3
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ............................................................................................................. 1
Lời cam ñoan.......................................................................................................... 2
Mục lục .................................................................................................................. 3
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ......................................................................... 5
Danh mục các bảng, biểu ........................................................................................ 6
Danh mục các mô hình ........................................................................................... 6
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị.................................................................................. 7
Lời mở ñầu. ............................................................................................................ 8
Chương I: Tóm lược lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan...............................11
1.1. Tóm lược các Lý thuyết.................................................................................11
1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm .........................................................................17
1.2.1. Mô hình nghiên cứu của Blanchflower và Oswald (2004) ...........................17
1.2.2. Chỉ số hạnh phúc hành tinh (HPI) ...............................................................18
1.2.3. ðiều tra giá trị thế giới - Việt Nam 2001 .....................................................22
1.3. Giả thiết và kỳ vọng về các nhân tố ảnh hưởng..............................................24
Chương II: Phương pháp phân tích và mô hình ñịnh lượng ....................................27
2.1. Nguồn dữ liệu................................................................................................27
2.2. Xử lý dữ liệu .................................................................................................28
2.3. Phương pháp phân tích ..................................................................................28
2.4. Mô hình kinh tế lượng ...................................................................................29
2.5. Ước lượng mối quan hệ bằng mô hình hồi quy ña biến..................................32
2.5.1. Xử lý sơ bộ các biến.....................................................................................32
2.5.2. Thủ tục ước lượng mô hình hồi quy ............................................................32
2.6. Ước lượng mô hình hồi quy ...........................................................................33
4
Chỉ số hạnh phúc hành tinh
ðTGTTG:
ðiều tra giá trị thế giới
Mô hình KTL:
Mô hình kinh tế lượng
HP:
Hạnh phúc
Age:
Tuổi
Gender:
Giới tính
Health:
Sức khỏe
Edu:
Học vấn (education)
Tôn giáo
Politics
Chính trị
Region
Vùng, miền
Dummy:
Biến giả
Mean:
Trung bình
USD:
ðôla Mỹ
Mô hình U:
Mô hình tổng quát
Mô hình R:
Mô hình giới hạn
Bảng 7:
Mô hình rút gọn (Mô hình R)
Bảng 8:
Kết quả kiểm ñịnh Wald
Bảng 9:
Kiểm ñịnh White Heteroskedasticity (Kiểm ñịnh phát hiện
hiện tượng phương sai thay ñổi.
Bảng 10:
Kiểm ñịnh White Heteroskedasticity lần 2.
Bảng 11:
Thống kê mô tả các biến
Bảng 12:
Ma trận tương quan.
DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH
Mô hình [2.1]:
Công thức tính hạnh phúc của Rothwell và Cohen
Biểu ñồ 3:
ðồ thị của biến HP ở dạng trơn
Biểu ñồ 4:
ðồ thị biến thiên của biến HP theo Thu nhập
Biểu ñồ 5:
ðồ thị biến thiên của biến HP theo Sức khỏe
Biểu ñồ 6:
ðồ thị biến thiên của biến HP theo Học vấn
Biểu ñồ 7:
ðồ thị biến thiên của biến HP theo Tuổi
Biểu ñồ 8:
ðồ thị biến thiên của biến HP theo Tuổi2
8
LỜI MỞ ðẦU
Hạnh phúc, theo Nguyễn Như Ý (1998), là “Cuộc sống trong trạng thái sung
sướng do ñáp ứng ñược mọi ý nguyện”1. Còn Lê Văn Ðức (1970) ñịnh nghĩa hạnh
tiên tại châu Âu năm 19814. Khái niệm hạnh phúc như là sự hài lòng với cuộc sống
cũng ñược NEF (New Economics Foundation’s) nghiên cứu và sử dụng là một
trong ba nhân tố chính của Chỉ số hạnh phúc hành tinh (Happy Plannet Index –
HPI), xuất bản năm 20065.
Ở các nước phát triển, cuộc sống hiện ñại ngày nay ñã tạo cho con người nhiều
tiện nghi và ñiều kiện sống tốt hơn. Thu nhập của người dân cao gấp nhiều lần so
với thế hệ cha ông trước ñây, họ sống no ñủ hơn, nhà cửa ñẹp hơn, phương tiện ñi
lại thuận lợi hơn, tuy nhiên hạnh phúc hay sự hài lòng với cuộc sống hiện tại của
người dân không tỷ lệ thuận với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Một
bằng chứng cho thấy là “tỷ lệ các vụ tự tử ngày càng tăng ở phương Tây nói chung
và ở riêng nước Nga”6 và các vụ thảm sát, giết người hàng loạt xảy ra ngày càng
nhiều ở các nước phương Tây như Mỹ, ðức, Anh. Riêng ở Mỹ, trong hơn ba tháng
ñầu năm 2009 ñã có trên một trăm người chết và bị thương do các vụ bạo lực,
thảm sát xả súng giết người hàng loạt gây ra.
Tương tự ở Việt Nam, so với trước ñây, người Việt Nam ngày nay có ñiều kiện
sống tốt hơn gấp nhiều lần. Tuy nhiên chưa có bằng chứng thực nghiệm ñịnh
lượng nào nghiên cứu rằng mức ñộ hài lòng với cuộc sống hiện tại ñã và ñang tăng
lên theo tốc ñộ tăng trưởng chung của nền kinh tế tại Việt Nam .
Ngày nay trên toàn thế giới, kinh tế - xã hội phát triển hơn, thu nhập của người
dân ñang tăng lên nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày càng chênh lệch, môi
trường sống ngày càng ô nhiễm hơn, rủi ro, bất ổn trong cuộc sống ngày càng
nhiều với các vấn ñề như thất nghiệp, thay ñổi việc làm, bạo lực, khủng bố, tai nạn
giao thông… Chất lượng sống của người dân càng cần phải quan tâm và do vậy
nghiên cứu các nhân tố tác ñộng ñến mức ñộ nhận thức về hạnh phúc là ñiều quan
trọng cần có những ñánh giá xác ñáng và khoa học tại các quốc gia này trong quá
trình phát triển. Việc tìm ra các nhân tố khách quan tác ñộng ñến nhận thức về
hạnh phúc và ñịnh lượng chúng ñã có nhiều nghiên cứu trên thế giới thực hiện, tuy
nhiên nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam vẫn còn khá khiêm tốn. Việc tìm hiểu
4
Hoa Kỳ tổ chức thực hiện vào tháng 9 – 10 năm 2001.
Nghiên cứu gồm có 03 chương. Sau lời mở ñầu là chương I tóm lược lý thuyết
và các nghiên cứu có liên quan; Chương II trình bày phương pháp phân tích và mô
hình ñịnh lượng; Chương III ñánh giá kết quả nghiên cứu, các gợi ý chính sách và
Kết luận.
11
CHƯƠNG I
TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1. Tóm lược các lý thuyết
Có rất nhiều khái niệm, ñịnh nghĩa về hạnh phúc, tuy nhiên hầu hết các nghiên
cứu trước ñây về hạnh phúc chủ yếu mang tính ñịnh tính, chủ quan.
ðức Phật Thích Ca dạy rằng “Vạn sự vô thường vạn sự thường, nghĩa là mọi sự
thay ñổi không ngừng nên mọi sự chỉ là khổ. Sinh lão bệnh tử, con người sinh ra
ñể rồi già yếu, bệnh tật và cuối cùng là phải chết. ðời là bể khổ, muốn có hạnh
phúc, ra khỏi bể khổ, cần diệt lòng tham sân si”7. Khổ diệt lòng tham mới thoát
khỏi bến mê, khỏi u minh chốn hồng trần (tâm sẽ thanh thản, thần sẽ minh mẫn,
niết bàn sẽ xuất hiện).
Tương tự với quan niệm của Phật giáo về hạnh phúc, Thiên chúa giáo cho rằng
hạnh phúc bền vững chỉ có ở chốn thiên ñàng, những người chấp nhận những thua
thiệt, nghèo khó, bị bách hại, ñau khổ ở ñời này thì sẽ ñược lên thiên ñàng, hạnh
phúc mãi mãi.
Quan ñiểm của triết học Mác về hạnh phúc “Hạnh phúc là ñấu tranh”8. Sự vật
hiện tượng luôn vận ñộng biến ñổi không ngừng, mâu thuẫn là ñộng lực của sự
phát triển, ñấu tranh giữa các mặt ñối lập là tiền ñề của sự phát triển, nó làm cho
mâu thuẫn ngày càng trở nên gay gắt, và ñến một giai ñoạn nhất ñịnh thì ñược giải
quyết bằng sự biến ñổi căn bản hoặc bằng sự tiêu vong của cái cũ và xuất hiện cái
mới. Con người không thể như các sinh vật luôn chấp nhận sự an bài của thượng
Tư tưởng mà Layard (2008) muốn gửi ñến mọi người là khi ñói rách con người
mơ ước ñược ăn no mặc ấm, nhưng khi ñã ñược như thế rồi lại nảy sinh nhu cầu ăn
ngon mặc ñẹp. Các nhu cầu vật chất và tinh thần cứ tăng theo ñà phát triển kinh tế.
Nếu không biết phân ñịnh thứ bậc giữa các nhu cầu, nếu cứ lấy việc làm giàu làm
mục tiêu chính cho cuộc sống, thì sớm muộn người ta cũng sẽ rơi vào thất bại như
những gì mà mô hình phát triển phương Tây ñang nếm trải trong nhiều thập kỷ
qua. Bởi vì nó ñã không ñáp ứng ñược các khát vọng cơ bản nhất của con người.
Ông chủ trương ñề xuất ñưa môn học có tên là “Bài học hạnh phúc” vào trong
trường học. Ông cho rằng tất cả học sinh ñều cần phải học “những bài học hạnh
phúc”. Làm sao con người có thể hạnh phúc nếu không chịu mất thời gian ñể hiểu
biết nó.
Ngòai ra còn có rất nhiều quan niệm khác về hạnh phúc9:
Epicurus: “Hạnh phúc là mục ñích tối hậu của ñời sống loài người. Sự yên
bình và hợp lẽ phải là nền tảng của hạnh phúc”.
9
“Muôn người hạnh phúc chan hòa” BS Nguyễn ðức Ý, www.ykhoa.net. 16.02.2007
13
- Aristote: “Hạnh phúc là ý nghĩa và mục ñích của cuộc ñời, là mục tiêu và
cũng là giới hạn tận cùng của sự tồn tại người”.
- John Stuart Mill: “Hạnh phúc là sự giới hạn dục vọng hơn là thỏa mãn dục
vọng”.
- Lucrece: “Tạo hóa ñã an bài hạnh phúc vừa ñúng mức cho mọi người. Chỉ
cần biết lựa chọn nó mà thôi”.
- Deni Diderot: “Người hạnh phúc nhất là kẻ ñã tạo ñược hạnh phúc cho nhiều
người khác”.
- Mahatma Gandhi: “Hạnh phúc là khi ta nghĩ, ta nói, ta làm ăn nhịp với
The formula for happiness />
15
x là các biến ñộc lập, bao gồm xã hội nhân khẩu học - kinh tế xã hội và ñặc
ñiểm kinh tế xã hội như thu nhập, giáo dục, tình trạng hôn nhân và việc làm...
t là các thời ñiểm
ε là sai số, α , β là các hệ số.
Nghiên cứu cũng chỉ ra ñược các nhân tố có ảnh hưởng ñến hạnh phúc cá nhân
mỗi người như thu nhập, giáo dục, tình trạng hôn nhân và việc làm. Tuy nhiên
nghiên cứu chưa chỉ ra bộ dữ liệu sử dụng, ý nghĩa thống kê của các biến …
Về quan hệ giữa tiền bạc và hạnh phúc, xưa nay, hầu hết các lý thuyết ñạo ñức
xã hội thường nói rằng, tiền bạc gần như không có liên hệ nhân quả nào với hạnh
phúc. Tuy nhiên theo nghiên cứu của nhà xã hội học Glenn Firebaugh, ñại học
Pennsylvania và Laura Tach, ñại học Harvard (Mỹ) thì tiền bạc có tạo ra hạnh
phúc, tuy nhiên, với một ñiều kiện là người làm ra tiền bạc phải cảm thấy họ kiếm
ñược nhiều tiền hơn những người quanh họ12.
Cũng cho kết quả tương tự, nhà tâm lý học ñại học Illinois (Mỹ) Diener (1980)
kết luận sẽ là không ñúng nếu nói tiền bạc không liên quan tới hạnh phúc; mối
quan hệ giữa chúng rất phức tạp, song tỷ lệ hài lòng với cuộc sống của người giàu
thường cao hơn nhiều so với người nghèo. Hiện tượng này ñúng cho cả những
nước giàu và những ngước nghèo. Chuyên gia kinh tế Andrew Oswald (2001) của
ðại học Warwick (Anh) cũng ñồng ý với Edward Diener khi nghiên cứu một
nhóm người trúng xổ số từ 2.000 ñến 250.000 USD. Kết quả chỉ ra là mức ñộ hài
lòng với cuộc sống của nhóm người này tăng so với hai năm trước khi họ trúng số.
Và mức ñộ hài lòng tăng tỷ lệ thuận với mức thưởng: trúng thưởng càng lớn người
trúng thưởng càng hài lòng hơn với cuộc sống của mình.
Tuy nhiên, Kahneman (2006), chủ nhân giải Nobel kinh tế năm 2002, cùng các
ñồng nghiệp của mình ở trường Princeton, không ñồng tình với những kết luận
trên ñây. Trong tác phẩm “Có phải bạn hạnh phúc hơn khi bạn giàu hơn”13 ông
thăng chức. Chẳng hạn, thuế thu nhập ở Mỹ thấp hơn ở châu Âu nên các công
nhân ñược giữ lại nhiều thu nhập hơn từ việc làm thêm ngoài giờ. Các nhà kinh tế
cho rằng, ñây chính là lý do tại sao dân Mỹ lại làm việc nhiều hơn dân châu Âu.
Trong 20 năm qua, số giờ làm việc trung bình hàng năm của người Mỹ không
ngừng tăng lên trong khi con số này ở châu Âu lại giảm mạnh: hiện nay trung
bình, thời gian làm việc của người Mỹ cao hơn 15% so với người châu Âu.
Phân tích của Layard cho thấy vấn ñề không phải là người châu Âu làm việc quá
ít mà là người Mỹ làm việc quá nhiều với mong muốn có thêm thu nhập nhằm bắt
kịp với những người xung quanh, thay vì dành nhiều thời gian ñể nghỉ ngơi. Các
nhà kinh tế cho rằng xác ñịnh một mức thuế thu nhập hợp lý cũng góp phần giúp
con người tự ñiều chỉnh giữa công việc và nghỉ ngơi, giải trí nhằm có một ñời sống
hạnh phúc hơn.
14
Tiền bạc ñi liền với hạnh phúc. 27/11/2006.
17
Layard (2003) cũng ñề xuất mô hình15 như sau:
Happinessi = f(Leisurei, Valued Consumptioni) + αRanki + βOutputi
[2.3]
Hạnh phúc của cá nhân i phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian nghỉ ngơi
(Leisure), mức ñộ tiêu dùng (Valued Consumption), vị trí thang bậc trong xã hội
(Rank) và những giá trị cá nhân tạo ra (Output).
1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm
1.2.1. Mô hình nghiên cứu của Blanchflower và Oswald (2004)16
18
- Sự khác biệt trong mức ñộ hạnh phúc của các nhóm chủng tộc ở Hoa Kỳ ñã
thu hẹp hơn trong vài thập kỷ qua. Mức ñộ hạnh phúc của người da ñen ñã nâng
lên rõ rệt.
- Thu nhập cao hơn gắn liền với hạnh phúc cao hơn.
- Nhóm dân số có mức hạnh phúc cao nhất là những người phụ nữ, ñã lập gia
ñình, có giáo dục cao và có cha mẹ không ly hôn. Nhóm hạnh phúc thấp là những
người thất nghiệp sau ñó là những người ñã kết hôn nhưng có ít hạnh phúc.
Biểu ñồ 1: Mô tả mối liên hệ giữa mức ñộ hạnh phúc và ñộ hữu dụng thực tế.
r (mức ñộ hạnh phúc)
h (*) + ε
ðộ hữu dụng
u (.)
1.2.2. Chỉ số hạnh phúc hành tinh - Happy Planet Index (HPI)
NEF (New Economics Foundation) (2006) ñã ñưa ra Báo cáo Chỉ số hạnh phúc
hành tinh (HPI – Happy Planet Index). Dựa vào các số liệu chọn lọc từ các quốc
gia, các tổ chức quốc tế và các số liệu do chính NEF ñiều tra, NEF ñã ñưa ra các
báo cáo về kinh tế, xã hội và môi trường… gây ñược tiếng vang nhất ñịnh trong dư
luận quốc tế.
HPI ñược tính theo công thức [2.5]:
HPI =
Life Satisfaction x Life Expectancy
Báo cáo Chỉ số hạnh phúc hành tinh năm 2006 tập hợp và ñưa ra ñược bức
tranh về thực trạng hạnh phúc của 178 nước; tức là hầu hết các nước và vùng lãnh
thổ trên thế giới. Chỉ một số ít nước không có số liệu do hoàn cảnh chính trị - xã
hội khá ñặc biệt như Iraq, Apghanistan, Triều Tiên, Somali, Tây Sahara, Liberia,
20
ðảo Greenland, Quần ñảo New Calidonia, Serbi & Montenegro, ðông Timor…
Về mặt học thuật, Báo cáo ñã thiết kế và ñưa ra ñược một chỉ số ñịnh lượng xác
ñịnh về hạnh phúc, chỉ số HPI. ðã có những tranh cãi về chỉ số này sau một thời
gian NEF công bố Báo cáo: một số học giả chưa thỏa mãn với cách thiết kế chỉ số,
chưa ñồng ý với logic của việc quy giản khái niệm hạnh phúc… Tuy thế, ñến nay,
ñánh giá về Báo cáo nhìn chung là tích cực, chưa có quốc gia nào hay tổ chức quốc
tế nào lên tiếng phản ñối Báo cáo này.
Kết quả xếp hạng các quốc gia thể hiện ở Bảng 1: Chỉ số HPI của 178 quốc gia
năm 2006 (Phụ lục 1)
Theo Báo cáo, HPI cao nhất thế giới năm 2006 thuộc về Vanuatu, một quần
ñảo ở nam Thái Bình Dương với HPI = 68,2. Thấp nhất là Zimbabwe với HPI =
16,6. Việt Nam trong Báo cáo ñạt ñược chỉ số HPI là 61,2 với chỉ số hài lòng với
cuộc sống là 6,1; chỉ số tuổi thọ là 70,5 và chỉ số môi sinh là 0,8. ðiều thú vị là,
Việt Nam ñứng thứ 12 trong số 178 nước, trên cả Trung Quốc (31/178), Thái Lan
(33/178), Italia (66/178), Nhật Bản (95/178), Anh (108/178), Mỹ (150/178) và hơn
160 nước khác.
Bảng 2. Chỉ số HPI năm 2006.
Thống kê mô tả
Mức ñộ hài
lòng cuộc sống
82
1.5
83.5
Vanuatu (01)
7.4
68.6
1.1
68.2
Vietnam (12)
6.1
70.5
0.8
61.2
China (31)
6.3
82.00
9.90
83.50
1,083.10
11,806.90
454.10
7,770.30
178.00
178.00
178.00
178.00
Tổng cộng
Tổng số quan sát
21
Mức tin tưởng (95.0%)
nhưng do sử dụng không hiệu quả, lãng phí và do khả năng quản lý yếu kém nên
vấn ñề môi sinh bị ảnh hưởng nhiều. Ở Việt Nam chúng ta, mặc dầu có nhiều
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và dồi dào chưa khai thác hết nhưng việc
khai thác và sử dụng còn chưa hiệu quả (công nghệ khai thác còn lạc hậu, sản
phẩm khai thác chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô và phục vụ mục ñích xuất khẩu),
ngoài ra năng lực quản lý kinh tế xã hội còn yếu kém nên vấn ñề ô nhiễm ngày
càng gia tăng, vấn nạn kẹt xe ngày càng trầm trọng, môi trường sống của người
22
dân ngày càng xấu ñi. Nếu tình hình không sớm ñược cải thiện, chỉ số HPI của
Việt Nam có thể sẽ bị giảm sút nhanh chóng.
1.2.3. ðiều tra giá trị thế giới (ðTGTTG) - Việt Nam 2001:
ðGTTG là một cuộc ñiều tra quốc tế về sự thay ñổi về văn hoá xã hội và chính
trị, ñược thực hiện qua những cuộc thăm dò ý kiến công chúng mang tính ñại diện
quốc gia thuộc hơn 65 xã hội tại 6 châu lục, với gần 80% dân số thế giới.
Lần ñầu tiên, nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ñã tham gia mạng
lưới ðTGTTG. Viện Nghiên cứu Con người ở Hà Nội ñã thực hiện cuộc ñiều tra
tại Việt Nam dưới sự hướng dẫn của giáo sư Phạm Minh Hạc. Trung tâm Nghiên
cứu Dân chủ thuộc ðại học California tại Irvine ñã hỗ trợ cho cuộc nghiên cứu
này. (Và ñây là cuộc ñiều tra duy nhất ñược tổ chức tại Việt Nam cho ñến nay).
Hạnh phúc ñược nghiên cứu trong cuộc ñiều tra này là hạnh phúc chủ quan
(self-reported happiness). Cuộc ñiều tra hạnh phúc ñược dựa trên các câu hỏi mà
trong ñó các cá nhân sẽ ñược hỏi “Nói chung, bạn ñang hạnh phúc như thế nào với
cuộc sống của bạn” hoặc “Bạn có hài lòng như thế nào với cuộc sống hiện tại của
bạn”, có thể với câu trả lời trên một bốn ñiểm quy mô? Theo thang ñiểm từ 1 ñến
4. Từ rất không hài lòng (1) ñến rất hài lòng (4).
Kết quả của cuộc ñiều tra này cho thấy kết quả là ña số người Việt (63%) cho
rằng họ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại và 92% cảm thấy hạnh phúc hoặc rất hạnh
Báo cáo cũng ñưa ra các kết luận về hạnh phúc của người Việt Nam:
- Hầu hết người Việt (91%) vui lòng hoặc rất vui lòng với hoàn cảnh hiện tại
của họ; khoảng 2/3 tự cho là ñã hài lòng với cuộc sống nói chung.
- Những số liệu thống kê về vấn ñề này ñã ñặt Việt Nam ñứng hàng ñầu hầu hết
các nước ñang phát triển và ngang hàng với các quốc gia như Trung Quốc, Mễ Tây
Cơ, Chi Lê và Tây Ban Nha.
- Hầu hết tự ñánh giá là ñã hài lòng với tình hình tài chánh của họ.
24
Như vậy, báo cáo ðTGTTG kết luận rằng mức ñộ hài lòng (hạnh phúc) với
hoàn cảnh hiện tại của Việt Nam khá cao, nằm trong nhóm những quốc gia ñứng
ñầu thế giới.
1.3. Giả thiết và kỳ vọng về các nhân tố ảnh hưởng (trên cơ sở các nghiên
cứu trước và nghiên cứu ñịnh tính)
Ngoài biến thu nhập ñã ñược xác ñịnh trong nhiều nghiên cứu trên cũng như
trong nhiều nghiên cứu về hạnh phúc khác, có thể liệt kê các biến sau:
1. Tuổi (Age): (Cantril 1965, Inglehant 1990) cho rằng sự tác ñộng tích cực
của tuổi tác ñến hạnh phúc ñã ñược tìm thấy trong các cuộc ñiều tra ở nhiều quốc
gia khác nhau. Tuổi cũng ñược xem là những yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến hạnh
phúc con người trong “bát khổ” Sinh - Lão - Bệnh - Tử - Ái biệt li - Cầu bất ñắc Oán tăng hội - Ngũ ấm xí thạnh của triết lý phật giáo18
Từ trước tới nay, nhiều người thường cho rằng con người càng lớn tuổi bao
nhiêu thì càng bất hạnh bấy nhiêu. Năm tháng trôi qua, sức lực yếu ñi, vai trò xã
hội thì càng ngày càng giảm dần. Dường như tất cả những ñiều ñó là mang tính
quy luật.
Song công trình nghiên cứu của Giáo sư Andrew Osvald và ñồng sự của
Trường ñại học Warwick - Anh quốc (2008) ñã bác bỏ luận ñiểm này. Họ ñã thăm
dò dư luận của hơn nửa triệu người dân Mỹ và Tây Âu và ñã ñi tới kết quả hoàn
toàn bất ngờ là hạnh phúc trong suốt cả cuộc ñời có hình chữ U, còn gọi là "ñường
Lê Sơn (2008) Tuổi tác và hạnh phúc. />
25
4. Sức khỏe (Health): Có tác ñộng tích cực ñến hạnh phúc. Không có sức khỏe
thì thật sự bất hạnh.
5. Học vấn (Education): Campbell (1981), Giáo dục có tác ñộng tích cực ñến
hạnh phúc, theo nghĩa rộng ñó là kết quả của sự tác ñộng của nó ñến thu nhập và vị
trí trong xã hội. Giáo dục ñã ñược chứng minh rằng nó có tác ñộng lớn hơn cho dù
thu nhập không cao.
6. Hôn nhân (Marriage): Glenn và Weaver (1979) cho rằng hôn nhân có lẽ là
công cụ dự báo mạnh nhất của hạnh phúc.
7. Li hôn (Divorced): Stroebe và Stroebe (1987), Li hôn và góa bụa là công cụ
dự báo mạnh của bất hạnh. Edward Denior (1997) trong quá trình nghiên cứu của
mình cũng ñã phát hiện ra hai yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ, lâu dài trong cuộc ñời
con người là mất vợ (chồng) và mất việc làm20.
8. Thất nghiệp (Unemployed): có ảnh hưởng tiêu cực ñến hạnh phúc. Oswald
(1997) nghiên cứu mối quan hệ giữa hạnh phúc và tình hình kinh tế ở các nước
phát triển ñã chỉ ra rằng hạnh phúc ñược nâng lên khi thu nhập quốc gia tăng
khỏi tốn tiền bác sĩ tâm lý)…
Qua sự phân tích trên chúng ta có thể khẳng ñịnh rằng có nhiều nhân tố ảnh
hưởng ñến hạnh phúc. Nhân tố thu nhập có ảnh hưởng ñến hạnh phúc qua hầu hết
các mô hình nghiên cứu về kinh tế hạnh phúc. Các nhân tố như giáo dục, tình trạng
hôn nhân và việc làm (hoặc thất nghiệp) tác ñộng ñến hạnh phúc theo mô hình
nghiên cứu của Carol Graham (2005) – mô hình [2.2].
Các nhân tố như tuổi tác, giới tính, sức khỏe, học vấn, việc làm...có ảnh hưởng
ñến hạnh phúc theo nghiên cứu của Blanchflower và Oswald (2004) – mô hình
[2.4]. Tuổi tác cũng là một trong ba nhân tố ảnh hưởng ñến mức ñộ hài lòng cuộc
sống theo nghiên cứu của NEF về chỉ số hạnh phúc hành tinh HPI. Các nhân tố
như các mối quan hệ thân hữu, lòng tự tôn, niềm mơ ước ...(thuộc vốn xã hội) là
những yếu tố cấu thành công thức tính hạnh phúc của Rothwell và Cohen – mô
hình [2.1].
22
Sài Gòn phố (2008). Tính cách người Nam Bộ
27
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH ðỊNH LƯỢNG
2.1. Nguồn dữ liệu
- Bộ dữ liệu cuộc ñiều tra giá trị thế giới: Việt Nam 2001 do giáo sư Russell J.
Dalton & nghiên cứu sinh Ông Thụy Như Ngọc, thuộc Trung tâm Nghiên cứu Dân
chủ ðại học California, Hoa Kỳ tổ chức thực hiện.
- Cuộc ñiều tra ñược tiến hành trong tháng 9 - 10 năm 2001 sử dụng mẫu xác
suất tiết diện ña giai ñoạn với cách chọn lựa tới mỗi hộ gia ñình một cách ngẫu
nhiên trong giai ñoạn cuối cùng. ðề án và công việc thực ñịa ñược tiến hành bởi
Bắc Trung Phần
8,1
13,1
Duyên Hải Trung Phần
13,2
8,6
Trung Nguyên
6,5
4,0
ðông Nam Phần
12,8
16,6
Châu thổ Sông Cửu Long
22,2
21,2