Tuần 19 HỌC KỲ II
Tiết 73+ 74 BÀI 18: VĂN BẢN BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Ngày soạn: 13/1/2007 (Trích Dế Mèn phiêu lưu kýù) - (Tô Hoài)
A. Mục tiêu cần đạt:
a) Kiến thức: - Hiểu được nội dung, ý nghóa văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Năm được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và k/c bài văn.
b) Kó năng: Rèn kỹ năng kể chuyện và phân tích một số nét nghệ thuật đặc sắc.
c) Thái độ: Giáo dục tính/t khiêm tốn, ý thức học hỏi.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” của Tô Hoài.
- Trò : Vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài soạn của học sinh.
D. Bài mới:
* Vào bài: Tô Hoài là nhà văn chuyên viết truyện thiếu nhi. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông được thiếu nhi
rất ưa thích “Dế Mèn phiêu lưu ký”. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chương đầu tiên của tác phẩm.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1. Tác giả: Xem chú thích sgk/8.
2. Tác giả: truyện “DMPLK” gồm 10
chương kể về những cuộc phiêu lưu của Dế
Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé văn
bản “BHĐĐĐT” trích từ chương I của truyện.
3. Từ khó:
Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc chú thích .
- Cho biết vài nét về tác giả Tô Hoài.
- Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký” gồm bao
nhiêu chương? Kể về việc gì?
- Văn bản: BHĐĐĐT thuộc chương mấy?
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn, nêu nội dung
của từng đoạn?
+ Đọc thầm lại đoạn 1.
- Hình ảnh của ai được miêu tả trong đoạn này?
Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình và hành
động của Dế Mèn?
- Em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu tả
trong đoạn văn?
- Tìm những tính từ miêu ta hình dáng và tính cách
của DM trong đoạn văn?
- Thử thay thế các từ ấy bằng những từ đống nghóa
hoặc gần nghóa rồi rút ra nhận xét về cách dùng từ
của tác giả?
- Qua phân tích em hiểu gì về hình dáng và tính
cách của DM trong đoạn văn?
+ Đọc đoạn 2,3.
- Dế Mèn có thái độ như thế nào đối với Dế
Choắt?
- Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Dế Mèn
-Đọc
- Ý kiến cá nhân.
- Ý kiến cá nhân.
Thảo luận nhóm
- Ý kiến cá nhân.
- Thảo luận
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:2
Học ghi nhớ sgk/11
III. Luyện tập:
1. Học sinh trình bày.
2. Chia nhóm đọc
a) Kiến thức: - Nắm được khái niệm của phó từ.
- Hiểu và nắm được ý nghóa chính của phó từ.
- Biết đặt câu có chứa các phó từ để thể hiện các ý nghóa khác nhau.
b) Kó năng: Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng phó từ.
c) Thái độ: Sử dụng đúng đắn phó từ.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Sgk, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập: 2 em.
D. Bài mới:
* Vào bài: Những từ có khả năng kết hợp với động từ, tính từ được gọi là từ loại gì? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ
điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Phó từ là gì?
* Bài tập:
1. a) đã -> đi; cũng -> ra; vẫn chưa ->
thấy; thật -> lỗi lạc.
b) Được -> soi; ra -> to.
--> Phó từ
* Ghi nhớ: Sgk/12.
Hoạt động 1:
+ Treo bảng phụ ghi BT1.-> Gọi học sinh đọc
- Các từ in đậm bổ sung ý nghóa cho những từ nào?
Những từ được bổ sung ý nghóa thuộc từ loại nào?
- Những từ ấy gọi là phó từ. Em hiểu thế nào là
phó từ?
- Tìm thêm các phó từ?
- Đọc.
- Ý kiến cá nhân.
+ Đọc bài tập 1 sgk/13.
- Tìm các phó từ bổ sung ý nghóa cho những động
từ, tính từ in đậm.
- Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảng
phân loại? (Kẻ sẵn vào các bảng ép rồi phát cho
học sinh điền vào).
- Tìm thêm một số phó từ khác rồi điền vào
- Phó từ chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?
Nêu nội dung từng loại?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1.
- Tìm phó từ trong những câu sau, cho biết mỗi phó
từ bổ sung ý nghóa gì cho động từ, tính từ?
- Viết đoạn văn thuật lại việc Dế Mèn trêu chò Cóc
dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng
một đoạn văn ngắn, có dùng phó từ?
- Viết chính tả.
- Đọc.
- Trình bày theo nhóm.
- Thảo luận nhóm -> trình
bày.
- Đọc.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Cá nhân viết -> trình bày
- Viết.
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:5
ngu dại của mình thôi).
E. Hướng dẫn tự học:
nhà.
b) Miêu tả chiếc áo (màu sắc, hình
dạng)
c) Miêu tả vóc dáng của người lực
só.
2. Đặc điểm nổi bật của hai chú dế:
- Dế Mèn có vẻ đẹp của một chàng dế
TN cường tráng.
- Dế Choắt gầy gò, yếu đuối.
* Ghi nhớ: Sgk/16.
II. Luyện tập:
BT:1/16:
- Đoạn 1: Đặc tả DM vào độ tuổi
“thanh niên cường tráng”.
Đặc điểm nổi bật: to, khoẻ và mạnh mẽ.
- Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé
liên lạc nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên.
- Đoạn 3: tả cảnh một vùng Bắc ven
hồ nhập nước sau mưa.
Đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật sinh
động, ồn ào, huyên náo.
BT:2/ 17:
Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc bài tập 1/sgk/15.
- Trình bày các tình huống đã nêu.
+ Nhận xét, bổ sung sự trình bày của các
nhóm.
- Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” có
hai đoạn văn miêu tả DM và DC rất sinh động.
- Lạnh lẽo, ẩm ướt.
- Đêm dài, ngày ngắn.
- Bầu trời âm u, cây cối trơ trọi, khẳng
khiu, lá rụng.
- Các loài hoa: đào, mai, hồng chuẩn
bò nở hoa vào mùa xuân.
nêu lên những đặc điểm nào? diện trình bày.
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học: - Hiểu được thế nào là văn miêu tả? b) Bài sắp học: Soạn: “Sông nước Cà Mau”.
- Viết bài văn tả cảnh mùa đông. - Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi sgk/22.
G. Bổ sung:
Tuần 20
Tiết 77 BÀI 17: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
Ngày soạn: 17/1/2007 -Trích “Đất rừng phương Nam”- <Đoàn Giỏi>
A. Mục tiêu cần đạt:
a) Kiến thức: - Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả.
b) Kó năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích bài văn.
c) Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh ảnh về sông nước, rừng vùng Cà Mau.
- Trò : Vở bài tập, sgk.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản: “BHĐĐĐT” của tác giả nào? Văn bản thuộc chương mấy, của truyện nào?
- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình và tính nết của Dế Mèn? Qua đó em hiểu Dế Mèn là một chú dế như thế nào?
- Nguyên nhân nào làm Dế Mèm rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình?
- Nêu những giá trò nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:9
D. Bài mới:
* Vào bài: Chắc các em đã được xem bộ phim “đất rừng phương Nam” . Bộ phim này được xây dựng từ câu chuyện
+ Gíao viên đọc mẫu 1 đoạn trong văn bản.
+ Gọi học sinh đọc 2 đoạn còn lại -> nhận xét.
- Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự như thế
nào? Dựa vào trình tự miêu tả em hãy tìm bố cục
của bài văn?
- Người miêu tả đang ở vò trí như thế nào? Vò trí ấy
có thuận lợi gì trong việc quan sát và miêu tả?
+ Đọc đoạn văn:”Từ đầu... màu xanh đơn
điệu”.
- Tác giả đã có ấn tượng ban đầu bao trùm về vùng
sông nước Cà Mau như thế nào?
- Ấn tượng ấy được cảm nhận qua những giác quan
nào?
- Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh ở vùng
Cà Mau có gì đặc biệt?
- Đọc.
- Ý kiến cá nhân.
- Đọc
-Đọc
- Ý kiến cá nhân.
- Đọc
- Thảo luận -> đại diêïn
nhóm trình bày.
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:10
5. Cảm nhận về vùng đất Cà Mau.
Ghi nhớ/sgk/23.
III. Luyện tập:
1. Học sinh trình bày -> ghi điểm.
- Những đòa danh này gợi ra đặc điểm gì về thiên
- Cá nhân trình bày
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:11
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài văn.
- Làm bài tập 2/22
b) Bài sắp học: Soạn bài : “So sánh”.
- So sánh là gì?
- Cấu tạo của phép so sánh.
G. Bổ sung:
Tiết 78 SO SÁNH
Ngày soạn: 17/1/2007
A. Mục tiêu cần đạt:
a) Kiến thức: - Nắm được khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ra những so
sánh hay.
b) Kó năng: Rèn kỹ năng nhận biết vận dụng so sánh.
c) Thái độ: Vận dụng phép so sánh đúng đắn.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ, SGK
- Trò : Vở bài tập, SGK
C. Kiểm tra bài cũ:
- Phó từ là gì? Nêu một số phó từ mà em biết? Đặt câu.
- Có mấy loại phó từ? Đó là những loại nào? Nêu nội dung từng loại?
D. Bài mới:
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:12
* Vào bài: Câu văn:”Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện”. (Sông nước Cà Mau) là cách dùng biện
pháp nghệ thuật so sánh? Vậy thế nào là biện pháp so sánh, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ được điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. So sánh là gì?
hai dãy trường
thành vô tận
Hoạt động 1:
+ Trao bảng phụ ghi bài tập 1 (a,b/24).
+ Gọi học sinh đọc bài tập.
- Tìm những tập hợp từ có chứa hình ảnh so sánh
trong các câu văn?
- Trong những phép so sánh trên những sự vật, sự
việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so
sánh như vậy? Các sự vật, sự việc được so sánh để
làm gì?
- Em hiểu so sánh là gì?
+ Đọc ghi nhớ/sgk/24.
+ Gọi học sinh cho ví dụ phép so sánh.
Hoạt động 2:
+ Trao bảng kẻ mô hình phép so sánh -> học
sinh kẽ vào vở.
- Điền các phép so sánh ở phần 1 vào mô hình?
- Nêu thêm các từ so sánh mà em biết?
* Vậy em hãy cho biết mô hình cấu tạo đầy đủ của
một phép so sánh gồm mấy phần? Đó là những
phần nào?
+ Đọc bài tập 3/sgk/25.
- Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có
gì đặc biệt?
- Mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi như thế
- Đọc.
- Cá nhân trình bày.
Thảo luận -> tổ cử đại diện
2. Viết tiếp vế B:
- Khoẻ như vâm.
- Đen như cột nhà cháy.
3. Học sinh trình bày -> nhận xét.
nào?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1/sgk/25,26.
- Tìm các phép so sánh?
+ So sánh đồng loại? (người với người, vật
với vật).
+ So sánh khác loại? (vật – người; người - vật).
+ So sánh cụ thể với cái trừu tượng?
+ Đọc bài tập 2/26
- Điền vế B vào? (học sinh trình bày -> nhận xét).
- Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh
trong bài: BHĐĐĐT; Sông nước Cà Mau.
(Tổ 1,2 -> bài 1; Tổ 3,4 -> bài 2)
-Đọc
- Đọc
- Ý kiến cá nhân.
- Ý kiến cá nhân.
- Ý kiến cá nhân.
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận -> đại diêïn
nhóm trình bày
E. Hướng dẫn tự học:
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:14
a) Bài vừa học:
- Thuộc 2 ghi nhớ; tập đặt câu có dùng phép so sánh.
* Ghi nhớ: sgk/ 28
II. Luyện tập:
1. Điền từ:
+ Gương bầu dục + Cổ kính
+ Lấp ló + Cổ kính
+ Xanh um.
Hoạt động 1:
+ Gọi 3 em đọc 3 đoạn văn ở sgk/20.
a) Mỗi đoạn văn trên giúp cho em hình dung được
những đặc điểm nổi bật gì của sự vật và phong
cảnh được miêu tả?
b) Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ
ngữ và hình ảnh nào? Để viết được các đoạn văn
trên, người viết cần có năng lực gì?
c) hãy tìm những câu văn có sự liên tưởng và so
sánh trong mỗi đoạn. Sự tưởng tượng và so sánh ấy
có gì độc đáo?
+ Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh: để tả
sự vật, phong cảnh người viết cần quan sát, tưởng
tượng, so sánh và nhận xét.
+ Đọc bài tập 3/28
- So sánh đoạn nguyên văn (mục 1) cho biết đoạn
này đã lược bỏ đi những chữ gì? Những chữ bò bỏ
đã ảnh hưởng đến đoạn văn miêu tả như thế nào?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/28
Hoạt động 2:
+ Gọi học sinh đọc bài tập 1.
+ Treo bảng phụ, học sinh lựa chọn những từ
ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn
điểm đó, đặc điểm nào là nổi bật nhất?
(hướng nhà, mái, tường, cửa, màu sơn, trang trí).
- Nêu chi tiết nổi bật và nêu cách liên tưởng, so
sánh các hình ảnh, sự vật khi em tả lại một buổi
sáng trên quê hương em?
(gọi đại diện nhóm trình bày -> giáo viên nhận xét,
tổng hợp ý chung)
- Cá nhân trình bày.
- Thảo luận -> đại diêïn
nhóm trình bày.
- Thảo luận
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Nắm vững khả năng quan sát, so sánh, liên tưởng, nhận xét khi làm văn miêu tả.
- Làm bài tập 5/29/sgk.
b) Bài sắp học: Soạn bài : Bức tranh của em gái tôi.
- Đọc, kể tóm tắt truyện.
- Năm được nghệ thuật, kết cấu, miêu tả tâm lý nhân vật.
E. Bổ sung:
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:17
Tuần 21
Tiết 81+82 BÀI 2: VĂN BẢN BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Ngày soạn: 20/1/2007 < Tạ Duy Anh >
A. Mục tiêu cần đạt:
a) Kiến thức: - Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của người con gái có tài năng đã giúp anh nhận ra phần hạn chế ở
chính mình và vượt lên lòng tự ái. Từ đó hình thành thái độ, cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tò trước tài năng hay
thành công của người khác. Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật.
b) Kó năng: Rèn cách đọc diễn cảm và nắm vững nội dung, nghêï thuật.
c) Thái độ: Giáo dục học sinh không nên đố kò trước tài năng và thành công của người khác, đó là tính xấu.
tài năng của em.
Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc phần chú thích
- Cho biết một vài nét về tác giả, tác phẩm?
-> Giáo viên tổng hợp ý, bổ sung thêm.
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
+ Gọi 2 em đọc -> nhận xét cách đọc.
- Học sinh giải thích các từ khó.
- Hãy kể tóm tắt truyện “bức tranh của em gái tôi”
Hoạt động 2:
1. Hãy suy nghó và thảo luận với các bạn trong
nhóm về những điểm sau:
a) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Bằng lời của nhân vật nào? Việc lựa chọn ngôi kể
như vậy có tác dụng gì?
b) Theo em, nhân vật chính trong truyện là
ai? (Kiều Phương, người anh trai hay cả hai) vì sao
em cho đó là nhân vật chính?
+ Đọc kỹ lại truyện, chú ý diễn biến tâm
trạng của nhân vật người anh.
- Đọc
- Cá nhân trình bày.
- Đọc
- Xung phong tóm tắt
truyện.
- Thảo luận câu hỏi a, b
-> Cử đại diện nhóm trả lời
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:19
- Đứng trược bức tranh được giải nhất của em
gái -> tâm trạng người anh đi từ ngạc nhiên
4. Em hiểu như thế nào về đoạn kết của truyện?
(Tôi không trả lời mẹ... lòng nhân hậu của em tôi
đấy). Qua đó em có cảm nghó gì về nhân vật người
anh?
5. Em có cảm nhận gì về nhân vật cô em gái
trong truyện? Điều gì khiến em cảm mến nhất ở
nhân vật này (tài năng, sự hồn nhiên, lòng độ
lượng, nhân hậu...)
6. Truyện nêu lên ý nghóa tư tưởng gì? Từ đó em
rút ra bài học gì về thái độ ứng xử trước tài năng
và thành công của người khác?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3:
- Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh
- Thảo luận câu hỏi 2.
-> Cử đại diện trả lời
- Cá nhân trả lời
-Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Cá nhân trình bày
- Cá nhân trình bày
- Đọc
- Cá nhân viết -> trình bày.
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:20
trong truyện khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất
của em gái ?
+ Đọc bài tập 2 -> trả lời. - Trình bày bài viết cá
nhân
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học: - Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện
II. Luyện nói: (30 phút)
- Các tổ cử đại diện trình bày.
- Tập thể lớp nhận xét.
III. Tổng kết:
Hoạt động 1:
- Giáo viên nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghóa
của việc luyện nói.
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết luyện nói.
- Phân công các tổ trình bày dàn ý và bài nói: Tổ
1: bài 1; tổ 2: bài 2; tổ 3: bài 3; tổ 4: bài 4.
Hoạt động 2:
- Giáo viên nghe, tổng hợp những nhận xét của
học sinh, bổ sung thêm rồi ghi điểm.
Hoạt động 3:
Giáo viên nhận xét chung về ưu điểm, hạn chế cần
khắc phục.
- Tổ 1: Thảo luận, lập dàn
ý cho bài 1 -> cử đại diện
trình bày.
+ Lớp nghe và nhận
xét.
- Tổ 2: Thảo luận, lập dàn
ý cho đề bài 2 -> cử đại
diện trình bày.
- Tổ 3: Thảo luận, lập dàn
ý cho đề bài 3 -> cử đại
diện trình bày.
- Tổ 4 : Thảo luận, lập dàn
ý cho đề bài 4 -> cử đại
I. Đọc, tìm hiểu chú thích :
1. Tác giả, tác phẩm: (chú thích /39)
2. Đọc.
3. Từ khó: sgk/ 39
II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh thiên nhiên được miêu tả
trong bài:
- Vùng đồng bằng: êm đềm, thơ mộng, trù
phú, bao la, bãi dâu bạt ngàn, vườn tược um
tùm.
- Đoạn có thác dữ: nước từ trên cao phóng
xuống giữa hai vách đá dựng đứng.
Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc chú thích /39
- Giáo viên tổng kết vài nét về tác giả, tác phẩm.
+ Giáo viên nêu cách đọc bài văn: đọc thay
đổi nhòp điệu.
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
+ Gọi 2 em đọc -> nhận xét.
- Yêu cầu học sinh giải một số từ khó?
Hoạt động 2
- Bài văn được viết theo phương thức biểu đạt
chính nào?
- Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự thời gian
và không gian trong bài, hãy tìm bố cục bài văn?
- Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả
trong bài đã đổi thay như thế nào theo từng chặng
đường của con thuyền?
- Đọc
- Đọc
cảnh thiên nhiên trong đoạn văn?
Hoạt động 3:
+ Gọi học sinh đọc đoạn 2.
- Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như
thế nào?
- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động
của nhân vật dượng Hương Chủ trong cuộc vượt
thác. Những cách so sánh nào đã được sử dụng?
- Hình ảnh dượng Hương Thủ được so sánh giống
như “một hiệp só...oai linh” có ý nghóa gì?
Hoạt động 4:
- Qua bài văn em có cảm nhận chung gì về thiên
nhiên và con người lao động được miêu tả? (gọi
học sinh đọc ghi nhớ).
Hoạt động 5:
- Hai bài văn”Sông nước Cà Mau” và bài “Vượt
thác” đều miêu tả cảnh sông nước. Hãy nêu những
nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu
tả ở mỗi bài và nghệ thuật miêu tả ở mỗi tác giả?
(Gọi xung phong -> giáo viên nhận xét -> ghi điểm)
- Ý kiến cá nhân.
- Đọc
- Cá nhân trình bày ý kiến.
- Thảo luận nhóm nhỏ
-> trình bày
- Ý kiến cá nhân
(3 em trình bày)
- Trao đổi -> nêu ý kiến
GV: Huỳnh Thò Ngọc Liên – Trường THCS Lý Tự Trọng Trang:25