Phát triển dịch vụ công hỗ trợ tiến trình xây dựng nông thôn mới ở huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN THẮNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG HỖ TRỢ
TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN THẮNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG HỖ TRỢ
TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ, tập thể các nhà khoa
học, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã là nguồn cổ vũ, động viên quan trọng
để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc Đại
học Thái Nguyên, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, UBND huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh,
Đảng ủy xã Thanh Lâm, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện
để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn:
TS. Phạm Công Toàn, giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các nhà khoa học, các thầy, cô
giáo, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
CÔNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN
BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH......................................................................... 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 30
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 30
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích .................................................................................... 30
2.2.3. Phƣơng pháp x l số liệu ............................................................................... 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 31
2.4. Khung phân tích của luận văn ............................................................................ 33
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ CÔNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ................................................................. 34
3.1. Khái quát về huyện Ba Chẽ trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ............ 34
3.1.1. Địa l hành chính và điều kiện tự nhiên của huyện Ba Chẽ ........................... 34
3.1.2. Những tiềm năng lợi thế và khó khăn đặc thù của địa phƣơng ...................... 39
3.1.3. Kết quả thực hiện huy động lực và phong trào Chung sức xây dựng
nông thôn mới .............................................................................................. 42
3.2. Một số kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ................................. 43
3.2.1. Nhóm quy hoạch ............................................................................................. 43
3.2.2. Nhóm hạ tầng .................................................................................................. 44
3.2.3. Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................................... 45
3.2.4. Nhóm văn hóa - xã hội - môi trƣờng ............................................................... 46
3.2.5. Nhóm hệ thống chính trị ................................................................................. 47
3.3. Đánh giá thực trạng dịch vụ công trong hỗ trợ xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Chẽ ............................................................................................... 47
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phát triển dịch vụ công hỗ trợ
xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ ................................................. 106
3.5. Đánh giá chung về các dịch vụ công hỗ trợ phát triển nông thôn mới ở

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH

:

An sinh xã hội

BCĐ

:

Ban chỉ đạo

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

CNH - HĐH :

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSXH

:

Chính sách xã hội


KTXH

:

Kinh tế xã hội

LLVT

:

Lực lƣợng vũ trang

MTTQ

:

Mặt trận tổ quốc

NTM

:

Nông thôn mới

NVH

:

Nhà văn hóa


UBND

:

Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL

:

Văn hóa - thể thao - du lịch

XD

:

Xây dựng

XDNTM

:

Xây dựng nông thôn mới

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

Biểu 3.6.

Tiêu chí 4 .................................................................................... 63

Biểu 3.7.

Tiêu chí 5 .................................................................................... 67

Biểu 3.8.

Tiêu chí 6 .................................................................................... 69

Biểu 3.9.

Tiêu chí 7 .................................................................................... 72

Biểu 3.10. Tiêu chí 8 .................................................................................... 74
Biểu 3.11. Tiêu chí 9 .................................................................................... 76
Biểu 3.12. Tiêu chí 10 .................................................................................. 79
Biểu 3.13. Tiêu chí 11 .................................................................................. 81
Biểu 3.14. Tiêu chí 12 .................................................................................. 83
Biểu 3.15. Tiêu chí 13 .................................................................................. 86
Biểu 3.16. Tiêu chí 14 .................................................................................. 90
Biểu 3.17. Tiêu chí 15 .................................................................................. 93
Biểu 3.18. Tiêu chí 16 .................................................................................. 95
Biểu 3.19. Tiêu chí 17 .................................................................................. 97
Biểu 3.20. Tiêu chí 18 ................................................................................ 102
Biểu 3.21. Tiêu chí 19 ................................................................................ 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

triển theo quy hoạch, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc, môi trƣờng sinh thái, cảnh quan sạch đẹp, gắn kết hợp l giữa phát triển nông
nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị; từng bƣớc nâng cao đời sống
vật chất, văn hóa tinh thần của nông dân; nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến
bộ kỹ thuật tiên tiến để phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống văn minh, hạnh
phúc; chú trọng giải quyết việc làm, giảm dần khoảng cách thu nhập, hƣởng thụ văn
hóa giữa nông thôn và thành thị; củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
chính trị, giữ vững an ninh chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội ở khu vực
nông thôn. Những yêu cầu này đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và Chính phủ chỉ rõ và cụ
thể hóa trong Nghị quyết số 26-NQ/TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn" tại
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X, "Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới" (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và "Chƣơng trình
mục tiêu Quốc gia xây dƣợng nông thôn mới" (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày
06/4/2010) nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nƣớc. Có
thể nói, với sự chỉ đạo và vào cuộc của tất cả các ban, ngành, đoàn thể từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng, xây dựng nông thôn mới đã trở thành một dịch vụ công tổng
thể của các dịch vụ công trong từng lĩnh vực đặc thù nhằm đƣa ra một sản phẩm của
dịch vụ công là "nông thôn mới" đáp ứng nhu cầu chính đáng về một cuộc sống ấm
no, hạnh phúc và văn minh của mọi tầng lớp nhân dân.
Thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, với
mục tiêu đến năm 2015 Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và tỉnh nông
thôn mới, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành chính sách và tổ chức thực hiện
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
trên diện rộng với 100% các xã trên địa bàn tỉnh.

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các dịch vụ công hỗ trợ quá trình
xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng cấp huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian: Nghiên cứu số liệu giai đoạn 2010-2015.
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những dịch vụ công liên quan đến 19
tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện, đặc biệt hƣớng tập trung vào nghiên
cứu với địa bàn huyện miền núi Ba Chẽ của tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống cơ sở l luận về s dụng dịch vụ công nhằm đẩy nhanh tiến trình
xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Chẽ.
- Là kinh nghiệm để triển khai, nhân rộng ra các huyện khác có sự tƣơng
đồng về đặc điểm kinh tế - xã hội thuộc tỉnh Quảng Ninh cũng nhƣ trong khu vực.
- Có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập về
xây dựng nông thôn mới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về dịch vụ công phục vụ xây dựng
nông thôn mới ở Việt Nam.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu về phát triển dịch vụ hỗ trợ công trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới và s dụng dịch vụ công hỗ
trợ xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông
thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét
đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003).
Theo Thông tƣ số 54/TT-NNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội
chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn; đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
(UBND) xã". Nhƣ vậy, nông thôn mới trƣớc hết phải là nông thôn, chứ không
phải là thị tứ, thị trấn. Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch s

vốn có của

nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông
nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng
kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn ngày càng
đƣợc nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống đƣợc bảo tồn, phát triển; xã hội nông
thôn an ninh tốt, quản l dân chủ (Hồ Xuân Hùng, 2010).
Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những
thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ đƣợc những nét đặc trƣng, tính
cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần. Theo đó, một số tiêu chí của mô

thôn đang suy yếu kìm hãm sự phát triển chung của cả nƣớc (Đặng Kim Sơn, 2008).
Xét dƣới góc độ quản l , xây dựng nông thôn mới là chƣơng trình mục tiêu Quốc
gia, đƣợc triển khai trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nƣớc, nhằm phát triển nông
thôn toàn diện theo hƣớng hiện đại (Đặng Kim Sơn, 2008).
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới với mục tiêu: Nông nghiệp phát triển
toàn diện theo hƣớng hiện đại; Ngƣời nông dân có đời sống vật chất, tinh thần ngày
càng đƣợc nâng cao và nông thôn có hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại. Ba nội dung này
có quan hệ trực tiếp và mật thiết: (1) Hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại là cơ sở để
phát triển kinh tế, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho ngƣời dân; (2) Nông
nghiệp phát triển góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân; (3) Nông
dân chính là chủ thể và có vai trò chính thực hiện 2 nội dung trên. Nhƣ vậy, xây dựng
nông thôn mới là đầu tƣ và tạo nền tảng để phát triển "tam nông" bền vững. Nội dung
của Chƣơng trình đƣợc cụ thể 19 tiêu chí với các nội dung: (1) Quy hoạch, hạ tầng
kinh tế, xã hội; (2) Kinh tế và tổ chức sản xuất; (3) Văn hóa, xã hội và môi trƣờng;
(4) Hệ thống chính trị. Địa phƣơng đƣợc công nhận đạt chuẩn phải đáp ứng đủ 19
tiêu chí và nhƣ vậy đảm bảo quá trình phát triển theo hƣớng bền vững đảm bảo phát
triển hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, tiến bộ bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
Nhƣ vậy, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông
thôn. Quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông thôn và có sự hỗ trợ
tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
Quan niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới: (i) Đảm bảo cho

nghĩa rất quan trọng (Nguyễn Danh Sơn, 2010).

Nƣớc ta với đặc điểm nông thôn chiếm địa bàn rộng lớn, dân số phần đông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
sống ở nông thôn thì ý nghĩa xây dựng nông thôn mới thể hiện qua bốn phƣơng
diện: Một là ý nghĩa to lớn của nó đối với nhiệm vụ chiến lƣợc phát triển xã hội
toàn diện; hai là ý nghĩa to lớn của nó đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển
thành thị và nông thôn đi đôi với nhau để xây dựng một xã hội phát triển hài hòa; ba
là ý nghĩa của nó đối với sự kích thích gia tăng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc đẩy
mạnh kinh tế phát triển; bốn là

nghĩa đối với yêu cầu nêu cao năng lực và trình độ

lãnh đạo Đảng, tăng cƣờng công tác xây dựng Đảng (Nguyễn Danh Sơn, 2010).
1.1.2.4. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại: Nông thôn là nơi diễn ra phần
lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia. Chức năng cơ bản của
nông thôn là sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao. Khác với
nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ
cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng
dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp
hiện đại.
Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở
thành thành thị. Hƣớng tƣ duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng
nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát

vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn. Điều này không
những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến
giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống.
- Chức năng sinh thái: Nền văn minh nông nghiệp đƣợc hình thành từ những
tích luỹ trong suốt một quá trình lâu dài, từ khi con ngƣời thích ứng với thiên
nhiên, lợi dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải hứng
chịu các ảnh hƣởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn
truyền thống, con ngƣời và tự nhiên sinh sống hài hoà với nhau, chức năng ngƣời
tôn trọng tự nhiện, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy
luật tự nhiên.
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con ngƣời ngày càng xa rời
tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc và không khí. Nếu so
sánh với hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp một mặt có
thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lƣơng thực hoa quả cho con ngƣời,
mặt khác cũng đáp ứng đƣợc các yêu cầu về môi trƣờng tự nhiên. Thuộc tính sản
xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng
phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các
khu rừng, thảo nguyên,... phát huy các tác dụng sinh thái nhƣ điều hoà khí hậu,
giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nƣớc, phòng chống xâm thực đất đai, làm
sạch đất...
Các cảnh quan tự nhiên tƣơi đẹp cùng với môi trƣờng sinh thái có thể đáp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
ứng đƣợc nhu cầu trở về với tự nhiên của con ngƣời. Nông thôn có thể bù đắp đƣợc
những thiếu hụt sinh thái của thành thị. Môi trƣờng tự nhiên yên tĩnh có thể điều
hoà cân bằng tâm lý con ngƣời. Môi trƣờng sinh vật phong phú khiến con ngƣời


http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
tự quản cộng đồng. Sự kết hợp này cho phép chính quyền xã vừa phát huy đƣợc vai
trò quản l nhà nƣớc, vừa phát huy đƣợc sức mạnh của truyền thống tự quản cộng
đồng, tạo sự gắn bó giữa chính quyền với nhân dân trong thực tiễn hoạt động ở
làng, xã nông thôn.
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đƣợc tổ chức, hoạt động
dƣới sự lãnh đạo của tổ chức đảng cơ sở, là cầu nối giữa Đảng, chính quyền, các
tầng lớp nhân dân trong địa bàn.
Nhƣ vậy, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, tổ chức thực hiện, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng nông thôn mới.
1.1.3.3. Các nhà tài trợ trong xây dựng nông thôn mới
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới cần sự hỗ trợ
thực hiện quy hoạch các vùng chuyên canh, sản xuất nguyên liệu, xây dựng kết cấu
hạ tầng phục vụ sản xuất, hỗ trợ nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ, áp dụng
các tiêu chuẩn kỹ thuật, đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính, tín dụng, tiếp thị, phát triển
thị trƣờng, hỗ trợ các hoạt động nâng cao văn hóa tinh thần cho dân cƣ nông thôn để
tạo ra nếp sống mới thông qua phát triển, bảo tồn văn hóa truyền thống... do đó, cần
đổi mới về cơ chế, hình thức tổ chức thông qua việc thu hút đầu tƣ doanh nghiệp
trong và ngoài nƣớc về nông thôn, phát triển liên kết cộng đồng, đẩy mạnh các hình
thức kinh tế hợp tác, xây dựng hiệp hội các ngành hàng với sự tham gia của nông
dân nhằm huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
1.1.4. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Căn cứ vào quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính

chất đạt chuẩn quốc gia.
* Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa. Các tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL.
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT-DL.
* Tiêu chí 7: Chợ. Tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau: Chợ phải đạt chuẩn của Bộ
Xây dựng.
* Tiêu chí 8: Bƣu điện. Các tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
- Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông.
- Có internet đến thôn.
* Tiêu chí 9: Nhà ở dân cƣ. Các tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
- Nhà tạm, nhà dột nát.
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
* Tiêu chí 10: Thu nhập. Tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm so với mức bình quân chung của tỉnh,
thành phố.
* Tiêu chí 11: Hộ nghèo. Tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau: Tỷ lệ hộ nghèo
* Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động. Tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp
* Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất. Tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau Có tổ
hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
* Tiêu chí 14: Giáo dục. Các tiêu chí cần xét cụ thể nhƣ sau:
- Phổ cập giáo dục trung học.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ

Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.
Tỉnh nông thôn mới
Có 80% số huyện trong tỉnh đạt huyện nông thôn mới (Thủ tƣớng Chính phủ, 2009)
1.2. Dịch vụ công hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ công trong xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Khái niệm
Dịch vụ công (từ tiếng Anh là “public service”) có quan hệ chặt chẽ với
phạm trù hàng hóa công cộng. Theo

nghĩa kinh tế học, hàng hóa công cộng có

một số đặc tính cơ bản nhƣ: Một là, chúng là loại hàng hóa mà khi đã đƣợc tạo ra
thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc s

dụng nó; Hai là, việc tiêu dùng của

ngƣời này không làm giảm lƣợng tiêu dùng của ngƣời khác; Ba là chúng không
thể bị vứt bỏ, tức là ngay khi không đƣợc tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn
tồn tại. Nói một cách giản đơn thì những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba đặc tính
trên đƣợc gọi là hàng hóa công cộng thuần túy và những hàng hóa nào không
thỏa mãn cả ba đặc tính trên đƣợc gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy.
Khái niệm “dịch vụ công” đƣợc s dụng phổ biến rộng rãi ở châu Âu sau Chiến
tranh thế giới lần thứ hai. Theo quan niệm của nhiều nƣớc, dịch vụ công luôn gắn với
vai trò của nhà nƣớc trong việc cung ứng các dịch vụ này.
Từ giác độ chủ thể quản lý nhà nƣớc, các nhà nghiên cứu hành chính cho
rằng dịch vụ công là những hoạt động của cơ quan nhà nƣớc trong việc thực thi
chức năng quản lý hành chính nhà nƣớc và đảm bảo cung ứng các hàng hóa công
cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội. Cách hiểu này nhấn mạnh vai trò
và trách nhiệm của nhà nƣớc đối với những hoạt động cung cấp hàng hóa
công cộng. Cách tiếp cận khác xuất phát từ đối tƣợng đƣợc hƣởng hàng hóa công

nƣớc, mà không bao gồm các chức năng công quyền, nhƣ lập pháp, hành pháp, tƣ
pháp, ngoại giao,... qua đó nhấn mạnh vai trò chủ thể của nhà nƣớc trong việc cung
cấp các dịch vụ cho cộng đồng. Điều quan trọng là chúng ta phải sớm tách hoạt
động dịch vụ công (lâu nay gọi là hoạt động sự nghiệp) ra khỏi hoạt động
hành chính công quyền nhƣ chủ trƣơng của Chính phủ đã đề ra, nhằm xoá bỏ cơ chế
bao cấp, giảm tải cho bộ máy nhà nƣớc, khai thác mọi nguồn lực tiềm tàng trong xã
hội, và nâng cao chất lƣợng của dịch vụ công phục vụ ngƣời dân. Điều 22 của
Luật Tổ chức chính phủ (2001) quy định: “Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của
Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với ngành hoặc lĩnh vực
công tác trong phạm vi cả nƣớc; quản lý nhà nƣớc các dịch vụ công thuộc
ngành, lĩnh vực;…”. Điều này không có nghĩa là nhà nƣớc độc quyền cung cấp các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16
dịch vụ công mà trái lại nhà nƣớc hoàn toàn có thể xã hội hóa một số dịch vụ, qua
đó trao một phần việc cung ứng một phần của một số dịch vụ, nhƣ y tế, giáo dục,
cấp thoát nƣớc,… cho khu vực phi nhà nƣớc thực hiện.
Có thể thấy rằng khái niệm và phạm vi các dịch vụ công cho dù đƣợc tiếp
cận ở nhiều góc độ khác nhau, chúng đều có tính chất chung là nhằm phục vụ
cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội, của cộng đồng dân cƣ và nhà
nƣớc có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho xã hội. Ngay cả khi nhà nƣớc
chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực tƣ nhân thì nhà
nƣớc vẫn có vai trò điều tiết nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các
dịch vụ này và khắc phục các bất cập của thị trƣờng.
Từ những tính chất trên đây, dịch vụ công có thể đƣợc hiểu là những hoạt
động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã
hội, do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status