BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM QUANG HUÂN
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG TRÊN TRỤC GIAO THÔNG ĐÔ
THỊ THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG t h ủ đ ô h à n ộ i đ ế n n ă m 2030
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM QUANG HUÂN
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG TRÊN TRỤC GIAO THÔNG ĐÔ
THỊ THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG t h ủ đ ô h à n ộ i đ ế n n ă m 2030
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ:62.58.01.06
Phạm Quang Huân
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các
số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn dõ ràng,đề
tài không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào đã được công bố.
Tác giả luận án
Phạm Quang Huân
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ N ................................................................................................................... i
LỜI CAM Đ O A N ............................................................................................................li
MỤC LỤC
.................................................................................................................ill
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ.......................................................................... x
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tà i........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên c ứ u :................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:......................................................................... 3
1.4.1.Cơ cấu quản lý cấp Trung Ư ơng............................................................. 38
1.4.2.Cơ cấu quản lý cấp Thành phố.................................................................39
1.4.3.
Cơ cấu quản lý đối với cấp Quận, huyện......................................... 42
1.5.Thực trạng công tác quản lý quy hoạch ĐDĐÔ, HTKTK tại H à N ộ i.... 44
1.5.1.Công tác quy hoạch hạ tầng đường dây đường ống.............................44
1.5.2.Công tác tổ chức quản lý kỹ thuật HTKTK trên trục G T .................46
1.5.3.Quản lý HTKTK trong khai thác và sử dụng........................................ 48
1.5.4.Cấp giấy chứng chỉ quy hoạch, GPXD, chứng nhận QSD đ ấ t...... 50
1.5.5.
Cơ chế kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm ......................................52
1.6.Tổng quan các công trình NCKH có liên quan đến đề tài luận á n ............. 55
1.6.1.Một số công trình nghiên cứu khoa học ngoài n ư ớ c ...........................55
1.6.2.Một số công trình nghiên cứu khoa học trong nư ớ c............................59
v
1.7.Những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu......................................................63
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HTKTK TRÊN TRỤC GTĐT
THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI...........................................65
2.1.Cơ sở lý luận trong công tác quản lý H TK T K .............................................. 65
2.1.1.Vai trò của HTKTK trong sự phát trong sự phát triển đô t h ị .......... 65
2.1.2.Các hình thức bố trí HTKTK trên trục giao thông đô t h ị...................68
2.1.3.Mối quan hệ giữa hè đường với bố trí công trình H T K T K ............... 74
2.1.4.Các nguyên tắc và yêu cầu quản lý xây dựng kỹ thuật hạ tầng khung
3.2.1.Tính toán chiều rộng hè đường đáp ứng cho bố trí HTKTK trên trục
đường giao th ô n g ............................................................................................. 119
3.2.2.
Giải pháp quy hoạch không gian cho HTKTK trên trục giao thông
đối với khu vực đô thị mới của H à N ộ i....................................................... 122
3.2.3. Giải pháp QH không gian cho HTKTK trên trục giao thông đối với
khu vực đô thị cải tạ o ...................................................................................... 125
3.3. Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý HTKTK theo QH Thủ đô H à Nội
đến năm 2 0 3 0 ...................................................................................................... 129
3.3.1.Quản lý không gian lòng đ ư ờ n g :........................................................ 129
3.3.2.Cơ
quan quản lý không gian vỉa h è :............................................... 131
3.3.3.Cơ quan quản lý không gian ngầm HTKTK:....................................132
3.3.4.
Cơ cấu tổ chức và chức năng của Trung tâm quản lý HTKTK: .... 135
3.3.5.Mối quan hệ công tác bộ máy quản lý HTKTK với các Sở Ngành
k h á c .....................................................................................................................142
3.4.Đề xuất cơ chế quản lý HTKTK theo QH thủ đô H à N ộ i........................145
vii
3.4.1. Cơ chế cấp giấy chứng chỉ QH, cấp phép xây dựng, chứng nhận
quyền sử dụng đất không gian n g ầ m .............................................................. 145
: Hạ tầng kỹ thuật
HTKTK
: Hạ tầng kỹ thuật khung
HKT
: Hào kỹ thuật
KTHT
: Kỹ thuật hạ tầng
GT,TN&MT: Giao thông, Tài nguyên và môi trường
ĐDĐÔ
: Đường dây, đường ống
GPXD
: Giấy phép xây dựng.
QCXD
: Quy chuẩn xây dựng
KH&ĐT
TP
: Thành phố
TP HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
UK (United Kingdom): Vương Quốc Anh
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1 So sánh trùng lặp về cơ cấu tổ chức của các Sở, ngành................................. 46
Bảng 2. 1 Chiều rộng tối thiểu của hè đườ ng..................................................................76
Bảng 2. 2 Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khi
đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật ..................................................................... 81
Bảng 2. 3 Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị
không nằm trong Tuynen hoặc hào kỹ thuật...................................................................82
Bảng 2. 4 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính.................................................. 99
Bảng 3. 1Bảng đề xuất giá trị tối thiểu B hè theo mục đích sửdụng bề mặt: ............ 120
Bảng 3. 2 Chiều rộng tối thiểu của hè đường ................................................................ 121
Bảng 3. 3 Ưu nhược điểm khi phải bố trí hạ tầng kỹ thuật xuống lòng đường...........127
x
Hình 1. 26 Hệ thống HTKTK đan xen, chồng lấn hành lang không gian ngầm MB. ... 48
Hình 1. 27 Hệ thống HTKTK đan xen, chồng lấn hành lang không gian ngầm MC. ...49
Hình 1. 28 Minh họa mặt bằng hiện trạng bố trí HTKT đườngNguyễn T rã i.................49
Hình 1. 29 Mặt cắt ngang HTKT trên tuyến đường NguyễnTrãi - Hà Nội ...................50
Hình 1. 30. Sơ đồ tổ chức cơ quan Thanh tra xây dựng .................................................. 53
Hình 1. 31: Sơ đồ tổ chức Thanh tra GT-VT Hà Nội........................................................54
Hình 2. 1 St. Petersburg (Leningrad) tàu điện ngầm nơi trú ẩn của nhiều người......... 68
Hình 2. 2: Sơ đồ bố trí công trình ngầm riêng lẻ trên mặt cắt ngang đườ ng.................69
Hình 2. 3: Sơ đồ bố trí công trình ngầm trong cùng một hào đ ấ t................................. 70
Hình 2. 4 Cấu tạo điển hình của tuy nen thường, dạng hình tròn và chữ n h ậ t...............72
Hình 2. 5: Hệ thống tổ hợp công trình đa năng ở L ondon-Anh ......................................74
Hình 2. 6 Mô hình chung bộ máy lãnh đạo đô thị............................................................. 83
Hình 2. 7: Sơ đồ quản lý hành chính chuyên m ô n ............................................................85
Hình 2. 8 Mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng trong bộ máy quản lý Hạ tầng............88
Hình 2. 9 Mô hình quản lý ngành dọc trong bộ máy quản lý Hạ tầng............................. 88
Hình 2. 10: Hầm ngầm kết hợp giao thông và thoát nước mưa ở M alaysia............... 105
Hình 2. 11 Tuynen kỹ thuật ngầm kết hợp với tàu điện ngầm tại Đài Bắc .................. 106
Hình 2. 12 Mô hình tổ chức Molit Hàn Q uốc,.............................................................. 107
Hình 2. 13 Đường trong khu phố cổ của Hà N ộ i............................................................ 109
Hình 2. 14 Đường Hoàng Diệu trong khu phố Cũ của Hà Nội ..................................... 110
Hình 3. 1 Tính toán rộng hè cần thiết theo nhu cầu đi bộ ( mặt đất).....................120
Hình 3. 2 Tính toán rộng hè cần thiết theo nhu cầu HTKT ( ngầm dưới đất). . 122
Hình 3. 3 Hệ thống chờ không gian HTKT n g ầ m ....................................................122
xil
H ình 3. 4 Hệ thống HTKTK dự kiến trên đường Võ Nguyên G iáp....................123
thiết với nhau về sử dụng không gian, về khai thác vận hành. Do vậy, nhiều tổ chức
cùng quản lý trên địa bàn hẹp sẽ rất cần đến sự phối hợp liên ngành cũng như cần có
các cơ chế và quy định cụ thể trong quản lý.
Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính, trung tâm lớn về văn hóa, khoa
học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của quốc gia. Hà Nội luôn giữ vai trò
quan trọng, có sức hút và tác động rộng lớn đối với Quốc gia và khu vực Bắc Bộ.
Hà Nội đồng thời còn là hạt nhân phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc
và Vùng Hà Nội. Trong xu hướng hội nhập và phát triển, việc nâng cao vai trò vị
thế của Thủ đô Hà Nội trên trường quốc tế là một nhu cầu tất yếu.[34].
Hà Nội đã trải qua 6 lần lập quy hoạch và bản quy hoạch hiện nay của Hà
Nội không giống đồ án quy hoạch nào đã được duyệt. Nguyên nhân thì có nhiều,
nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là vấn đề định hướng giao thông
cần phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thực tế, đồng thời việc quản lý quy hoạch
xây dựng chưa theo quy hoạch.
Vấn đề bức xúc trong công tác quản lý quy hoạch nói chung, và trong công
tác quản lý sử dụng Hạ tầng kỹ thuật mà ai cũng thấy rõ là đường phố vừa làm xong
lại đào lên làm cống cống vừa lấp xuống lại đào đường lên làm cáp thông tin, hệ
thống thoát nước xuống cấp thường xuyên xảy ra ngập úng trên diện rộng, hệ thống
thoát nước bẩn chưa được xây dựng theo quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn chung
với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cấp nước đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu
2
sinh hoạt của người dân, nạn ùn tắc giao thông xảy ra thường xuyên do, diện tích
đường của Hà Nội quá nhỏ, chỉ chiếm khoảng 6,8% diện tích đô thị, Mật độ mạng
lưới đường Hà Nội còn thấp và phân bố không đều, mới đạt 4,08km/km2 cho tất cả
các loại đường ở các quận nội thành cũ.. Theo số liệu của Công an thành phố Hà
Nội, hiện tại diện tích đường của Hà Nội chỉ đáp ứng 40% lượng phương tiện giao
thông đăng ký bao gồm khoảng 220.000 ôtô và 2,4 triệu xe máy, trong các đồ án
ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển của đất nước. Cesar Calderon và Luis
Serven (2004) sau khi nghiên cứu bộ dữ liệu ở 121 nước trong thời kỳ 1960-2000
đã đưa ra hai kết luận quan trọng là: thứ nhất trình độ phát triển kỹ thuật hạ tầng có
tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, thứ hai là trình độ phát triển kết cấu hạ
tầng càng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm và ông
đã kết luận rằng trình độ phát triển kỹ thuật hạ tầng có tác động mạnh đến công tác
xóa đói, giảm nghèo. Tại các thành phố lớn trên những tuyến đường giao thông
chính cùng với lưu lượng giao thông rất cao là các công trình hạ tầng kỹ thuật
khung ( HTKTK ) cũng được bố trí dọc tuyến. Vì vậy sự khớp nối giữa các HTKTK
với nhau và với giao thông là vấn đề khá phức tạp và rất tốn kém. Nếu không có sự
nghiên cứu một cách đầy đủ thì sẽ trở thành vấn đề cản trở tới sự phát triển của
thành phố. Do đó nghiên cứu “ Quản lý hạ tầng kỹ thuật khung trên trục giao
thông đô thị theo quy hoạch xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030" có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn cao .
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Quản lý không gian hạ tầng kỹ thuật khung (HTKTK) trên trục GTĐT;
- Cơ cấu tổ chức quản lý HTKTK trên trục giao thông;
- Xây dựng cơ chế thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm các công trình HTKTK
theo quy hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030.
- Nghiên cứu các hình thức, cơ cấu và giải pháp quản lý HTKTK giúp khắc
phục những điểm yếu về quản lý HTKTK giúp khắc phục những điểm yếu về quản
lý hiện nay
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:Quản lý HTKT khung bao gồm: hệ thống đường ống
5
chức mà đặc tính cơ cấu tổ chức liên quan đến thể chế chính trị, hành chính do đó
một mô hình tổ chức khi bắt đầu thiết kế đều được so sánh giả định ngầm, vì áp
dụng một mô hình tổ chức vào thực tiễn cần rất nhiều điều kiện cần và đủ.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu khoa học các kết quả đã nghiên
cứu là một trong những nội dung quan trong nhằm đảm bảo tính liên tục, tính khoa
học thực tiễn của Luận án từ đó nghiên cứu vấn đề quản lý HTKTK trên trục chính
GTĐT mang tính hiện thực có thể áp dụng ngay vào điều kiện hiện tại và là cơ sở
cho nhà quản lý Thành phố tham khảo. Nội dung kế thừa các kết quả nghiên cứu
như, các đề tài khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề quản lý HTKT trên
trục GTĐT, kế thừa các bài báo khoa học, các tài liệu báo cáo các chuyên gia trong
các hội thảo trong và ngoài nước, kế thừa và trích dẫn các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành tại Việt Nam liên quan đến công tác quản lý HTKTK trên trục
GTĐT, kế thừa và ghi nguồn trích dẫn các bài viết trên Internet nhằm tham khảo
cho Luận án.
- Phương pháp hệ thống hóa: Khái quát hóa hệ thống, diễn dịch và quy nạp,
nghiên cứu các mô hình tổ chức chính quyền, mô hình tổ chức hành chính, các hình
thức đấu nối hệ thống HTKTK trên trục GTĐT từ đó kết hợp với các phương pháp
kế thừa, đưa ra được mô hình lý tưởng trong công tác quản lý HTKTK trên trục
GTĐT.
5. Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá đúng thực trạng các hệ thống HTKTK trên trục giao thông tại Thủ
đô Hà Nội phân tích tính liên kết giữa hệ thống Tuynel, hào kỹ thuật cấp thoát nước,
cấp điện... với các yếu tố kỹ thuật của trục đường giao thông như hè đường, lề
đường, lòng đường, phần phân cách.
- Đánh giá thực trạng Mô hình tổ chức, cơ chế thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
lý tại thành phố Hà Nội phục vụ trong công tác quản lý HTKTK.
7. Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận án
Đề tài ‘Quản lý Hạ tầng kỹ thuật Khung trên trục giao thông theo quy hoạch
xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030” là một đề tài mới chưa ai nghiên cứu có
7
thể glảl quyết được một số yêu cầu bức thiết hiện nay tại thành phố Hà Nội.
a. Giá trị về mặt khoa học.
- Hệ thống hóa về mặt lý luận quản lý HTKTK trên các trục giao thông chính
của Hà Nội thành phố loại Đặc biệt;
- Góp phần hoàn thiện Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với hạ tầng kỹ
thuật khung trên các trục giao thông chính thành phố;
- Góp phần hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý đối với hạ tầng kỹ
thuật khung trên các trục giao thông chính thành phố.
b. Giá trị về mặt thực tiễn
- Đề tài glảl quyết một vấn đề khác bức xúc của Hà Nội trong quản lý
HTHTKT trên các trục đường lớn. Đó cũng là tình hình chung của nhiều thành phố
lớn ở nước ta.
- Nghiên cứu glảl quyết cho Hà Nội sẽ là bài học tốt cho các thành phố khác
trong cả nước học tập
- Glảl quyết được vấn đề bức xúc hiện nay của Hà Nội trong vấn đề đào bới
tùy tiện làm cản trở giao thông, gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị
c. Những điểm mới của luận án.
- Đề xuất về giải pháp Quy hoạch không gian giao thông đối với HTKTK
trên các trục đường giao thông chính của thành phố. gắn với bề rộng của hè đường;
- Đề xuất định hướng cải tạo hệ thống HTKTK đối với các khu vực đô thị cải
tạo và đề xuất quy trình các bước tiến hành xác định không gian ngầm HTKTK đối
• Tuy nen kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để
đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì
các thiết bị, đường ống kỹ thuật. [4]
9
• Hố kỹ thuật: là hộp dưới mặt đất nằm trong hệ thống hào kỹ thuật, dùng để
lắp đặt, đấu nối các công trình hạ tầng đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu
sáng công cộng, đường ống cấp nước, đường ống cấp năng lượng (nếu có) và cáp
dự trữ.[4]
• Quản lý: là sự tác động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách
tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu
một cách tốt nhất trong điều điều kiện môi trường luôn biến động. Quản lý là sự tác
động của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra
trong điều kiện biến động của môi trường. [37]
• Quản lý đô thị: là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công
tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó
để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phố [38]
• Tổ chức: là sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm
vụ hoặc cùng một chức năng chung, tổ chức còn tập hợp người được tổ chức theo
cơ cấu nhất định để hoạt động vì lợi ích chung.[38]
• Quy hoạch: là một hoạt động nhằm tạo ra một chuỗi có trật tự các hành
động dẫn dắt tới sự thực hiện một hay nhiều mục tiêu đã dự kiến. Các kỹ thuật
chính của Quy hoạch là các văn bản tường trình (written sratements) được bổ sung
theo nhu cầu những dự báo thống kê, những công thức toán, những đánh giá số
lượng và những biểu bảng minh họa cho các quan hệ giữa các bộ phận khác nhau
của dự án. Nó có thể, nhưng không nhất thiết phải bao gồm các bản vẽ không gian
chính xác của đối tượng (GS.Trương Quang Thao bài viết những phản tư chung