Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BUK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC, MỞ RỘNG, PHÁT HUY SÁNG TẠO
BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ
LỚP 9”.
NĂM HỌC: 2015-2016
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
1
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật Lý THCS Nên tôi
luôn suy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả cao trong giờ giảng dạy nói chung
và phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi nói riêng. Bởi vậy, tôi
luôn tự mình tìm hiểu và chủ động hỏi các anh chị đồng nghiệp, các thầy cô có tuổi
đời đáng kính như Thầy Nguyễn Viết Hòa, Thầy Nguyễn Thanh Dũng thuộc cùng
cơ quan ,Thầy Nguyễn Văn Chiến thuộc đơn vị trường THCS Lê Hồng Phong –
Huyện krông Buk, cô Nguyễn Thị Kim Trang thuộc đơn vị trường THCS Phan
Chu Trinh – TP Buôn Ma Thuột … cũng như tìm tòi các tài liệu tham khảo và rút
ra kinh nghiệm cho bản thân.
Lý do gì mà các em làm bài chưa tốt? Tôi rất lo lắng và cố gắng hơn trong giờ
lên lớp. Bằng cách soạn giáo án thật chi tiết ở nhà với yêu cầu học sinh nắm bài tại
lớp, biết áp dụng vào giải bài tập.
Tiến hành kiểm tra phân loại học sinh kịp thời phụ đạo cho học sinh yếu kém và
bồi dưỡng cho học sinh khá giỏi. Đặc biệt là phải trang bị cho học sinh một số
phương pháp, kỹ năng giải toán cơ bản.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
- Giúp các em khai thác, mở rộng, phát huy sáng tạo bài tập áp dụng của chương
trình vật lý THCS.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 9B Trường THCS Nguyễn Công Trứ – Krông Búk – Đăk lăk.
Năm học 2015 – 2016
4. Phạm vi nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh khai thác, mở rộng, phát huy sáng tạo bài tập áp dụng định
luật ôm trong sách giáo khoa vật lý lớp 9
5. Phương pháp nghiên cứu
-Vận dụng các kiến thức đã học ở trường sư phạm, kiến thức đã học trong
sách giáo khoa 9, kiến thức trong tài liệu nghiên cứu như sách giáo viên, chuẩn
kiến thức kĩ năng môn vật lý THCS......
-Dự giờ và trao đổi với các thầy giáo, cô giáo có bề dày kinh nghiệm ôn thi
học sinh khá,giỏi; phụ đạo học sinh yếu kém;những giáo viên giỏi cấp huyện, cấp
tại nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
b. Thành công – hạn chế.
Với sự lãnh đạo của các cấp thì chất lượng giáo dục của nhà trường đang từng
bước nâng lên.Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí , liên lạc
và dạy học đã gắn chặt mới quan hệ giữa nhà trường– chính quyền – người dân –
học sinh – giáo viên.
Tuy nhiên,với việc dạy học truyền thống thì học sinh lên lớp tiếp thu kiến thức từ
giáo viên thông qua các tiết dạy, làm bài tập về nhà trong sách bài tập.Việc những
em học sinh đáp ứng được điều này là tương đối ít.
c. Mặt mạnh – mặt yếu.
Hiện nay, đội ngũ giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn và yêu nghề rất
nhiều.
Cùng với đó là lòng yêu trẻ nên việc dạy học là rất nhiệt tình, chất lượng của tiết
dạy là tương đối cao.
Tuy nhiên, ý thức học tập tu dưỡng của một bộ phận học sinh còn yếu kém là một
vấn đề thực tế hiện nay; Một số ít giáo viên chưa gương mẫu trong công việc cũng
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
4
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
như chưa thực sự yêu nghề , mến trẻ ; Phương pháp dạy học của một số giáo viên
còn chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động khác:
kiến thức Vật lý đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào sản xuất.
Thực hiện tốt việc giải bài tập là phương tiện quan trọng trong việc phát triển tư
duy của học sinh thu hút sự chú ý lôi cuốn học sinh vào mọi quá trình tiếp thu bài
giảng.
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
5
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
- Tuy nhiên nếu mỗi khi học xong một bài học, giáo viên chỉ cho thêm vài bài tập
trong trương trình và học sinh chỉ biết giải các bài tập đó là xong thì các em dễ dẫn
đến thụ động, khó tìm được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học; cho nên khi gặp
một bài tập mới các em không biết bắt đầu từ đâu, kiến thức cần sử dụng là gì, vấn
đề nào cần làm trước, làm sau...bởi các em không biết rằng một bài toán dù khó
đến mấy cũng bắt đầu từ một bài toán dễ, từ những dữ kiện đơn giản nhất. Nếu học
sinh có thói quen tìm tòi, khai thác, mở rộng các bài toán đã học giúp các em có cơ
sở khoa học khi phân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài toán khác một cách năng
động hơn, sáng tạo hơn. Từ chỗ giải được bài toán nhanh, gọn và chính xác các em
vươn tới bài tập giải quyết mối liên hệ giữa các hiện tương vật lý khác nhau. Nếu
làm tốt điều này người thầy đã giúp các em học sinh tự tin hơn vào khả năng của
mình và thêm phần hứng thú học tập.
3. Giải pháp và biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.
- Nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Kéo học sinh ra khỏi các trò chơi game vô bổ.
3. Trước khi vào tiết học mới giáo viên dành từ 3 – 6 phút để kiểm tra bài cũ
dưới dạng kiểm tra miệng hoặc viết hoặc hỏi học sinh trong tiết dạy khi cần thiết
và phù hợp đấy là việc làm rất cần thiết để giáo viên họ muốn biết được sự chuẩn
bị kiến thức của học sinh, những học sinh lười học giáo viên bộ môn kịp thời báo
tin cho giáo viên chủ nhiệm biết để có biện pháp kịp thời.
4 Chọn những bài tập ở nhà trong giờ trước cho học sinh hệ thống bài tập Vật
lý phải được lựa chọn sao cho phù hợp với thời gian và đối tượng học sinh số
lượng bài tập không được nhiều quá làm mệt mỏi học sinh, làm hết hứng thú trong
học tập nhưng cũng không nên quá ít. Hệ thống bài tập phải vừa sức đối với học
sinh. Bài tập riêng cho đối tượng giỏi khá trung bình yếu. Bài tập không nên dễ
quá làm học sinh coi thường, không nên khó quá làm học sinh dễ nản.
- Hệ thống bài tập lựa chọn theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp sau đó là bài tập tổng hợp.
- Nội dung bài tập phải phản ảnh chương trình đã học nhằm củng cố đào sâu
vận dụng kiến thức.
-Bài tập cho về nhà giáo viên hướng dẫn cách giải 1 số bài đặc trưng để học
sinh hứng thú về định hướng giải tốt hơn trong quá trình chuẩn bị.
5-Giờ luyện tập giáo viên chọn lại 1 số bài tập trọng tâm theo từng dạng bài từ
đơn giản đến phức tạp chọn như thế nào cho phú hợp 45 phút trong giờ luyện tập.
-Để giải bài toán Vật Lý tuỳ theo dạng bài tập để có nhiều phương pháp để
giải.
-Để giờ luyện tập thực sự giúp học sinh đào sâu kiến thức vận dụng kiến thức
phát triển tư duy đạt kết quả cao giáo viên nên sử dụng các câu hỏi đáp phù hợp 3
đối tượng học sinh để huy động học sinh nào cũng phải làm việc tìm kết quả đúng.
Nên tránh tình trạng giáo viên tự giải bài tập cho học sinh chép hoặc chỉ môt hoặc
vài học sinh làm bài tập còn cả lớp thụ động quan sát kết quả.
Sau đây tôi đưa ra một số ví dụ khai thác kết quả một số bài tập ở sách giáo khoa
vật lý 9 Đây cũng là bước tổng kết kinh nghiệm của bản thân trong thời gian qua.
Tất nhiên với bản thân trình độ, năng lực có hạn cho nên không thể tránh khỏi sự
s
với ρ :là Điện trở suất, đơn vị là Ω m
l: là chiều dài đơn vị làm
s : là tiết diện dây dẫn, đơn vị là m2
c) Đoạn mạch nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.
I = I1 = I2
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện trở
U = U 1 + U2
U1
R1
=> Nếu đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp thì U = R
2
2
+ Điện trở tương đương R = R1 + R2. Nếu có n điện trở mắc nối tiếp thì R = R1 +
R2 +…+ Rn
d) Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ
I = I1 + I2
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ
U = U 1 = U2
I
R
1
I1
. Tìm giá trị R2
2
Giải:
R1 = 10 Ω
U = 12V
Giáo viên: Hà Duy Chung.
a) Cường độ dòng điện qua R1 là:
Năm học: 2015-2016
8
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
a) I1 = ?
b) I2 =
I1
. => R2 =?
2
Sáng kiến kinh nghiệm
Áp dụng biểu thức định luật ôm: I =
0,4.10-6 Ω m tìm chiều dài của điện trở R2
=> học sinh sẽ vận dụng kiến thức ở bài tập 1, kết hợp với công thức tính điện trở
R=ρ
s
l
l
20.0, 2.10 −6
để tìm ra chiều dài dây dẫn: R = ρ => l = R ρ =
= 10 m
s
s
0, 4.10−6
b.3. Áp dụng định luật ohm cho bài tập mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
Bài tập 3: cho đoạn mạch như hình vẽ:
Biết R1 = R2 = R3 = R. tìm điện trở tương
đương Nếu gắn vào hai điểm AB một
R1
R2
R3
hiệu điện thế U = 12 V, tìm hiệu điện thế
giữa 2 đầu mỗi điện trở
Giải:
Áp dụng công thức tính điện trở R đối với đoạn mạch mắc nối tiếp.
Rtđ = R1 + R2 + R3 => Rtđ = 3R ( Ω )
Thông thường khi gặp dạng bài tập như trên, học sinh thường áp dụng công thức
định luật ôm để tìm I theo R rồi từ đó tính các giá trị U1, U2, U3
Chẳng hạn: I =
U 3 R2
=> U1 = U2= U3 (*)
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
9
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
mặt khác trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì U =U1 + U2+ U3 (**)
từ (*) và (**) nên U1 = U2= U3 =
U
12
=
= 4V
3
3
Bài tập 4: cho đoạn mạch như hình vẽ:
Biết R4 = R5 = R6 = r . Biết cường độ
R4
dòng điện qua mạch chính bằng I = 3A.
R5
Tìm điện trở tương và cường độ
dòng điện qua mỗi điện trở
I
R
I5
R6
1
2
Áp dụng công thức : I = R
2
1
I4
R5
Ta có; I = R = 1 ; I = R =1
5
4
6
5
nên: I4 = I5 = I6(*)
Mặt khác: I = I4 + I5 + I6 (**) ( cường độ qua mạch song song)
Từ (*)(**) => I4 = I5 = I6 =
3
=1A
3
r
3
Nên: Rtđ = RAB + RBC = 3R +
r
9R + r
=
3
3
Bài tập 6
Cho đoạn mạch như hình vẽ:
Biết R1 = R2 = R3 = R
R1
R2
R3
A
B
R4
R5
C
R6
Rtd RAB RBC
RAB + RBC 3R + r
9R + r
3
Bài tập 7 Bài toán chia dòng điện cho mạch hỗn hợp
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
11
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
* Cũng là dạng bài tập hỗn hợp tuy nhiên nếu có hiệu điện thế ở hai đầu mạch thì
sẽ dẫn đến trường hợp so sánh độ sáng của đèn mà các em sẽ học ở phần công suất
điện.
Đề bài:
Hai bóng đèn sáng bình thường có điện trở là R 1 = 4 Ω ; R2 = 3 Ω . Dòng điện qua
đèn 1 và đèn 2 có cường độ định mức lần lượt là I 1 = 1,5 A và I2 = 2A hai đèn này
được mắc nối tiếp nhau và được mắc vào hiệu điện thế U = 12V.
a) Vì sao đoạn mạch trên không sử dụng được?
b) để sử dụng, người ta mắc thêm 1 điện trở R x vào mạch. Hỏi mắc Rx như
thế nào?và tìm giá trị của Rx
Giáo viên cần phân tích, định hướng cho các em thấy rằng phải so sáng
cường độ dòng điện thực tế qua đèn khi mắc vào mạch so với cường độ dòng
định mức. Từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải quyết.
U 12
=
= 6Ω vì R’tđ bao gồm RAB nt R2
I
2
nên : R’tđ = RAB + R2 => RAB = R’tđ – R2 = 6 – 3 = 3 Ω
1
1
1
1
1
1
1 1 1
mà R = R + R => R = R − R = − =
=> Rx = 12 Ω .
3 4 12
AB
1
X
X
AB
1
- Số liệu trước khảo nghiệm là số liệu của bài khiểm tra khảo sát chất lượng
đầu năm học
- Số liệu sau khảo nghiệm là số liệu của bài kiểm tra học kì 1 .
BẢNG KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM
Phổ điểm
Tổng
0số học 3.4
sinh
tham
gia
Tỉ
Trước
khảo
nghiệm
29
68.97
%
7
Sau
khảo
29
Tỉ
8lệ % 10
Tỉ
lệ
%
5.010
3.45 0
%
0%
2
41.3 10
34.
48
%
24.14
%
1
17.24
%
%
8%
%
6%
- Về giá trị khoa học của vấn đề:
Việc tạo hứng thú cho học sinh thông qua phương pháp trên đã có quả rõ rệt sau
01 học kì áp dụng. Đặc biệt học sinh đã chịu khó học bài, làm bài tập và chủ
động tìm giáo viên để hỏi những bài toán khó. Việc này trước đó chưa từng
có.Việc học sinh cúp tiết đi chơi đã không còn diễn ra trong tiết học vật lý.
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên
cứu.
Về kết quả:
- Chất lượng học tập được nâng lên rõ rệt.
- ý thức học tập của học sinh cũng thay đổi theo thời gian.
- Việc cúp tiết đã không còn xảy ra trong tiết học vật lý.
- Đã co những học sinh chủ động tìm thầy giáo để hỏi nhũng bài toán khó và
nêu ra những cách giải khác để giải bài tập, nêu ra bài tập mới từ một số bài tập
trong sách bài tập vật lý 9.
Về giá trị khoa học:
Qua quá trình giảng dạy, đúng nội dung đúng phương pháp, học sinh nắm
chắc kiến thức cơ bản, có khả năng vận dụng tốt trong quá trình giải toán, biết
khai thác triệt để kết quả các bài toán SGK. Không những các em giải bài toán
nhanh, đúng hướng, chính xác mà nhiều em còn sáng tạo đưa ra lời giải ngắn
gọn, hợp lý và trình bày rất rõ ràng . Đặc biệt các em học sinh trung bình ,học
- Giáo viên dạy học cần đầu tư thời gian trong việc nghiên cứu soạn giảng.
- Tăng cường giao lưu chuyên môn giữa các đơn vị trong địa bàn huyện.
Rất mong được góp ý của quý thầy quý cô
Ea Ngai, ngày 04 tháng 04 năm 2016
Người viết
Hà Duy Chung
Giáo viên: Hà Duy Chung.
Năm học: 2015-2016
15
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Sáng kiến kinh nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Quang – Đoàn Duy Hinh – Nguyễn Văn Hòa – Ngô Mai Thanh –
Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo khoa Vật lý 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005
2. Vũ Quang – Đoàn Duy Hinh – Nguyễn Văn Hòa – Ngô Mai Thanh –
Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo viên Vật lý 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005
3. Phan Hoàng Văn, 500 bài tập Vật lý THCS, Nhà xuất bản Đại học quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2007
4. Nguyễn Thanh Hải – Lê Thị Thu Hà, Ôn tập và kiểm tra Vật lý 9, Nhà
xuất bản Hải phòng, 2005
4. Nguyễn Thanh Hải , Phương pháp giải Bài tập Vật lý 9, Nhà xuất bản Hải
phòng, 2005
6. Đặng Đức Trọng – Nguyễn Đức Tấn – Vũ Minh Nghĩa, Bồi dưỡng năng