tiểu luận môn hành vi tổ chức mối quan hệ giữa làm việc nhóm và hiệu quả thực hiện công việc - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN
Môn học:HÀNH VI TỔ CHỨC
Đề tài:
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÀM VIỆC NHÓM
VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Bảo Cường
Trương Minh Khương
Lê Thanh Sơn
Nguyễn Thành Tài
Bùi Thị Minh Thi
Bùi Văn Trường
Phạm Văn Tuyển
TP.HCM, 07/2012
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
TÊN ĐỀ TÀI VÀ DANH SÁCH NHÓM 3
Lời nói đầu 4
I.Những vấn đề chung 6
Trang 2/12
TÊN ĐỀ TÀI VÀ DANH SÁCH NHÓM
1. Tên đề tài: Mối quan hệ giữa phương pháp làm việc nhóm và hiệu quả thực
hiện công việc
2. Danh sách nhóm: bao gồm 07 thành viên, cụ thể:
SBD Họ tên Chữ ký Mức độ tham gia Ghi chú
20
Nguyễn Bảo Cường
Nhóm hiệu quả và hiệu
quả công việc

Lời nói đầu
Có thể nói, ngay từ những ngày đầu hình thành loài người, xuất phát từ nhu cầu tồn
tại, đã hình thành những hình thái tổ chức theo nhóm. Người tối cổ sống theo bầy
khoảng vài chục người. Họ sống trong các hang động, mái đá hoặc những túp lều
bằng cành cây, lợp lá hoặc lợp cỏ khô, họ biết ghè, đẽo đá làm công cụ, biết dùng lửa
để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ. Trải qua hàng triệu năm phát triển,
người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn. Người tinh khôn sống thành từng
nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình có quan hệ họ hàng gọi là thị tộc ở giai đoạn đầu.
Ngày nay, tổ chức nhóm đã được phát triển lên tầm cao mới, song song với nó là
các hình thái xã hội ngày càng tổ chức chặt chẽ và tiến bộ, phát huy được khả năng
của từng cá nhân tồn tại trong xã hội.
Trong lĩnh vực kinh doanh, mô hình làm việc nhóm đã trở thành một phần tất yếu
trong các hoạt động của doanh nghiệp. Nó phát huy được năng lực của các thành viên
trong doanh nghiệp để từ đó tạo nên sức mạnh tập thể và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Trong các tổ chức xã hội nói chung, doanh nghiệp nói riêng, luôn tồn tại nhiều
dạng nhóm, một cá nhân có thể và thường tham gia nhiều nhóm. Thường có các dạng
nhóm như sau:
- Nhóm chính thức: là nhóm được hình thành theo cơ cấu tổ chức của đơn vị. Nhóm
chính thức được quy định bởi chiến lược kinh doanh, cấu trúc tổ chức của doanh
nghiệp. Nhóm chính thức có thể được chia thành nhóm mệnh lệnh hoặc nhóm
nhiệm vụ:
o Nhóm chỉ huy: là nhóm được xác định theo sơ đồ tổ chức, bao gồm những
người cùng nhận mệnh lệnh và báo cáo trực tiếp lên 1 người quản lý.
o Nhóm nhiệm vụ: bao gồm những người lao động cùng làm việc với nhau để
hoán thành 1 nhiệm vụ hoặc một mục tiêu định trước.
- Nhóm không chính thức: là những liên minh không được xác định một cách có tổ
chức hoặc bởi cấu trúc chính thức. Nhóm không chính thức có thể được phân thành
nhóm lợi ích và nhóm bạn bè.
o Nhóm lợi ích: là những người đến với nhau để đạt tới mục tiêu cụ thể mà họ

trí làm việc mang tính cộng tác và liên kết thay vì tính cục bộ như trước kia
Khi đã giải quyết được những vấn đề có tính khái quát và trừu tượng trên nhà
lãnh đạo cần cân nhắc tới vấn đề quyền hạn và trách nhiệm của nhóm. Điều này
phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức (quy mô, cấu trúc) của doanhnghiệp. Việc trả lời
những câu hỏi như "Nhóm có quyền tự quyết định đến đâu? Những ai ở ngoài có
thể can thiệp vào công việc nội bộ của nhóm? Phạm vi công việc, nhiệm vụ cụ thể
của mỗi nhóm sẽ là gì? Nhóm sẽ tập trung vào lĩnh vực một lĩnh vực nhất định
nào? " giúp mở rộng định nghĩa về nhóm.
Một yếu tố phải quan tâm ngay đó là việc hoạch định cơ cấu nhóm. Hơn ai hết,
người lãnh đạo ra quyết định thành lập nhóm phải là người đầu tiên dự trù những
vấn đề như số lượng người, cơ chế điều hành nội bộ nhóm, phạm vi trách nhiệm và
quyền hạn cụ thể của các thành viên trong nhóm. Từ những câu trả lời cho các vấn
đề này, nhà lãnh đạo sẽ có hướng dẫn cụ thể và luôn kiểm soát được tình hình hoạt
động của nhóm.
Vấn đề cuối cùng nhưng lại mang tính trọng yếu đó là con người. Các cá nhân sẽ
được chọn vào nhóm theo các tiêu chí: kiến thức và kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng
giải quyết vấn đề và ra quyết định; kỹ năng làm việc theo nhóm và khả năng giải
quyết tốt mối quan hệ giữa các cá nhân. Cụ thể hơn nữa, nguồn nhân lực được lựa
chọn phải phù hợp với mục đích, vị trí, quyền hạn và cơ cấu nhóm. Mặt khác, nhân
lực trong nhóm phải có xu hướng bù đắp cho nhau về những ưu trội hay khiếm
khuyết trong các kiến thức hoặc kỹ năng cá nhân mỗi người.
Trang 6/12
2. Các giai đoạn phát triển của nhóm
Có thể chia sự phát triển của nhóm ra làm 4 bước như sau:
2.1.Tạo dựng: Khi thành lập một nhóm, mỗi thành viên phải xem xét một cách
kỹ lưỡng và tìm ra vị trí của mình trong nhóm. Một điều không thể thiếu là
thử khả năng lãnh đạo của người đứng đầu. Thông thường hầu như không có
nhóm nào có được sự tiến bộ trong giai đoạn này.
2.2. Công phá: Đây có lẽ là giai đoạn khó nhất của mỗi nhóm. Các thành viên
thường cảm thấy thiếu kiên nhẫn với việc thiếu sự phát triển của công việc,

- Hoạt động theo nhóm mang lại cơ hội cho các thành viên thoả mãn những
nhu cầu về bản ngã, được đón nhận và thể hiện mọi tiềm năng.
- Quản lý theo nhóm giúp phá vỡ bức tường ngăn cách, tạo sự cởi mở và thân
thiện giữa các thành viên và người lãnh đạo.
- Thông qua việc quản lý theo nhóm, các thành viên có thể học hỏi và vận
dụng phong cách lãnh đạo từ cấp trên của mình. Điều đó tạo sự thống nhất về
cách quản lý trong tổ chức.
- Hoạt động theo nhóm giúp phát huy khả năng phối hợp những bộ óc sáng tạo
để đưa các quyết định đúng đắn.
4. Nguyên nhân thất bại khi làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm nghĩa là cùng nhau hướng về một mục tiêu chung, cùng
phấn đấu để tìm kiếm sự thành công trong học tập hoặc trong công việc. Kết quả
của sự cộng tác này đôi khi hiệu quả hơn cả sự mong đợi. Tuy vậy, có nhiều lý
do khách quan lẫn chủ quan mà nhóm hoạt động của chúng ta không đạt được
mục tiêu đã đề ra. Và sau đây là một số nguyên nhân gây thất bại trong làm việc
theo nhóm:
4.1. Quá nể nang các mối quan hệ
Người phương Tây có cái tôi rất cao nhưng lại sẵn sàng cùng nhau hoàn thành
công việc cần nhiều người. Còn người Việt trẻ chỉ chăm chăm xây dựng mối
quan hệ tốt giữa các thành viên trong đội, tỏ ra rất coi trọng bạn bè nên những
cuộc tranh luận thường được đè nén cho có vẻ nhẹ nhàng. Còn đối với sếp, tranh
luận với sếp được coi như một biểu hiện của không tôn trọng, không biết trên
dưới, được đánh giá sang lĩnh vực đạo đức, thái độ làm việc. “Dĩ hoà vi quý”
mà, việc xây dựng được một mối quan hệ tốt giữa các thành viên quan trọng hơn
việc một công việc không hoàn thành đúng thời hạn.
4.2. Thứ nhất ngồi ỳ, thứ nhì đồng ý
Người châu Âu và châu Mỹ luôn tách biệt giữa công việc và tình cảm còn chúng
ta thì ngược lại, thích làm vừa lòng người khác bằng cách luôn luôn tỏ ra đồng ý
khi người khác đưa ra ý kiến trong khi không đồng ý hoặc chẳng hiểu gì cả. Điều
đó sẽ làm cho cả nhóm hiểu lầm nhau, chia năm sẻ bảy hoặc ai làm thì làm.

- Nhóm được hình thành tốt và có một quan hệ làm việc thoải mái giữa các
thành viên của nó.
- Các thành viên được thu hút bởi nhóm và trung thành với nhóm.
- Giá trị mục tiêu của nhóm hòa hợp với giá trị mục tiêu của các thành viên.
- Các thành viên được động viên cao độ để nhóm đạt được mục đích.
- Không khí làm việc thân thiện, giải quyết xung đột theo quan điểm hợp tác
vì mục tiêu chung.
- Các thành viên có tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để mỗi người có thể đạt
mục tiêu riêng của họ.
- Hiểu biết về sự tuân thủ và biết cần sử dụng khi nào.
Trang 9/12
- Thông tin cởi mở, tạo sự hiểu biết lẫn nhau.
- Thành viên cảm nhận được sự an toàn trong việc ra quyết định vì sự hiểu biết
và thống nhất của các thành viên trong nhóm.
2. Hiệu quả công việc
Hiệu quả công việc có thể hiểu theo rất nhiều nghĩa:
- Hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đã đề ra.
- Làm việc với thời gian và công sức ít nhất nhưng kết quả đạt được cao nhất,
sử dụng các nguồn lực mình có để đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn
nhất
- Công việc có kết quả cao nhưng chưa chắc có hiệu quả nếu công việc đó mất
quá nhiều công sức để thực hiện
- Hiệu quả khác với hiệu suất. Hiệu suất là cách làm để đạt được hiệu quả, còn
hiệu quả là cái đạt được so sánh với chi phí
II. Mối quan hệ giữa phương pháp làm việc nhóm và hiệu quả công việc
1. Hoạt động nhóm mang lại những kết quả tốt mà từng cá nhân không thể làm
được hay làm mà hiệu quả không cao. Vì:
1.1. Hoạt động theo nhóm giúp phát huy khả năng phối hợp những bộ óc sáng
tạo để đưa các quyết định đúng đắn.
1.2. Hoạt động nhóm giúp nâng cao tinh thần đồng đội: Mô hình nhóm có thể

- Khối lượng công việc nhỏ: lúc này, làm việc theo nhóm có thể dẫn đến sự
phức tạp hóa trong công việc, mất nhiều thời gian không cần thiết cho ra
quyết định.
- Công việc có tính chuyên môn hóa cao, đòi hỏi trách nhiệm cá nhân lớn: khi
đó, làm việc nhóm có thể dẫn tới việc đùn đẩy trách nhiệm, không dám quyết
định hoặc quyết định chung chung, do đó làm giảm hiệu quả công việc.
III. Kết luận
Mô hình làm việc nhóm là xu tất yếu trong xã hội hiện nay vì những ưu điểm
của nó, làm việc Nhóm có thể đưa ra những giải pháp sáng tạo; đồng thời thành
viên trong nhóm có thể học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng làm việc
để qua đó nâng cao hiệu quả trong thực hiện công việc.
Làm việc nhóm giúp nâng cao hiệu quả trong thực hiện công việc, đồng thời
cũng có thể làm giảm hiệu quả trong một số trường hợp nhất định. Người lãnh đạo
cần có khả năng bố trí và sắp xếp công việc một cách hợp lý thì qua đó mới có thể
phát huy hết hiệu quả làm việc của nhân viên kể cả trong trường hợp làm việc độc
lập và làm việc nhóm.
Làm việc theo nhóm nghĩa là cùng nhau hướng về một mục tiêu chung, cùng
phấn đấu để tìm kiếm sự thành công trong học tập hoặc trong công việc. Kết quả
của sự cộng tác này đôi khi hiệu quả hơn cả sự mong đợi. Tuy nhiên mọi lý do
xuất phát tự sự ích kỷ, tính tự cao tự đại hay sự nể nang thái quá, sự nhút nhát
trong bày tỏ ý kiến, tư tưởng “dĩ hòa vi quý”; đùn đẩy trách nhiệm, không có tinh
Trang 11/12
thần đoàn kết,…đều có thể dẫn đến hoạt động của nhóm không đạt được mục tiêu
đã đề ra. Vì vậy, người lãnh đạo nhóm cần có đủ khả năng lôi kéo và hướng mọi
thành viên trong nhóm ới mục tiêu chung, từ bỏ hoặc hạ thấp cái “tôi” của từng
thành viên thì mới xây dựng được nhóm thực sự hiệu quả và qua đó mới có thể
nâng cao hiệu quả thực hiện công việc.
Hết
Trang 12/12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status