MỤC LỤC
Đề mục
Mục lục
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của Tiểu luận
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Bố cục của Tiểu luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc của nhân
viên đối với tổ chức
1.1 Khái niệm sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
1.2. Các nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc
1.3. So sánh các nghiên cứu
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Chương 2: Giới thiệu thực trạng công ty và các tiêu chí đánh giá
mức độ hài lòng của nhân viên
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần 24h Group
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên đối với
công việc tại công ty cổ phần 24h Group
3.1 Mô tả khảo sát
3.2 Kết quả số liệu thống kê về sự hài lòng của nhân viên tại Công
ty Cổ phần 24h Group.
3.3 Kết luận kết quả khảo sát
Chương 4: Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của nhân viên đối với công việc
4.1. Vấn đề Điều kiện làm việc
4.2. Vấn đề Thu nhập và Phúc lợi
4.3. Vấn đề về mối quan hệ với đồng nghiệp trong công ty
4.4. Vấn đề Đào tạo thăng tiến
20
21
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của tiểu luận
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới thay đổi nhanh chóng, nền kinh
tế Việt Nam chịu tác động mạnh trên cả mặt tích cực và tiêu cực từ phía bên
ngoài. Bên cạnh nhiều cơ hội mới, sự tăng trưởng kinh tế với sự thâm nhập của
nhiều thương hiệu nước ngoài vào Việt Nam cũng mang đến nhiều thách thức về
nguồn nhân lực như: thiếu hụt nguồn lao động cấp trung và cao cấp, chất lượng
nguồn nhân lực, áp lực cạnh tranh về lương, thu hút nhân tài càng gay gắt trên
quy mô rộng hơn. Nhân lực được xem như là “nguyên khí” của các Doanh
nghiệp, là nguồn tài nguyên đem lại lợi ích cạnh tranh tốt nhất cho Doanh
nghiệp vì theo các chuyên gia, đối thủ cạnh tranh có thể “nhái” thế chiến lược,
phương thức kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ nhưng nhân tài thì không thể “sao
chép” được.
Tuy nhiên, suy thoái kinh tế hiện nay đã dẫn đến giảm doanh thu, thị
trường của các doanh nghiệp, công ty bị thu hẹp, phát sinh nhiều vấn đề về
nguồn nhân lực: Tỉ lệ chảy máu chất xám, nhảy việc tăng cao, đình công lao
động gia tăng, năng suất và hiệu quả làm việc suy giảm. Yếu tố chính sống còn
đối với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại chính là con người. Doanh nghiệp
không thể phát triển nếu đội ngũ nhân viên không hài lòng với công việc hay
môi trường làm việc, không có kỹ năng hoặc khả năng chuyên môn kém. Mặt
khác nhân viên chính là khách hàng nội bộ của các tổ chức, doanh nghiệp, đáp
ứng các yêu cầu công việc hiện tại và sẵn sàng hợp tác với tổ chức để thực hiện
các mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên, hiện nay hầu như các tổ chức, doanh
nghiệp, công ty đang quá tập trung vào sự hài lòng của khách hàng bên ngoài
khi đưa sản phẩm ra thị trường, chưa quan tâm nhiều đến việc nhân viên có hài
lòng với công việc của mình hay không. Trong thực tế sự hài lòng của nhân viên
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định
tính kết hợp với nghiên cứu định lượng.
5. Bố cục của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của tiểu luận gồm có 4 chương:
Chương 1 - Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc của nhân viên
đối với tổ chức
Chương 2 - Giới thiệu thực trạng công ty và xây dựng các tiêu chí đánh
giá sự hài lòng của nhân viên
Chương 3 - Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên đối với công
việc tại Công ty cổ phần 24h group
Chương 4 - Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của
nhân viên đối với công việc.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
1.1. Khái niệm sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của nhân viên đối với
công việc. Nói chung thì sự hài lòng đối với công việc đơn giản là người ta cảm
thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào
(Spector, 1997).
Theo Smith, Kendal và Huilin thì các ông định nghĩa sự hài lòng với các
thành phần như bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng
nghiệp, tiền lương, vị trí công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng.
Hài lòng trong công việc là loại thái độ được nghiên cứu rộng rãi nhất
trong hành vi tổ chức. Với tư cách là một biến phụ thuộc thì mức độ hài lòng đó
là sự khác biệt giữa giá trị phần thưởng mà nhân viên nhận được với giá trị phần
thưởng mà họ tin mình có thể nhận được.
viên và mức độ gắn kết đối với tổ chức”, đã sử dụng thang đo gồm bảy yếu tố đó
là: Bản chất công việc, Đào tạo và thăng tiến, Tiền lương, Lãnh đạo, Đồng
nghiệp, Phúc lợi và Điều kiện làm việc.
Nghiên cứu của Nguyễn Liên Sơn (2008) tại Long An sử dụng 6 yếu tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc là: Bản chất công
việc, Tiền lương, Đồng nghiệp, Lãnh đạo, Cơ hội đào tạo thăng tiến và Môi
trường làm việc.
1.3. So sánh các nghiên cứu
Trong số các mô hình nhóm tìm hiểu, mô hình MSQ của Weiss cùng cộng
sự là chi tiết hơn cả nhưng quá dài, gây khó khăn trong quá trình nghiên cứu.
Mô hình JSS của Spector gọn gàng hơn, tuy nhiên một số yếu tố đi vào những
vấn đề quá chi tiết như: phần thưởng bất ngờ, yêu thích công việc…
So với các hạn chế trên thì mô hình JDI của Smith et al mặc dù chưa khái
quát hết các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và không có thang đo tổng thể,
nhưng trên cơ sở mô hình này, đã có rất nhiều nghiên cứu được đánh giá cao về
giá trị và độ tin cậy như đã trình bày ở trên. Đây cũng là nền tảng cho việc xây
dựng mô hình nghiên cứu cho tiểu luận của nhóm.
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời sau khi so sánh
ưu nhược điểm của các mô hình nghiên cứu, nhóm thực hiện tiểu luận quyết
định sử dụng mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố đó là: Đặc điểm công việc, Đào
tạo thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương, Phúc lợi và Điều kiện làm
việc. Trên cơ sở các yếu tố đó nhóm sẽ tách thành các biến tác động đến sự hài
lòng của nhân viên đối với công việc và hình thành các câu hỏi dạng trắc
nghiệm nhằm thu thập, đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với công
việc được giao.
5
tính; Buôn bán linh kiện thiết bị. Mỗi vị trí công việc đều đòi hỏi có những quy
trình thực hiện riêng. Những công việc trên đòi hỏi nhân viên làm việc với độ
chính xác cao, đôi khi tạo ra áp lực căng thẳng và áp lực về mặt doanh số bán
hàng, sửa chữa. Công việc sửa chữa phần cứng máy tính phần nào ảnh hưởng
đến sức khỏe của nhân viên.
6
b. Điều kiện làm việc
* Cơ sở vật chất:
Công ty Cổ phần 24h Group làm việc trong lĩnh vực đào tạo và sửa chữa
trang bị công nghệ thông tin, chủ yếu là các loại máy tính xách tay, điện thoại do
vậy các chi nhánh của công ty thường nằm ở các khu vực đông dân cư và gần
các Trường Đại học tại Hà Nội, hệ thống cửa hàng tại chi nhánh Thái Hà, Bách
Khoa khá khang trang, tuy nhiên một số chi nhánh như Hồ Tùng Mậu, Nhổn,
Lương Thế Vinh diện tích mặt bằng còn chật hẹp, các bộ phận còn làm việc
cùng một phòng. Thiết bị hỗ trợ sửa chữa, đào tạo sửa chữa hiện đại, đồng bộ,
đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của công nghệ hiện nay.
* Thời gian làm việc
Thời gian làm việc theo quy định chung của Công ty ca ban ngày là từ
8h00 đến 17h00 nghỉ trưa 01 giờ; Ca tối từ 17h00 đến 21h00, tất cả các ngày
trong tuần trừ những ngày nghỉ lễ theo quy định chung của Nhà nước và ngày
hoạt động thể thao của công ty.
c. Chế độ lương và phúc lợi
Công ty thực hiện tốt và đầy đủ các chế độ lương, thưởng, bảo hiểm và
phúc lợi cho nhân viên. Có thể chia các mức lương trong công ty thành 3 nhóm:
Lương cho Ban Giám đốc, Lương cho các trưởng phòng, Lương cho nhân viên.
* Lương cho Ban Giám đốc: Từ 15 đến 20 triệu/ tháng.
* Lương cho Trưởng phòng: Từ 8 đến 15 triệu/ tháng.
* Lương cho nhân viên: Từ 4 đến 6 triệu/ tháng.
ý kiến mang tính xây dựng công ty. Quan tâm hỗ trợ cấp dưới trong công việc
chuyên môn và cuộc sống gia đình, thể hiện bằng việc quan tâm thăm hỏi các
gia đình khó khăn, thăm hỏi nhân viên và người nhà ốm đau.
* Bộ phận quản lý Công ty có năng lực và tầm nhìn, luôn tích cực học hỏi
nâng cao trình độ quản lý, điều hành.
8
2.2 Thiết kế nghiên cứu
2.2.1 Xây dựng mô hình và đo lường
a. Xây dựng mô hình nghiên cứu
Dựa vào kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân
viên đối với công việc ở chương 1, nhóm thực hiện quyết định lựa chọn mô hình
JDJ đã điều chỉnh với 7 nhân tố bao gồm 5 nhân tố chính của mô hình và 2 nhân
tố được thêm vào cho phù hợp lĩnh vực nghiên cứu cũng như tình hình thực tế
tại Việt Nam của Trần Kim Dung (2005). Ngoài ra, nhóm còn xem xét sự ảnh
hưởng của các yếu tố cá nhân đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
của mình. Mô hình nghiên cứu được đề xuất như hình dưới đây:
Đặc điểm công việc
Sự hài lòng của nhân viên đối với công việ
Mức thu nhập
Đào tạo thăng tiến
Đồng nghiệp
Các yếu tố cá nhân:
- Tuổi
Mỗi biến sẽ được đánh giá trên thang đo 5 điểm trong đó thứ tự tương ứng
từ 1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý.
2.2.2 Nghiên cứu sơ bộ
a. Phỏng vấn
* Đối tượng phỏng vấn sâu
Trong nghiên cứu này, đối tượng phỏng vấn sâu là các nhân viên có
chuyên môn giỏi và kinh nghiệm lâu năm trong Công ty.
* Nội dung phỏng vấn sâu
Nội dung phỏng vấn xoay quanh việc quan điểm của các nhân viên về sự
hài lòng đối với công việc và các thành phần của nó, đồng thời nhận xét về mức
độ hài lòng của nhân viên xung quanh mình.
* Kết quả phỏng vấn sâu
Sau khi phỏng vấn, thang đo sự hài lòng của nhân viên trong công việc
được xác định gồm các thành phần và biến quan sát như bảng sau:
Thành phần
Đặc điểm công
việc
BQS
Giải thích đặc điểm
CV1
Công việc thể hiện vị trí với xã hội
CV2
Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực của
ĐK4
Không phải lo lắng về việc mất việc làm
TN1
Tiền lương tương xứng với công sức lao động
TN2
Tiền lương được trả công bằng giữa các nhân
viên trong công ty
TN3
Anh (chị) yên tâm với mức lương hiện tại
TN4
Các khoản phụ cấp hợp lý
TN5
Chính sách thưởng công bằng, thỏa đáng
TN6
Chính sách lương, thưởng, trợ cấp rõ ràng và
được công khai
Có nhiều cơ hội thăng tiến khi làm việc ở công ty
ĐN1
Đồng nghiệp thân thiện
ĐN2
Anh (chị) và đồng nghiệp phối hợp làm việc với
nhau hiệu quả
ĐN3
Đồng nghiệp của anh (chị) hỗ trợ lẫn nhau trong
công việc
CT1
Cấp trên luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân
viên
CT2
Cấp trên luôn quan tâm và hỗ trợ cấp dưới
CT3
Cấp trên đối xử với nhân viên công bằng
ĐT1
Đây là thang đo dùng để phác thảo Bản câu hỏi cho nghiên cứu chính
thức. (Câu hỏi trắc nghiệm cụ thể xem phụ lục).
b. Thiết kế bản câu hỏi
Dựa trên kết quả từ nghiên cứu sơ bộ, bản câu hỏi đánh giá được thiết kế
gồm 2 phần chính.
- Phần 1: Thông tin cơ bản của nhân viên như: Tuổi, giới tính, trình độ,
thời gian công tác, bộ phận công tác, vị trí công tác.
- Phần 2: Đánh giá của nhân viên về sự hài lòng đối với các khía cạnh ở
trên và mức độ hài lòng chung theo thang đo 5 điểm.
c. Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là tất cả nhân viên đang làm việc tại công ty Cổ phần
24h Group (trừ 02 nhân viên đang nghỉ sinh). Tổng thể nghiên cứu này gồm có
kích thước N = 100.
d. Tổ chức thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu được áp dụng là phát bản câu hỏi trực tiếp
cho nhân viên hiện đang làm việc tại công ty tại thời điểm tiến hành khảo sát.
* Kết quả:
Do sự hạn chế về thời gian, công tác thu thập dữ liệu chỉ diễn ra trong
vòng một tuần đầu tháng 11/2016. Số lượng bản câu hỏi thu được là 100.
12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN
VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 24H GROUP
3.1 Mô tả khảo sát
Khảo sát được tiến hành theo kiểu trắc nghiệm trên 100 nhân viên. Số bản
trả lời hợp lệ là 100.
+ Về giới tính: Có 80 nhân viên nam (chiếm tỉ lệ 80%) và có 20 nhân viên
CV2
3.35
PL3
3.25
CV3
3.25
PL4
3.45
CV4
ĐK1
3.50
ĐT1
3.90
3.15
ĐT2
3.54
TN1
3.40
ĐN1
3.75
TN2
3.25
ĐN2
3.40
TN3
3.30
ĐN3
3.45
TN4
3.15
CT1
3.2.2 Đánh giá về sự hài lòng của nhân viên
Bảng kết quả thống kê mô tả sự hài lòng của nhân viên với công việc
Biến quan sát
Giá trị trung bình
HL1
3.65
HL2
3.20
HL3
3.40
Trung bình
3.42
Nhìn chung nhân viên đánh giá sự hài lòng ở mức khá. Điểm trung bình
cho sự hài lòng của nhân viên là 3.42/5. Điểm trung bình cao nhất là 3.65 thuộc
yếu tố “Anh (chị) yêu thích công việc hiện tại” và điểm trung bình thấp nhất là
3.20 thuộc yếu tố “Anh (chị) hài lòng với công ty”. Như vậy có thể cơ bản đánh
giá nhân viên trong Công ty cổ phần 24h Group khá là yêu thích công việc hiện
tại của mình, tuy nhiên vẫn có một lượng không nhỏ nhân viên chưa hẳn hài
lòng với công ty và một số nhân viên có ý định sẽ chuyển công ty nếu có công ty
nào tốt hơn.
vị trí của mình với xã hội, chỉ có một số ít thành viên Ban Giám đốc, giáo viên
dạy nghề cảm thấy công việc của mình có khả năng thể hiện vị trí xã hội. Các
biến còn lại ở mức khá sát với điểm hài lòng trung bình thể hiện các nhân viên
đều cho rằng công việc đang làm đúng năng lực, trình độ và có tính thú vị.
* Điều kiện làm việc: Trong các biến điều kiện làm việc thì ĐK1 và ĐK3
có điểm thấp hơn hai biến còn lại, điều này cho thấy thời gian làm việc của công
ty còn chưa hợp lý và môi trường làm việc chưa thực sự àn toàn, vệ sinh và
thoải mái, lý do là điều kiện vệ sinh ở các phòng sửa chữa phần cứng, phần mềm
ở một số chi nhánh còn chưa tốt, chỗ ngồi làm việc chưa thoải mái vì các bộ
phận còn phải làm chung một phòng và diện tích phòng làm việc còn chật hẹp.
Tuy nhiên cơ sở vật chất trang thiết bị các cơ sở đều tốt, và đa số nhân viên yên
tâm và không sợ mất việc làm.
* Thu nhập: Thành phần thu nhập được đặc trưng bởi 6 biến khác nhau
đặc trưng bởi 6 câu hỏi. Trong số 6 biến thể hiện thu nhập thì chỉ biến TN6
(Chính sách lương, thưởng, trợ cấp rõ ràng và được công khai) là có điểm khá
cao, do công ty niêm yết và thông báo lương, phụ cấp công khai rõ ràng. Các
15
biến còn lại điểm không cao hơn mức điểm hài lòng trung bình do Các khoản
phụ cấp, chính sách thưởng chưa hợp lý và nhân viên chưa thực sự hài lòng với
mức lương 4 - 6 triệu/tháng khi nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao và giá cả ngày
càng tăng. Bên cạnh đó bộ phận lãnh đạo như Ban Giám đốc và các Trưởng
phòng được hỗ trợ tiền nhà, tiền ăn trưa nhưng Công ty lại chưa hỗ trợ được cho
nhân viên.
* Phúc lợi: Trong các biến phúc lợi thì chỉ có biến PL4 (Chính sách phúc
lợi công khai, rõ ràng) là có điểm khá cao còn lại các biến khác tương đối thấp
so với điểm trung bình hài lòng. Điều này là do Công ty mới thực hiện được các
chính sách phúc lợi cơ bản như đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân
viên, còn một số chính sách phúc lợi khác còn chưa được quan tâm đúng mực.
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
Mức độ hài lòng của nhân viên là một trong những tiêu chí đánh giá sự
thành công của doanh nghiệp. Một khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công
việc, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn và gắn bó với công ty.
Mặt khác, nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên với công việc sẽ duy
trì sự ổn định của nguồn nhân lực, giảm chi phí hoạt động và tăng năng suất lao
động. Nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên không đơn thuần chỉ là tăng
lương. Có rất nhiều biện pháp đơn giản, ít tốn kém giúp các nhà quản lý cải
thiện sự hài lòng và làm tăng mức độ cam kết của nhân viên đối với Công ty.
4.1. Vấn đề điều kiện làm việc
Căn cứ vào phân tích ở phần 3 Công ty cần điều chỉnh thời gian làm việc,
cụ thể có thể cho nhân viên làm ca đêm nghỉ vào sáng hôm sau, hoặc cho nhân
viên nghỉ xen kẽ vào chủ nhật 2 lần một tháng để tránh áp lực công việc và nhân
viên có thêm thời gian cho gia đình. Một số chi nhánh như Hồ Tùng Mậu, Nhổn,
Lương Thế Vinh cần mở rộng diện tích phòng làm việc nếu có thể hoặc phải
ngăn cách phòng sửa chữa phần cứng, kho với các phòng còn lại để môi trường
làm việc an toàn, vệ sinh và thoải mái hơn.
4.2. Vấn đề về thu nhập và phúc lợi
- Lương: Mặc dù lương nhân viên chưa cao nhưng Công ty khó có thể
tăng lương cho nhân viên ngay lập tức, đây là một thách thức cho Ban Giám đốc
do hạn chế về tổng thu nhập và cũng không thể bớt lương quản lý cho nhân viên
được. Tuy vậy công ty có thể hỗ trợ thêm cho nhân viên các khoản phụ cấp.
- Phụ cấp: Ngoài các phụ cấp cho bộ phận quản lý thì Công ty cũng nên
xem xét hỗ trợ thêm nhân viên khoản xăng xe đi lại hoặc ít nhất là có xe máy
riêng của công ty phục vụ việc giao hàng của nhân viên hoặc hỗ trợ tiền xe đi lại
cho nhân viên chuyển hàng, linh kiện giữa các chi nhánh với nhau.
- Chính sách thưởng: Công ty cần xây dựng những tiêu chí xét thưởng cụ
thể và rõ ràng, có sự thảo luận của nhân viên để từ đó đưa ra chính sách thưởng
thỏa đáng. Ví dụ đưa ra chỉ tiêu thưởng theo số lượng sản phẩm bán ra của nhân
viên, hoặc số lượng thiết bị sửa chữa của nhân viên trong một tháng và công
kỹ năng bán hàng, tư vấn khách hàng, kỹ năng làm việc nhóm…
- Nên có chính sách thăng tiến cho những nhân viên lâu năm, có kinh
nghiệm và trình độ cao, tạo cơ hội cho họ được thể hiện khả năng của mình
nhằm giữ nhân viên giỏi ở lại công ty. Tránh tình trạng nhân viên giỏi chuyển
đến công ty khác có lương cao hơn hoặc xin nghỉ và tự mở cửa hàng riêng.
- Công ty nên có chính sách cho việc thăng tiến rõ ràng và công bằng hơn
tránh tình trạng ưu tiên hơn cho yếu tố nhân viên có mối quan hệ với gia đình
hoặc người quen của Ban Giám đốc.
4.5 Về vấn đề cấp trên
Mặc dù Ban Giám đốc và bộ phận quản lý đã thể hiện được năng lực,
trình độ quản lý và luôn có tinh thần cầu thị, tuy nhiên cần giải quyết tốt vấn đề
đối xử công bằng với các nhân viên, đặc biệt là thưởng phạt công minh đối với
18
nhân viên có mối quan hệ thân quen với Ban Giám đốc, để tránh tình trạng nhân
viên cảm thấy bị phân biệt, đối xử.
KẾT LUẬN
“Nguồn nhân lực - chìa khoá của sự thành công”, điều đó thực sự đúng
trong giai đoạn hiện nay và trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trước cánh cửa
hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong khu vực cũng như trên cả nước. Vì vậy, việc thu hút nhân tài về các tổ
chức, công ty ngày càng được chú trọng. Trong đó nâng cao sự hài lòng của
nhân viên là một yếu tố quan trọng để thực hiện được điều này.
Thông qua việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế sự hài lòng của
nhân viên đối với công việc tại Công ty cổ phần 24h Group, kết quả cho thấy sự
hài lòng của nhân viên tại công ty có mức khá cao, tuy nhiên vẫn còn một số yếu
tố được đánh giá thấp hơn so với sự hài lòng chung, do đó Ban Giám đốc Công
ty cần tập trung mạnh vào những vấn đề như thưởng, phụ cấp, phúc lợi đồng
thời với việc tăng cường sự gắn kết trong Công ty. Điều này sẽ mang lại sự hài
Trên 5 năm.
Câu 4: Trình độ học vấn của bạn?
Tiến sĩ.
Thạc sĩ.
Đại học.
Cao đẳng.
Câu 5: Bạn đang công tác tại bộ phận nào?
Ban Giám đốc.
Chi nhánh Lương Thế Vinh.
Chi nhánh Thái Hà 1.
Chi nhánh Nhổn.
Chi nhánh Thái Hà 2.
Chi nhánh Bách Khoa.
Chi nhánh Hồ Tùng Mậu.
Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Câu 6: Hãy cho biết vị trí công tác của bạn?
Nhà quản trị.
Nhân viên.
20
Không phù hợp.
21
Câu 6: Cơ sở vật chất nơi bạn làm việc có tốt không?
Rất tốt.
Khá tốt.
Bình thường.
Hơi kém.
Rất kém.
Câu 7: Môi trường làm việc công ty bạn có an toàn, vệ sinh và thoải mái?
Rất an toàn và thoải mái.
An toàn, vệ sinh và thoải mái.
Bình thường.
Không vệ sinh, ít thoải mái.
Mất vệ sinh và rất không an toàn, thoải mái.
Câu 8: Bạn có sợ mất việc tại công ty không?
Rất yên tâm, không sợ mất việc.
Không lo ngại lắm
Lo lắng mất việc.
Khá lo lắng và sợ mất việc.
Rất lo lắng, sợ mất việc.
Câu 9: Lương bạn nhận được có xứng đáng với công sức bỏ ra?
Rất xứng đáng.
Xứng đáng.
Bình thường, cần cải thiện thêm.
Không xứng đáng lắm với công sức.
Không hề xứng đáng chút nào.
Câu 10: Công ty trả lương cho nhân viên có công bằng không?
Rất công bằng.
Mập mờ và thiếu công khai.
Câu 15: Chính sách phúc lợi trong công ty được thực hiện đầy đủ?
Rất đầy đủ.
Đầy đủ.
Có thực hiện nhưng chưa đầy đủ.
Hầu như chỉ phúc lợi cơ bản.
Hoàn toàn thiếu phúc lợi.
23
Câu 16: Chính sách phúc lợi của công ty có thể hiện sự quan tâm chu đáo đến
nhân viên trong công ty?
Thể hiện rất tốt.
Thể hiện khá tốt.
Bình thường.
Ít thể hiện sự quan tâm đến nhân viên.
Hoàn toàn không.
Câu 17: Chính sách phúc lợi của công ty bạn có hữu ích và hấp dẫn?
Rất hữu ích và hấp dẫn.
Khá hữu ích, hấp dẫn.
Hữu ích và hấp dẫn.
Không hữu ích và hấp dẫn lắm.
Vô ích và không hề hấp dẫn.
Câu 18: Chính sách phúc lợi của công ty có công khai, rõ ràng?
Rất công khai và rõ ràng.
Khá công khai, rõ ràng.
Bình thường.
Không công khai và chưa rõ ràng lắm.
Hoàn toàn không công khai và không rõ ràng.
Rất nhiều cơ hội thăng tiến.
Có khá nhiều cơ hội thăng tiến.
Chỉ có một vài cơ hội thăng tiến.
Rất ít cơ hội để thăng tiến.
Không hề có cơ hội để thăng tiến.
Câu 24: Đồng nghiệp của bạn có thân thiện không?
Rất thân thiện.
Khá thân thiện.
Bình thường, không thân thiện lắm.
Ít thân thiện.
Không hề thân thiện.
Câu 25: Anh (chị) và đồng nghiệp phối hợp làm việc có hiệu quả?
Rất hiệu quả.
Khá hiệu quả.
Có phối hợp nhưng chưa hiệu quả cao.
Rất ít phối hợp và hiệu quả chưa cao.
Không phối hợp với nhau.
25