Trần Thị Hương Giang
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG , CẬN LÂM SÀNG VÀ
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở BỆNH
NHÂN NGHIỆN RƯỢU VÀO CẤP CỨU TẠI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Người hướng dẫn:
PGS TS Nguyễn Đạt Anh
Đặt vấn đề
• Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng (VPMPCĐ):
- Nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 ở Mỹ*.
– Tử vong do VPMPCĐ thấp , thường chỉ cần điều trị
ngoại trú (>80%), dùng KS đường uống**.
– BN cần nhập viện vào ICU (do có SHH) khoảng 10%
TL chết cao( >50%)**.
*Niederman-và Cs ; **American Thoracic Society 2001
**Marrie.MJ – 2007 Comunity-acquired pneumonia requiring admission to an intensive care unit
2
Đặt vấn đề
•
Ở BN nghiện rượu(NR):
-
ở bn nghiện rượu.
5
Tổng quan
Định nghĩa VPMPCĐ:
là những nhiễm khuẩn cấp tính ở nhu mô phổi xảy
ra ngoài cộng đồng.
Để phân biệt với :
- Nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện hay nhiễm
khuẩn bệnh viện,
- Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế.
* John G Bartlett-2009.
6
Tổng quan
Chẩn đoán viêm phổi dựa vào t/c sau:
1. Đáp ứng viêm hệ thống (2 trong 4 tiêu chuẩn):
+ Nhiệt độ > 38˚C hoặc90 lần/phút
+Nhịp thở > 20 lần/ph hoặc PaCO2 < 35 mmHg
+ BC> 12.000 hoặc < 4000.
2. Các t/c về hô hấp : Ho, khạc đờm, khó thở, có thể đau ngực.
3. Khám thực thể có tổn thương nhu mô phổi.
4. Tổn thương mới xuất hiện trên phim X-quang.
5. Có bằng chứng về chức năng phổi bất thường (giảm oxy hóa
máu, giảm pCO2)
*Espana PP -2006
8
Tổng quan
• Tiêu chuẩn nhập ICU*
Tiêu chuẩn chính: (một trong hai tiêu chuẩn)
• Sốc nhiễm khuẩn cần dùng thuốc vận mạch
• Bệnh nhân cần thông khí nhân tạo,
Tiêu chuẩn phụ: (có ít nhất ba tiêu chuẩn)
• Nhịp thở > 30 lần/phút.
• PaO2/FiO2 < 250.
• Tổn thương nhiều thùy phổi.
• Rối loạn ý thức.
• Giảm bạch cầu < 4 G/L
• Giảm thân nhiệt < 36˚C
• Giảm tiểu cầu < 100 G/L.
• Tụt huyết áp cần phải truyền dịch.
*Tiêu chuẩn của Hội lồng ngực Mỹ 2007 - UpToDate 17.3
9
Tổng quan
• Yếu tố nguy cơ tử vong của VPMPCĐ*:
Tuổi
Nghiện rượu
Ung thư tiến triển
12
Tổng quan
Viêm phổi ở bệnh nhân nghiện rượu:
-
> 1tr người phải nhập viện vì VP mỗi năm (điều tra
2001)*.
-
VPMPCĐ nặng , SHH đtrị tại HSTC chết > 50%**.
-
Rượu ả/h lớn đến TL mắc và chết ở VP (khoảng 64.3%),
đặc biệt cao ở BN bị NKH do K.pneumoniae***.
*Niederman và Cs-2001;** American Thoracic Society 2001; *** Jong và Cs- 1995
13
Tổng quan
Nghiện rượu và tổn thương phổi cấp (VP nặng, ARDS)*:
Nghiện rượu
↑ nguy cơ TT phổi cấp
↑hoạt động renin-angiotensin
Đối tượng nghiên cứu:
• Tiêu chuẩn lựa chọn: BN đến cấp cứu tại BV Bạch mai
từ 01/01/2009 đến 31/10/2010.
Nghiện rượu được chẩn đoán theo định nghĩa và t/c chẩn
đoán WHO-ICD 10-TTCĐBVBM.
Được chẩn đoán là VPMPCĐ*
(Bruce L - Principles of Critical Care – 2005)
16
Đối tượng và phương pháp NC
• Tiêu chuẩn loại BN khỏi NC:
• BN nhiễm HIV
• BN lao phổi tiến triển
• BN tuổi > 15.
17
Đối tượng và phương pháp NC
Phương pháp nghiên cứu:
• Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu.
• Cách thức tiến hành:
Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án chi tiết
Thu thập các thông tin chung:
Tuổi, giới
Thời gian xuất hiện tr/chứng .
5. Thay đổi về khí máu: pH, pCO2, HCO3, pO2(FiO2), A-a
DO2
6. Thay đổi trên phim XQ ở thời điểm vào khoa.
7. Tác nhân VSV lấy vào thời điểm nhập khoa : khi BN vào
viện được cấy đờm hoặc máu trước khi dùng KS
Đánh giá độ nặng theo bảng điểm SCAP :Điểm SCAP > 10 là nặng..
Đánh giá tiên lượng tử vong theo bảng APACHE II
Đánh giá tiêu chuẩn nhập ICU ( chỉ định thông khí nhân tạo)
21
Đối tượng và phương pháp NC
Điều trị:
•
Các điều trị chuẩn: BN vào viện :
- Thở oxy nếu có chỉ định.
- Chỉ định ICU nếu có.
- Điều trị kháng sinh theo khuyến cáo theo khuyến
cáo của hội lồng ngực Mỹ 2007*
- Điều trị hội chứng cai kèm theo: Tiêm Vitamin B1
200mg/ngày, truyền dịch theo CVP và nước tiểu, duy trì Glucose
máu ổn định.
• Ghi nhận: kết quả điều trị, thời gian nằm viện, kháng sinh ,
thở máy, dùng thuốc vận mạch.
22
Đối tượng và phương pháp NC
21
58,3
2
5,6
- Tuổi trung bình là 48.3 ± 9,2, trong đó cao nhất là 72 và thấp nhất
là 33, tập trung chủ yếu ở độ tuổi < 65 (94,5%).
- 13 bệnh nhân sống, 23 bệnh nhân tử vong.
Nguyễn Thanh Hồi -2002, tuổi > 70: 42%, Cavalcanti 2006: Nhóm NR 58 ± 14, nhóm không NR 68±19 24
Kết quả và bàn luận
II. Đặc điểm của BNNC
Những đặc điểm LS và CLS của BN nghiện rượu:
• Các triệu chứng khi BN vào viện:
Triệu chứng
n
%
Run
22
61,1
Vã mồ hôi