ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------
TRẦN TRUNG HIẾU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
DẠNG SỐ CHO XÃ PHÚC CHU
HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------
TRẦN TRUNG HIẾU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
DẠNG SỐ CHO XÃ PHÚC CHU
HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên - 2015
Tác giả luận văn
Trần Trung Hiếu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết ............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát.................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ....................................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................2
4.1. Ý nghĩa hoa học của đề tài ..................................................................................2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài...................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH ..............................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .....................................................................................4
1.1.1. Cơ sở pháp lý ......................................................................................................4
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .........................................................4
1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai ...............................6
1.2.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính ..................................................................6
1.2.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai .............6
2.4.5. Phương pháp iểm nghiệm thực tế ..................................................................33
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..............................................34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...................................................................................34
3.1.2.1. Giao thông .....................................................................................................34
3.1.2.2. Y tế, giáo dục.................................................................................................35
3.1.2.3. Dân cư trật tự trị an .......................................................................................35
v
3.2. Thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính xã Phúc Chu ........................................35
3.2.1. Thực trạng về sử dụng đất đai ..........................................................................35
3.2.2. Thực trạng về quản lý đất đai của xã Phúc Chu ..............................................37
3.2.3. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Phúc Chu, huyện Định Hóa .............42
3.3. Cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số, ứng dụng phần mềm ViLIS
lập hồ sơ địa chính dạng số cho xã Phúc Chu............................................................45
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ...................................................................48
3.3.2. Ứng dụng phần mềm ViLIS lập hồ sơ địa chính dạng số phục vụ
quản lý đất đai.............................................................................................................58
3.4. Đánh giá những hó hăn, thuận lợi và giải pháp ..............................................67
3.4.1. Nhận xét và đánh giá ết quả đạt được ............................................................67
3.4.1.1. Nhận xét và đánh giá .....................................................................................67
3.4.1.2. Những kết quả đạt được ................................................................................68
3.4.1.3. Những hó hăn, tồn tại ................................................................................69
3.4.2. Đề xuất giải pháp thực hiện .............................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................71
1. Kết luận...................................................................................................................71
2. Kiến nghị ................................................................................................................72
H ĐC
: Hồ sơ địa chính
KH
: Khách hàng
QSD
: Quyền sử dụng
TDMNBB
: Trung du miền núi Bắc Bộ
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
TP
: Thành phố
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số ..........................................25
Hình 3.1. Tỷ lệ số hồ sơ được cấp so với số cần cấp giai đoạn 2012 - 2014 ............40
Hình 3.2. Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ..................................47
Hình 3.3. Bản đồ địa chính xã Phúc Chu (dạng hape file) được đổ mầu theo mục
đích sử dụng đất .........................................................................................47
Hình 3.4. Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của
ViLIS 2.0 ....................................................................................................49
Hình 3.5. Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ........................50
Hình 3.6. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS .................................................52
Hình 3.7. Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính xã Phúc Chu huyện Định Hóa
đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai ..................................................52
Hình 3.8. ơ đồ chức năng của modul Kê hai đăng ý và lập hồ sơ địa chính.......58
Hình 3.9. ơ đồ chức năng của Modul Đăng ý biến động và quản lý biến động ...59
Hình 3.10. Quy trình ê hai đăng ý và cấp giấy chứng nhận ................................60
Hình 3.11. Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS ....................................................61
Hình 3.12. Thông tin ban đầu về chủ sử dụng là ông Đỗ Đức Duy ..........................61
Hình 3.13. Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS.................................................62
Hình 3.14. Quy trình thực hiện biến động tách thửa .................................................64
Hình 3.15. Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS ...........................................64
Hình 3.16. Kết quả tìm kiếm thửa đất của ông Triệu Văn Bách trên bản đồ, [thửa đất
177 (13)] .....................................................................................................65
Hình 3.17. Thửa số 177 (13) sau khi thực hiện biến động tách thửa chuyển thành 2
thửa mới là thửa 224 (13) và thửa 225 (13) ...............................................65
Hình 3.18. D ng lưu trữ thuộc tính của thửa số 177 (13) trong cơ sở dữ liệu thuộc
tính, sau khi thực hiện biến động bản đồ sẽ bị xóa đi và được tách thành
hai dòng mới ...............................................................................................66
Hình 3.19. Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 177 (13) .........................66
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề hó hăn nêu trên, học viên đã
đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa chính dạng số
cho xã Phúc Chu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng được hệ thống hồ sơ địa chính
dạng số hoàn chỉnh dựa trên những nghiên cứu về mặt thuận lợi và hó hăn hi
tiến hành cũng như hi áp dụng vào thực tế sử dụng để quản lý nhà nước
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu thực trạng xây dựng hồ sơ địa chính xã Phúc Chu.
+ Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
+ Ứng dụng hệ thống hồ sơ địa chính hoàn thiện vào công tác quản lý đất đai.
+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính dạng số.
3. Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính
phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo
quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận Q D đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ý đất đai, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất,...
- Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất đai hiệu quả.
4. Ý nghĩa của đề tài
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2007), Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, về việc
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014, quy định về hồ sơ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014, quy định về bản đồ Địa chính
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2014), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày
02/06/2014, quy định về thống kê, kiểm ê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- UBND xã Phúc Chu, Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
năm 2010 - 2013.
- UBND xã Phúc Chu, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ xã
Phúc Chu tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã, nhiệm kỳ 2015-2020.
- UBND xã Phúc Chu, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015).
- UBND xã Phúc Chu, Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014.
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đã được quan tâm từ rất sớm.
5
Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính
sách về đất đai phù hợp với tình hình sử dụng đất nước thể hiện ở chính sách thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.
Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính
sách hội nhập với thế giới, kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của
hệ thống đất đai trên thế giới. Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều
luật quy định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai một
chúng có mối quan hệ biến chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau. Nhờ thực
hiện 15 nội dung này mà ta đã thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ
trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả.
1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai
1.2.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v.v... chứa đựng
những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của
mình. Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính, đăng ý đất đai ban đầu và đăng ý biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng
của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính [10] được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.2.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai
điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành
các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ý biến
động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến
động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô [10]. Trên cơ sở thống kê và phân tích
xu hướng biến động đất đai ết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của
từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với
điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp. Ví dụ thông
7
qua thống kê, phân tích tình hình biến đống sử dụng đất của tỉnh Bình Dương trong
8
quy. Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài
chính,… liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ
địa chính. Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết
thì hồ sơ địa chính đóng vai tr rất quan trọng. Sau khi thành lập được phương án
quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám
sát việc thực hiện phương án quy hoạch [1].
Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên phức
tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ý đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
ngày càng trở nên hó hăn. Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng
để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai. Nguyên nhân chính của vấn đề này
là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường. Để giải quyết vấn đề này thì
hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả vấn đề giá đất. Một vấn đề hác cũng đang
rất nan giải ở các khu vực ven đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ
đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: người dân tự ý
chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợp khi phát hiện thì
đã là “chuyện đã rồi”. Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý đất đai địa
phương hông có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để kịp
thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai hông chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về
đất đai mang tính chất định ì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm ê đất
đai, mà c n có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất
đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và kiếu kiện
vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền hông có căn cứ pháp lý rõ ràng
và thống nhất. Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh tụng hông đồng
ý với phương án giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai
ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở
- Bằng hoán điền thổ (đất thổ cư) có ghi rõ trên đất có nhà; Văn tự đoạn mãi
bất động sản (nhà và đất) có chứng nhận của Ph ng chưởng khế ài G n, đã trước bạ
(đối với trường hợp việc đoạn mãi này chưa được đăng ý vào bằng hoán điền thổ).
10
- Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc được cấp
bởi cơ quan thẩm quyền của chế độ cũ: Ðô trưởng Sài Gòn, Tỉnh trưởng tỉnh Gia
Ðịnh hoặc của các tỉnh khác, nay thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà có chính quyền chế độ cũ
thị thực hoặc chứng nhận đã trước bạ; Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu
nhà đã trước bạ.
Loại thứ hai: Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận sau ngày 30/04/1975:
- Quyết định, Giấy phép hay Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân thành
Phố, Ủy Ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Quản lý nhà
đất và Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà Ðất thành phố, Kiến Trúc ư Trưởng
thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, huyện công nhận quyền sở hữu nhà (đã trước
bạ) hoặc cho phép xây dựng nhà, đã trước bạ.
- Ðối với Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 23/01/1992 đến ngày
06/10/1993 phải là Giấy phép xây dựng được cấp sau hi đã có giấy phép khởi công
xây dựng.
- Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải kèm theo
biên bản kiểm tra công trình hoàn thành và chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng
trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn tại Công văn số
647/CV-ÐC (điểm 2, 3, 4, 7, 8, 9 của Mục I và toàn bộ Mục II) ngày 31/05/1995 của
Tổng cục Ðịa chính (nếu là xây dựng trên đất trống) mới được coi là hợp lệ về quyền
sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 01/01/1995 phải được trước bạ theo
quy định.
bản án, quyết định, văn bản có liên quan của T a án, Cơ quan thi hành án, Trung
tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, đã trước bạ và đăng ý tại Sở địa chính - Nhà đất,
Trung tâm Thông tin và Đăng ý nhà đất trong trường hợp nhà mua qua Trung tâm
dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc mua phát mãi của cơ quan thi hành án.
Loại thứ tƣ: Trường hợp các chứng từ nêu tại điều này chỉ rõ diện tích đất
khuôn viên nhà ở thì cả diện tích đất huôn viên đó được coi là có giấy tờ hợp lệ [8]
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn ê
hai đăng ý của cấp xã, cấp huyện.
12
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ý đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập Hội đồng
đăng ý đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai v.v...
+ Hồ sơ iểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ý đất đai, xét cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa
chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên
trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:
* Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì
bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các
thông tin hông gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất,
ranh giới nhà, tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất
một cách trực quan. Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung
cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như:
loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính gồm hai
tranh chấp đất đai.
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, ích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích,
loại đất;
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,
đê, đập….
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu;
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn
công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Tạo thửa đất mới;
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
- Thay đổi loại đất;
14
- Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch
suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục ê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ
bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai
được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê,
kiểm kê đất đai.
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Có thay đổi hình. thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [7].
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị
trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay
đổi ích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ý biến động;
- Thời điểm đăng ý biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất [7].