Bài soạn Ngữ văn 9 HKII tuần 21-22 - Pdf 40

Ngữ văn 9 – Tập 2
Tuần 21 - Tiết : 101 Chương Trình Đòa Phương
A. Mục tiêu :
- Kiến thức:
- Kó năng:
- Thái độ :
B. Chuẩn bò :
C. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học
Chuẩn Bò Hành Trang Váo Thế Kỉ Mới.
18/6/2013 Giáo viên soạn Lê Phú Tấn
1
Ngữ văn 9 – Tập 2
Tuần 21 - Tiết : 102 Chuẩn Bò Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
VŨ KHOAN
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành
những đức tính và thói quen tốt khi đất ngước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong thế kỉ mới.
- Kó năng: Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghò luận của tác giả.
- Thái độ : Ý thức việc tièm hiểu văn bản nhật dụng.
B. Chuẩn bò :
C. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Phân tích chứng minh” nghệ thuật là tuyên truyền, không tuyên truyền không có hiệu quả và sâu sắc”?
2. Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
I. ĐỌC TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

• Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới như vậy tác giả phân tích hoàn cảnh hiện nay và
những nhiệm vụ như thế nào của nước ta?
Phân tích đoạn 3.
• Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói
quen của người Việt Nam?
• Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào? ( đối chiếu)
- Cho học sinh đọc văn
bản.
18/6/2013 Giáo viên soạn Lê Phú Tấn
2
Ngữ văn 9 – Tập 2
cường độ khẩn trương.
Có tinh thần đoàn két, nhưng lại đố kò nhau
Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạn chế
trong thói quen và nếp nghó.
II. TỔNG KẾT ( ghi nhớ sách giáo khoa )
III. LUYỆN TẬP
Dânc chứng thực tế về điểm mạnh, yếu.
Cá nhân bạn bè: một số bạn lười học
Ích kỉ
Học không chăm
Xây dựng ý thức công cộng chưa cao, chấp vặt.
 Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học
• Em nhận thấy những thái độ của tác giả khi nói về những đặc điểm, phẩm chất
này?
• Việc sử dụng những thành ngữ , tục ngữ có tá dụng gì trong cách lập luận?
Hướng dẫn tổng kết.
• Qua bài tác giả đã phân tích những điểm gì trong phẩm chất và tồn tại của con

câu.
b. Kết luận
Những phương tiện để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
giao tiếp
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
a. Ví dụ
- Và cũng là đứa con duy nhất của anh: chú thích
thêm.” Đứa con gái đầu lòng”.
- Tôi nghó vậy : chú thích cho cụm C-V (1) và là lí do
cho C-V (3)  nêu viẹc diễn ra trong trí của riêng tác
giả.
b. Kết luận
Phần phụ thêm bổ sung ý nghóa nêu tháo độ của người
nói, nêu xuát xứ của lời nói.
• Ghi nhớ sách giáo khoa
II. LUYỆN TẬP
Bài 1: Phần gọi- đáp
- Này ( để gọi)
- Vâng ( để đáp)
Bài 2:
- Bầu ơi ( goi- đáp)
- Hướng tpí nhiều người ( ca dao)
Hình thành kiến thức về thành phần gọi đáp phụ chú.
- Cho học sinh đọc ví dụ phần 1 ( ghi trên bảng phụ)
• Những từ in nghiên: từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp?
• Những từ đó có nằm trong sự việc diễn đạt của câu hay không? ( không)
• Từ nào dụng để thiết lậpquan hệ (mở đầu cuộc thoại ) từ nào dùng để duy
trì cuộc trò chuyện đang diễn ra giữa hai người?
• Mục đích sử dụng các từ đó có điểm gì chung?
- Lấy một số ví dụ minh hoạ

1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học:
- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi bài tập 4
- Sưu tầm, tự đặt câu chứa thành phần phụ chú ( 5 ví dụ)
- Làm bài tập 5
- Nêu cắc thành phần và phân biệt chúng.
BÀI VIẾT SỐ 5
Ôn lại tất cả để tổng hợp năng lực viết bài bình luận xã hội 18/6/2013 Giáo viên soạn Lê Phú Tấn
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status