Tuần 1 BÀI 1: Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN
Tiết 1 (Truyền thuyết)
Ngày soạn: 2 / 9 / 2006
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghóa của truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghóa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện.
- Kể lại được truyện.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện.
3. Thái độ:Giáo dục học sinh tự hào về nguồn gốc cao quý của dântộc, giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh.
- Trò : Sách giáo khoa, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách, vở học sinh.
D. Bài m ới :
- Vào bài: Truyền thuyết là loại truyện như thế nào? Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên giúp ta hiểu được điều gì về dân
tộc, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều đó
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
1 - Đọc
2 - Chú thích sgk/ 7
Hoạt động 1:
- Giáo viên phân truyện làm 3 đoạn, gọi 3 học
sinh đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu... Long Trang
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... lên đường
Học sinh đọc
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 1
lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dạng của Lạc
Long Quân và Âu Cơ?
(Gợi ý: Nguồn gốc, hình dạng? Nếp sinh hoạt?
Tài năng? Tính cách?)
+ Gọi học sinh tóm tắt : “ Bấy giờ... khoẻ
như thần”
- Cuộc hôn nhân của Lạc Long Quân và Âu Cơ
có gì kỳ lạ?
- Chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì đặc biệt?
- Qua phân tích em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo?
- Vai trò của các chi tiết này trong truyện?
Nhận xét
Học sinh trình bày theo sgk
Ýù kiến cá nhân
Thảo luận nhóm, cử đại diện trình
bày..
Học sinh tóm tắt
Ý kiến cá nhâ
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 2
3. Ý nghóa truyện :
- Truyện nhằm giải thích
nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt
Nam.
- Thể hiện lòng yêu nước,
nguyện vọng đoàn kết thống nhất
các dân tộc trên đất nước.
* Ghi nhớ: SGK/8
III. Luyện tập:
1. Kể tên các truyện khác
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Bi chuẩn bò
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng cháu Tiên”
- Nêu ý nghiã của truyện.
- Cho biết truyền thuyết là gì ?
D. Bài mới:
- Vào bài: Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vò không thể thiếu trong ngày Tết. Nguồn gốc của hai thứ bánh này có
từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc
-Chú thích /SGK/7
Hoạt động 1:
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn -> gọi HS đọc -> nhận
xét.
- Yêu cầu học sinh kể tóm tắt truyện (ghi điểm)
- Gọi HS trả lời các chú thích (1,2,3,4,7,8,9,12)
- Học sinh đọc
- Cá nhân tự tóm tắt.
- Dựa vào SGK trả lời.
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 4
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Vua Hùng chọn người nối ngôi
khi đã về già.
2. Lang Liêu được thần mách bảo
làm hai thứ bánh chưng, bánh giầy từ
gạo nếp, làm vừa ý Vua và được truyền
ngôi.
-> học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đọc
- Trao đổi ý kiến theo nhóm.
- Ý kiến cá nhân
-Học sinh trình bày
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 5
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Thuộc ý nghóa truyện.
- Làm bài tập 2/12
b) Bài sắp học:
Soạn bài: Từ và cấu tạo của từ TV.
+ Tù là gì?
+ Từ đơn và từ phức
G.Bổ sung :
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 6
Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Ngày soạn:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được từ là gì? Các kiểu cấu tạo từ?
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết tiếng, từ, biết phân biệt các loại từ và đặt câu.
3. Thái độ : Dùng từ, đặt câu chính xác.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài học, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
D. Bài mới:
- Vào bài: Ở bậc tiểu học ta đã học về từ, để hiểu rõ hơn từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
cô dì, chú bác, anh chò, chú cháu...
2. Sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà,
cha mẹ, anh chò...
- Theo bậc (trên, dưới): Bác cháu,
ông cháu, cha con,...
Hoạt động 2:
Treo bảng phụ ghi bài tập 1/13 --> Học sinh đọc
- Điền các từ trong câu văn vào bảng phân
loại?
- Dựa vào bảng phân loại hãy cho biết: từ
chia làm mấy loại? Hãy phân biệt sự khác nhua
giữa từ đơn và từ phức?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống
nhau và khác nhau?
--> Gọi học sinh nhắc lại đặc điểm của
từ, đơn vò cấu tạo từ.
--> Vẽ sơ đồ lên bảng
- Nhìn lên sơ đồ hãy cho biết từ chia làm
mấy loại? Nêu cấu tạo của từng loại từ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/14
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1:
- Thảo luận nhóm và đưa ý kiến 3 câu hỏi
sgk
- Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc?
+ Đọc bài tập 3
- Hai tổ thi --> Nhận xét --> Ghi điểm
- Thảo luận --> đưa kết quả
- Ý kiến cá nhân.
- Từng tổ thi với nhau
E. Hướng dẫn tự học: a) Bài vừa học:
- Nắm kiến thức về từ, cấu tạo của từ TV
- Tập đặt câu với các từ tìm được
b) Bài sắp học:
- Chuẩn bò bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
(Hệ thống câu hỏi SGK/16,17)
G.Bổ sung :
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 9
Tiết 4 GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Ngày soạn:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Huy động kiến thức về các loại văn bản mà học sinh đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ: Học sinh biết sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, giấy rô-ki kẽ bảng phân loại.
- Trò : Bi học, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
D. Bài mới:
- Vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường giao tiếp với mọi người để trao đổi tâm tư, tình cảm cho nhau. Mỗi mục
sao?.
+ Gọi học sinh đọc câu ca dao.
- Thảo luận và nêu ý kiến, nhận xét về câu ca
dao theo câu hỏi gợi ý sách giáo khoa? --> Từ đó
em hiểu văn bản là gì?
- Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ
khai giảng năm học mới có phải là văn bản
không? Vì sao?
- Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có
phải là văn bản không?
- Những đơn từ, bài thơ, truyện cổ tích có phải
là văn bản không? Hãy kể thêm các văn bản mà
em biết?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1,2/ sgk/17
Hoạt động 2:
+ Giáo viên treo bảng phụ kẻ bảng phân
loại
SGK/16
- Dựa vào bảng phân loại em hãy cho biết có
mấy kiểu văn bản, phương thức biểu đạt?
- Mỗi kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ứng
với những mục đích giao tiếp nào?
- Mỗi kiểu văn bản hãy cho vài ví dụ?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ (3)/17/SGK
Hoạt động 3:
- Thảo luận --> Cử đại
diện nhóm trình bày
_Ý kiến cá nhân
- Ý kiến cá nhân.
-Đọc
G. Bổ sung:
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 12
Tuần 2 BÀI 2: Văn bản: THÁNH GIÓNG
Tiết 5 (Truyền thuyết)
Ngày soạn:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được Thánh Gióng là một truyền thuyết lòch sử, ca ngợi người anh hùng làng Gióng có công
đánh giặc ngoại xâm cứu nước
- Truyện phản ánh khát vọng và ước mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm
bảo vệ đất nước.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể truyện.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Bài tập chuẩn bò trước.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt truyện “Bánh chưng bánh giầy”.
- Nêu ý nghóa của truyện.
D. Bài mới:
- Vào bài: Đánh giặc cứu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta từ nghìn xưa tới nay. Thánh Gióng là truyền
thuyết thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Bài học hôm nay sẽ giúp ta làm rõ hơn điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích: Hoạt động 1:
- Chia truyện làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu... nằm đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... cứu nước
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 13
II. Tìm hiểu văn bản :
1. Sự ra đời kì lạ và lớn lên khác
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc như thế nào?
- Nêu cảm nghó của em về Gióng
Hoạt động 3:
+ Học sinh đọc câu hỏi 2/ sgk/22,23
- Tìm hiểu ý nghóa các chi tiết nêu trong câu
hỏi 2/SGK
- Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời?
chi tiết này nói lên được gì về phẩm chất của
- Học sinh đọc, học sinh
khác nhận xét.
- Học sinh kể tóm tắt.
- Trình bày cá nhân.
- Thảo luận tổ --> cử đại
diện trình bày.
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận.
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 14
* Ghi nhớ: SGK/23
III. Luyện tập:
1. 3 em trả lời
2. Hội thi TT trong nhà trường mang
tên HKPĐ, vì:
- Là hội thi thể thao dành cho tuổi
thiếu niên.
- Mục đích của Hội thi là khoẻ để học
tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và xây
dựng đất nước
người anh hùng?
- Hãy nêu ý nghóa của hình tượng Thánh
Gióng?
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
- Trò : Bài học, vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết từ là gì? Câu văn: “Thầy dạy dân ... bánh giầy”.(VB: Con Rồng cháu Tiên)
- Hãy trình bày sơ đồ cấu tạo của từ tiếng Việt?
D. Bài mới:
- Vào bài: Trong quá trình giao lưu văn hóa giữa các nước ta có thể vay mượn ngôn ngữ của nước khác để làm giàu cho tiếng
của nước mình nhằm diễn đạt đầy đủ, chính xác hơn những suy nghó của con người. Những từ vay mượn của nước khác ta gọi là từ
mượn.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Từ thuần Việt và từ mượn:
Bài tập:
1. Từ: trượng, tráng só: tiếng Hán
2. Từ mượn:
- Tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn gang...
- Ngôn ngữ Ấn – Âu: Ra-đi-ô; In-tơ-
nét
- Từ được Việt hóa: ti vi, xà phòng,
mít-tinh, ga, bơm...
Hoạt động 1:
+ Đọc bài tập 1(SGK/24)
- Giải thích từ: trượng, tráng só?
- Các từ này có nguồn gốc từ đâu?
--> Các từ đó là từ mượn – Vậy em hiểu như thế
nào là từ mượn? Thế nào là từ thuần Việt?
+ Đọc bài tập 2/24 (treo bảng phụ)
- Xác đònh các từ mượn của tiếng Hán? Từ
mượn của các ngôn ngữ khác?
- Đọc
+ Gọi học sinh đọc đoạn trích ý kiến của
Chủ tòch Hồ Chí Minh?
- Em hiểu ý kiến của Chủ tòch Hò Chí Minh
như thế nào?
- Từ đó em hãy cho biết mặt tích cực và tiêu
cực của việc dùng từ mượn?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ2/25.
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1/26
- Ghi lại các từ mượn và cho biết các từ ấy
được mượn của tiếng nào?
+ Đọc bài tập 2/26
- Xác đònh nghóa của các từ tạo thành từ
tiếng Hán Việt?
--> Gọi nhiều em trình bày
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Thảo luận
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Đọc.
- Trao đổi với bạn rồi trả lời
cá nhân
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 17
+ Điểm: điểm
Yếu lược (tóm tắt những điều quan
trọng)
+Yếu: quan trọng.
+Lược: tóm lược
Tiết 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày soạn:
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân
tích các sự việc trong tự sự.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và xác đònh đúng phương thức tự sự.
3. Thái độ : Giáo dục học sinh có thái độ khen, chê rõ ràng khi làm văn tự sự..
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn.
- Trò : Vở bài tập.
C. Kiểm tra bài cũ:
-Em hiểu thế nào là giao tiếp? Văn bản?
- Có mấy kiểu văn bản ứng với những mục đích giao tiếp nào?
D. Bài mới:
- Vào bài: Trong những hoàn cảnh giao tiếp nào ta sẽ dùng phương thức tự sự để biểu đạt? Tự sự là loại văn như thế nào?
Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Ý nghóa và đăc điểm chung của
phương thức tự sự:
Bài tập:
1. Người nghe: Muốn tìm hiểu sự
việc.
Người kể: Thông báo, giải thích sự
Hoạt động 1:
+ Đọc câu hỏi 1(SGK/27)
- Trong đời sống hằng ngày ta thường gặp
những tình huống giao tiếp như trên.
+ Gặp trường hợp như thế, theo em người
truyện ca ngợi công đức của vò anh hùng làng
Gióng?
- Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước, sau
của truyện? Truyện bắt đầu từ đâu, diễn biến
như thế nào, kết thúc ra sao?
--> Từ thứ tự các sự việc đó, hãy suy ra đặc
điểm của phương thức tự sự?
Hoạt động 2:
+ Đọc mẫu chuyện: Ông già và thần chết
- Trong truyện này phương thức tự sự thể
hiện như thế nào?
- Câu chuyện có ý nghóa gì?
+ Đọc bài thơ: Sa bẫy
- Cá nhân trình bày
- Cá nhân trình bày
- Thảo luận tổ --> Cử đại diện
trình bày
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận rồi trả lời
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 20
Mèo con rủ nhau bẫy chuột, mèo tham ăn
nên bò mắc bẫy.
3. a. Đoạn văn là một bản tin, kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ III, tại Huế.
b. Đoạn văn (sách lòch sử 6) kể lại
việc người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm
lược.
4. Chuyện giải thích việc người Việt
Nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích, cảm thụ truyện.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất nước, khơi gợi khát vọng
làm chủ tự nhiên.
B. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Bài soạn, tranh.
- Trò : Vở bài tập, bài học.
C. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm các sự việc chính trong truyện “ Thánh Gióng”
- Truyện có những chi tiết tưởng tượng kì ảo nào?
- Nêu ý nghóa của hình tượng Thánh Gióng?
D. Bài mới:
-Vào bài: Vì sao hàng năm có hiện tương lũ lụt xảy ra ở nước ta? Người Việt cổ đã giải thích sự việc này như thế nào?
Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Đọc, tìm hiểu chú thích: Hoạt động 1:
+ Gọi học sinh đọc (chia làm 3 đoạn) -->
Nhận xét
- Đọc
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 22
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo:
- Phép lạ của Sơn tinh: Vẫy tay --> nổi
lên cồn bãi
- Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, hô mưa.
- Món sính lễ kì lạ
2. Ý nghóa tượng trưng về hai nhân vật
chính:
- Nêu ý nghóa truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh?
+ Đọc ghi nhớ/34
Hoạt động 3:
+ Đọc bài tập 1.
- Kể tóm tắt truyện
- Từ truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh em có suy
nghó gì về chủ trương nhà nước ta hiện nay?
- Ý kiến cá nhân
- Thảo luận trình bày từng tổ.
- Thảo luận
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Đọc
- Học sinh kể --> Xung phong
- Thảo luận
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 23
tạo môi trường trong lành. Nhân dân ta
chính là những chàng Sơn Tinh của thời đại
mới
E. Hướng dẫn tự học:
a) Bài vừa học:
- Kể tóm tắt truyện.
- Nắm được ý nghóa truyện và ý nghóa tượng trưng về hai nhân vật chính
b) Bài sắp học:
Soạn bài: Nghóa của từ
+ Nghóa của từ là gì?
+ Có mấy cách giải thích nghóa của từ.
G. Bổ sung:
phần? Đó là những phần nào?
- Phần nào trong chú thích nêu lên nghóa của từ
?
--> Vậy nghóa của từ là gì?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ/35/ sgk
Hoạt động 2:
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
Giáo án Ngữ Văn 6 - Trang 25