phƣơng pháp phân tích BCTC trong thẩm
định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng
Trên cơ sở những thông tin khách hàng cung cấp, cũng như quá
trình thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, CBTD tiến hành lập
tờ trình thẩm định và đề xuất cấp giới hạn cấp tín dụng. Những nội
dung chủ yếu trong tờ trình này chỉ thực hiện các phân tích chủ yếu
sau, bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán): khả năng thanh toán
hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời;
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: vòng quay vốn lưu động, vòng quay
hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài
sản cố định;
- Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn: tổng nợ phải
trả/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu;
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập: lợi nhuận gộp/doanh thu thuần, lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần, lợi nhuận sau

Tên chỉ tiêu
Tiền và các khoản tương
đương tiền (đồng)
Tài sản ngắn hạn (đồng)
Tổng tài sản (đồng)
Nợ ngắn hạn (đồng)
Nợ phải trả (đồng)
Khả năng thanh toán tổng quát
= (3)/(5)
Khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn = (2)/(4)
Khả năng thanh toán nhanh =
(1)/(4)

Năm
2014

2015

1.554.000.900

2.942.737.770

17.354.565.084
21.855.055.546
15.184.191.362
15.184.191.362

28.211.283.088
33.465.674.712


Nợ phải trả (đồng)
Vốn chủ sở hữu (đồng)
Tổng nguồn vốn (đồng)
Tài sản ngắn hạn (đồng)
Tài sản dài hạn (đồng)
Tổng tài sản (đồng)
Hệ số nợ (%) =(1)/(3) x 100
Hệ số vốn chủ sở hữu (%) =
(2/3) x 100
Tỷ suất đầu tư vào TSDH
(%) = (5/6) x 100
Tỷ suất đầu tư vào TSNH
(%) = (4/6) x 100

8
9
10

Năm
2014
2015
15.184.191.362 26.806.878.452
6.670.864.184
6.658.796.260
21.855.055.546 33.465.674.712
17.354.565.084 28.211.283.088
4.500.490.462
5.254.391.624
21.855.055.546 33.465.674.712

Các khoản phải thu ngắn
2
3.753.785.314 3.838.883.427
hạn bình quân (đồng)
Tài sản ngắn hạn bình
3
13.721.941.650 22.782.924.086
quân (đồng)
4
Tổng tài sản (đồng)
21.855.055.546 33.465.674.712
5
Vốn chủ sở hữu (đồng)
6.670.864.184 6.658.796.260
Tổng nguồn vốn bình
6
17.845.178.368 27.660.365.129
quân (đồng)
7
Doanh thu (đồng)
9.566.099.160 17.868.160.707
8
Doanh thu thuần (đồng)
9.566.099.160 17.868.160.707
9
Giá vốn hàng bán (đồng)
8.307.534.489 15.784.063.882
Tổng lợi nhuận trước thuế
10
959.324.153 1.451.816.953

Tên chỉ tiêu
Doanh thu thuần (đồng)
Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (lần)
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (lần)

1
2
3
4

Năm
2014
2015
9.566.099.160 17.868.160.707
959.324.153 1.451.816.953
0,87
0,51

(Nguồn: Từ Báo cáo tài chính năm 2014 - 2015 của Công ty)
Thẩm định phƣơng án vay vốn:
Bảng 2.8. Hiệu quả phương án kinh doanh
của Hạng mục cửa nhựa u.PVC
STT
I
1
II
1
2
3

2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc
Công tác phân tích BCTTC đã được chú trọng cả về nội dung phân
tích và phương pháp phân tích. Từ cấp lãnh đạo điều hành, phòng ban
đến CBTD đều ý thức tầm quan trọng của phân tích BCTC trong khâu
thẩm định, đề xuất cấp tín dụng đối với khách hàng DN.
2.4.2. Những hạn chế trong phân tích BCTC
Hạn chế về số liệu phân tích
Nguồn thông tin và số liệu được sử dụng trong phân tích BCTC


18
DN chưa được thực hiện một cách tỷ mỉ, do đó, tính chính xác của
các số liệu chưa cao.
Nguồn thông tin thu thập ngoài nguồn do khách hàng cung cấp
còn hạn chế. CBTD chủ yếu thực hiện phân tích dựa trên các BCTC
được khách hàng cung cấp.
Hạn chế về nội dung phƣơng pháp phân tích
- Về phương pháp phân tích
Cần có sự kết hợp hai hay nhiều phương pháp phân tích để có thể
xác định ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu tài
chính cần xem xét. Tuy nhiên, công tác phân tích BCTC tại TPBank
– CN Đà Nẵng chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. CN thực hiện
phân tích cơ cấu, tỷ trọng và một số chỉ tiêu tài chính trong phân tích
còn khá đơn giản.
- Về nội dung phân tích
Thứ nhất, về đánh giá khái quát tình hình tài chính: Các Ngân
hàng thường có tâm lý quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng
thanh toán của DN thể hiện trên BCTC nên khoản mục này thường
được phân tích sơ sài.
Thứ hai, về phân tích cấu tr c tài chính: Các chỉ tiêu phản ánh cơ

vụ cho thẩm định tín dụng.
Thứ ba, TPBank – CN Đà Nẵng đã đề ra những mục tiêu, định
hướng đối với hoạt động tín dụng tại CN trong thời gian tới. Đây là
cơ sở quan trọng để qua đó hoàn thiện công tác phân tích BCTC DN
tại CN trong thời gian tới.
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện phân tích BCTC DN
- Hoạt động phân tích BCTC phải đảm bảo phản ánh chính xác,
đầy đủ thông tin kinh tế tài chính cần thiết thông qua các chỉ tiêu
phân tích.
- Các phương pháp phân tích phải phù hợp với mục đích phân
tích, không quá phức tạp, dễ dàng ứng dụng, phải có sự kết hợp giữa
phương pháp truyền thống với hiện đại, sử dụng các phương pháp
hiện đại để đảm bảo dễ tính toán, khả thi và có hiệu quả.


20
- Tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ công tác phân tích tài
chính nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung phải đảm bảo chặt chẽ
và đồng bộ, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin cung cấp.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin trong phân tích
BCTC DN
Một là: CBTD phải kiểm tra các BCTC của khách hàng cung cấp.
Hai là: Ngân hàng có thể yêu cầu các DN trước khi gửi các
BCTC để xin vay vốn, thực hiện thuê các công ty kiểm toán tiến hành
kiểm toán BCTC.
Ba là: CBTD trực tiếp đến cơ sở hoạt động của DN để tìm hiểu

CN Đà Nẵng cần tiến hành so sánh sự biến động của tổng số nguồn
vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả
về số tuyệt đối và số tương đối. Xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự tăng hay
giảm của vốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm
tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau.
Chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN
TPBank – CN Đà Nẵng cần sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá
khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của DN qua Hệ số tự tài
trợ tài sản dài hạn và Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
b. Hoàn thiện phân tích cấu trúc tài chính của DN
 Hoàn thiện phân tích cơ cấu tài sản
TPBank – CN Đà Nẵng cần tiến hành so sánh sự biến động về
số tương đối và tuyệt đối của từng loại tài sản cũng như tổng số tài
sản giữa các năm.
 Hoàn thiện phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để thấy được mức độ hợp lý của sự phân bổ nguồn vốn, TPBank
– CN Đà Nẵng tiến hành so sánh sự biến động về số tương đối và
tuyệt đối của từng loại nguồn vốn cũng như tổng số nguồn vốn giữa
các năm.


22
 Hoàn thiện phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, TPBank –
CN Đà Nẵng có thể phân tích thêm các hệ số như hệ số nợ so với tài
sản, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu.
 Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ
Vốn hoạt động thuần (vốn kinh doanh thuần) hay vốn lưu chuyển
thuần = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn tạm thời (Vay và nợ ngắn hạn)

xác định thực trạng tài chính, khả năng hoạt động của khách hàng,
cũng như dự báo tình hình tài chính trong tương lai của DN, để quyết
định việc có hay không cấp tín dụng cho khách hàng.
Từ kết quả phân tích đề tài: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng” , đề tài đã đi sâu và giải quyết
được những vấn đề sau:
1) Khái quát được những vấn đề về ngân hàng thương mại,
hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và phân tích BCTC
DN trong thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại;
2) Nhận định khách quan về hoạt động phân tích BCTC DN
trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng, từ đó rút ra
những kết quả đạt được trong thời gian qua như: quá trình phân tích
đã đánh giá được tính cân đối tài sản – nguồn vốn, xu hướng biến
động của tổng tài sản – nguồn vốn, chất lượng các khoản mục tài sản,
nguồn vốn , các chỉ số tài chính chủ yếu… Bên cạnh đó, còn tồn tại
một số hạn chế như: số liệu phân tích còn hạn chế, phương pháp phân
tích giản đơn,…
3) Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo
cáo tài chính DN trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà
Nẵng gồm: (i) Nâng cao chất lượng nguồn thông tin trong phân tích
BCTC DN, (ii) Nâng cao chất lượng thu thập, tổng hợp, phân tích và
xử lý thông tin phục vụ phân tích BCTC DN, (iii) Hoàn thiện nội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status