Bài soạn giảng Ngữ văn 9
Tuần : 02 / Tiết :
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương câm , cách thức và phương châm
lòch sự.
- Kó năng: Biết vận dụng nhứng phương châm trong giao tiếp.
- Thái độ : Ý thức tốt trong hội thoại.
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa.- sách giáo viên.- Sách bài tập.
C. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
2. Nêu nhứng chứng cứ của sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.
3. Bài mới: Bài học sẽ giúp chúng ta biêùt cách vận dụng một số phương châm trong giao tiếp.
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Phương châm quan hệ:
1. Ví dụ: sách giáo khoa
2. Ghi nhớ: Khi giao tiếp , cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
II. Phương châm cách thức
1. Ví dụ: sách giáo khoa
2. Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn
gọn,rành mạch,tránh cách nói mơ hồ
Thành ngữ “ Ông nói gà , bà nói vòt” dùng để chỉ tình
huống hội thoại như thế nào.?
• Thử tưởng tượng điều gì sẽ xãy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại như vậy
• Qua đó có thể rút ra bài học gì trong khi giao
tiếp
Gợi ý: Thành ngữ trên dùng để chỉ tình huống hội thoại
mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với
lòch sự nhã nhặn.
* Một số câu khác:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang.
- Người khôn nói tiêngs dòu dàng dễnghe.
- Vàng thò thử lửa thử than.
-Chuông kêu thử tiếng người khôn thửlời.
Bài tập 2: Phép nói giảm nói tránh
Bài tập 3: a. nói mát b. nói hớt c. nói
móc d. nói leo e. nói ra đầu ra đũa.
Bài tập 4:
a.cách nói này dùng khi người nói chuẩn
bò hỏi về một vấn đề không đúng vào đề
tài hai người đang trao đổi.
a. Dùng cách nói này để tuân thủ
phương châm lòch sự
• Có thể hiểu câu nói trong ví dụ theo mấy cách
Gợí ý: Theo hai cách
• Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều
gì?
_ Đọc truyện “ Người ăn xin”
• Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một
cái gì đó?
• Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?
Gợi ý: Cả hai đã cảm nhận được tình cảm mà người kia
đã dành cho mình
Bài tập 1: Đọc các câu tục ngữ, ca dao trong bài tập
• Qua những câu tục ngữ ,ca dao đó, cha ông
khuyên dạy chúng ta điều gì?
• Hãy tìm một số tục ngữ ,ca dao tương tư.ï
thoại biết người đó đã không tuân thủ
phương châm lòch sự và phải chấm
dứt sự không tuân thủ đó.
Bài tập 5:
- Nói băm, nói bỗ: nói bốp chát, thô
bạo( phương châm lòch sự).
- Nói như đấm vào tai:nói mạnh, khó
tiếp thu(lòch sự).
- Điều nặng , tiếng nhẹ: Nói trách
móc, chì chiết( lòch sự).
- Nửa úp , nửa mở: nói mập mờ,
không hết ý ( thách thức).
- Mồm loa mép giãi: lắm lời, đanh đá.
( lòch sự).
- Đánh trống lãng: lãng ra, né tránh
không muốn tham dự ( quan hệ)
Hướng dẫn chuẩn bò bài
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học
Bài tập 5: - Đọc bài tập
Hướng dẫn học sinh giải thích các thành ngữ.
• Cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương
châm hội thoại nào?
- Nắm kó các phương châm đã học
- Sửa bài tập vào vở
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
- Đọc kó văn bản ở sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi bên dưới rồi rút ra ghi nhớ.
2. Ghi nhớ:
Sách giáo khoa – trang 25
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản :
“ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
• Giải thích nhan đề văn bản
Gợi ý: Sự gần gũi, gắn bó, cần thiết của cây chuối đối với
đời sống con người Việt Nam.
• Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối.
• Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả ?
• Vai trò , ý nghóa của yếu tố miêu tả trong việc
thuyết minh về cây chuối.
- Hướng dẫn học sinh rút ra ghi nhớ.
- Đọc văn bản
- Suy nghó , trả lời câu
hỏi.
- Rút ra nhận xét chung
- Đọc ghi nhớ sách giáo
khoa
GV Lê Phú Tấn
1
Bài soạn giảng Ngữ văn 9
II. Luyện tập:
1. Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết thuyết
minh.
2.Tìm hiểu yếu tố miêu tả
3. Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản : Trò chơi
GV Lê Phú Tấn
2