ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HƢƠNG LÝ
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HƢƠNG LÝ
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƢƠNG HỒNG QUANG
Hà Nội, 2016
LỜI CẢM ƠN
4
MỞ ĐẦU
5
1. Lý do chọn đề tài
5
2. Lịch sử nghiên cứu
7
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
9
5. Phương pháp nghiên cứu
9
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
10
1.2.1.Tổng quan về doanh nghiệp du lịch và doanh nghiệp lữ hành
21
1.2.2.Đặc điểm hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp lữ hành
25
Tiểu kết chƣơng 1
33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI MỘT
34
1
SỐ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.1. Các trƣờng hợp nghiên cứu
34
2.1.1. Công ty lữ hành Hanoitourist
34
2.1.2. Công ty TNHH Du lịch Việt Đan
Tiểu kết chƣơng 2
71
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRÊN
ĐẠI BÀN HÀ NỘI
72
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
72
3.1.1. Chiến lược marketing du lịch của Việt Nam đến năm 2020
72
3.1.2. Thực trạng hoạt động xúc tiến của các doanh nghiệp lữ hành
76
3.1.3. Cơ sở lý luận về xúc tiến của doanh nghiệp du lịch
77
3.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Doanh thu và số khách theo các bộ phận .................................. 40
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng về doanh thu .............................................. 41
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng về lượt khách ............................................. 41
Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng .................................................................. 42
Bảng 2.5. Số liệu kinh doanh năm 2013 - 2015 ........................................ 46
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2015 ....................... 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các công cụ trong xúc tiến hỗn hợp ............................................ 15
Hình 1.2. Mô hình quảng cáo AIDA .......................................................... 17
Hình 1.3. Xây dựng chương trình xúc tiến ................................................. 31
Hình 1.4. Sơ đồ cấp độ trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng ................. 31
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch được biết đến là một trong những ngành kinh tế tăng trưởng
nhanh nhất trên thế giới, góp phần tạo ra việc làm, tăng nguồn thu, cải thiện
thể phát triển bền vững trong giai đoạn khó khăn trước mắt và hướng tới mục
tiêu xa hơn trong tương lai, các công ty lữ hành cần triển khai các hoạt động
xúc tiến để thu hút khách du lịch luôn tin tưởng và lựa chọn dịch vụ của mình.
Trên địa bàn Hà Nội hiện tại có nhiều công ty lữ hành đang hoạt động.
Tác giả đã lựa chọn nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch tại 03 công ty lữ
hành là Công ty lữ hành Hanoitourist, Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn)
Du lịch Việt Đan, Công ty TNHH Du lịch và truyền thông Giải pháp cho Giới
trẻ - PYS Travel. Sở dĩ tác giả lựa chọn các công ty này là vì Công ty lữ hành
Hanoitourist là công ty Nhà nước đã hoạt đông lâu năm, có bề dày thành tích
trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, có uy tín trên thị trường và đã được bình
chọn là 1 trong 10 hãng lữ hành top ten Việt Nam. Đối với Công ty TNHH
Du lịch Việt Đan tuy là công ty non trẻ nhưng đã và đang dần khẳng định vị
trí của mình trên thị trường thông qua việc ngày càng được nhiều khách du
lịch trong nước, đặc biệt là khách nước ngoài biết đến và tin tưởng sử dụng
dịch vụ của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty TNHH Du lịch và truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ - PYS Travel cũng được tác giả lựa chọn bởi vì Công
ty cũng tuy mới được thành lập nhưng với đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ tuổi,
năng động, đã và đang hoạt động rất hiệu quả đối với mảng thu hút khách du
lịch nội địa, đặc biệt là khách hàng trẻ tuổi có mức thu nhập trung bình khá.
Cả 3 công ty này đều đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn Hà Nội.
Trên cơ sở nghiên nghiên cứu hoạt động xúc tiến của 3 công ty, tác giả
sẽ tổng kết những thành công, hạn chế và rút ra một số bài học chung cho các
công ty lữ hành trên địa bàn Hà Nội.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều nghiên cứu
về hoạt động xúc tiến du lịch.
Thế giới đã có những công trình nghiên cứu lý thuyết về xúc tiến du
lịch, tiêu biểu như: Simon Hudson (2008) “Tourism and Hospitality
bản về tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch từ những khái niệm, nguyên
tắc, các phương tiện quảng cáo, cách thức tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến
và những quy định của pháp luật để hoạt động này đạt hiệu
Năm 2011, tác giả Hà Văn Siêu đã có bài tham luận tại Hội nghị triển
khai kế hoạch công tác năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch với tiêu
đề “Xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011 2015”. Tác giả đã đánh giá vai trò, ý nghĩa của thương hiệu và việc hình thành
thương hiệu du lịch Việt Nam, từ đó nêu ra các bước xây dựng và quảng bá
thương hiệu du lịch Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến 2015.
Các công trình nghiên cứu này đã đặt cơ sở lý luận về hoạt động xúc tiến
nói chung và hoạt động xúc tiến tại doanh nghiệp du lịch. Thông qua một số
nghiên cứu có thể nhận thấy đặc điểm ở địa bàn Hà Nội hoạt động đa dạng, quy
mô khác nhau. Những tổng kết đó chưa thực sự đầy đủ, đặc biệt hoạt động xúc
tiến lại luôn thay đổi theo thời gian, cần cập nhật và tiếp tục nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài có mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiện trạng, những thành
công, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hoạt động xúc tiến của doanh
nghiệp lữ hành.
- Khảo sát tại các trường hợp nghiên cứu đã lựa chọn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại các
doanh nghiệp lữ hành.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các cơ sở lý luận về xúc tiến, hoạt động xúc tiến nói chung và hoạt
động xúc tiến trong các công ty lữ hành.
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm xử lý tài liệu dựa trên cơ sở dữ
liệu thu thập được.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thực hiện đề tài này, tác giả đã hệ thống hoá và phân tích một số vấn
đề lý thuyết về xúc tiến du lịch. Đó chính là đóng góp về mặt lý luận của đề tài.
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến của một số doanh
nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động xúc tiến tại các doanh nghiệp lữ hành. Kết quả của luận văn sẽ
là một trong những cơ sở để doanh nghiệp có thể tham khảo để có những điều
chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến tại doanh nghiệp.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động xúc tiến của doanh
nghiệp lữ hành.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến tại một số doanh nghiệp lữ hành
trên địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại các
doanh nghiệp lữ hành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành, hồ sơ pháp nhân và hồ sơ
nhân sự Công ty lữ hành Hanoitourist (2007).
2. Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (2014), Chiến lược phát triển marketing
du lịch đến năm 2020
3. Trương Đình Chiến (2012), Quản trị Marketing, NXB Đại học Kinh tế
Quốc dân.
gia Hà Nội.
15. Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hoà (2009), Giáo trình Marketing du
lịch, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
16. Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương (2009), Quản trị kinh doanh lữ
hành, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
17. Bùi Văn Mạnh (2010), Nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch Ninh Bình
giai đoạn 2003 – 2009, Luận văn Thạc sỹ Du lịch, Trường Trường Đại
học Khoa học xã hội và nhân văn.
18. Lê Tuấn Minh (2008), Nghiên cứu hoạt động tuyên truyền quảng bá du
lịch của hàng không Việt Nam (giai đoạn từ năm 2005 đến nay) , Luận văn
Thạc sỹ Du lịch, Trường Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn.
19. Vũ Nam, Phạm Hồng Long (2005), Xúc tiến du lịch Việt Nam nhìn từ
góc độ quản lý nhà nước, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 2 (109) - tr 15-19.
20. Philip Kotler & Amstrong (2002), Những nguyên lý tiếp thị (tập 2), NXB
Thống kê.
21. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá 11, kỳ họp thứ 7 (2008), Luật
Du lịch năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
22. Vũ Thị Minh Tâm (2014), Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động
quảng bá, xúc tiến của du lịch Việt Nam vào thị trường Nga, Luận văn Thạc sỹ
Du lịch, Trường Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn.
23. Trần Đức Thanh (2008), Nhập môn Khoa học Du lịch, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
24. Tổng cục Du lịch Việt Nam, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tiếng Anh
25. UNWTO (2006), Tourism Highlights 2006 Edition, Madrid.
26. Philip Kotler, John Bowen, James Makens, Marketing for Hospitality and
Tourism.
www.voer.edu.vn