SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HẠ LONG
---------- ----------
BÀI DỰ THI
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI
QUYẾT TÌNH HUỐNG
NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI
DÂN VÙNG NÚI VỀ NGUỒN NƯỚC SINH
HOẠT, BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
NƯỚC TIẾT KIỆM, HỢP LÍ.
- TRƯỜNG: THCS TRẦN QUỐC TOẢN
- ĐỊA CHỈ: HẠ LONG – QUẢNG NINH
- ĐIỆN THOẠI:
- EMAIL:
- Nhóm thí sinh:
1. Họ và tên: Vũ Mỹ Hạnh
Ngày sinh 08/06/2002. Lớp 9A
2. Họ và tên: Hoàng Văn Thanh
Ngày sinh: 13/09/2002. Lớp 9A
Năm học: 2016 - 2017
BÀI DỰ THI
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC
TÌNH HUÔNG THỰC TIỄN
1. Tên tình huống: “Nâng cao nhận thức của người dân vùng núi về nguồn
3.1/ Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin, tìm hiểu tư liệu liên quan: Tìm hiểu thông tin qua
sách
báo, mạng xã hội
- Thống kê: thống kê số nước cần sử dụng của mỗi người và của gia đình
trong 1 ngày và trong cả năm, thống kê số tiền đầu tư để lắp đặt hệ thống dẫn
nước và tích trữ nước trong gia đình.
- Tích hợp: Tích hợp những điều đã biết, đã học, kiến thức liên môn với
thực tế đời sống.
- Phân tích, giải thích, so sánh, tổng hợp, đánh giá: trình bày khái quát
thực trạng, nguyên nhân, tác hại; bày tỏ quan điểm về vấn đề.
3.2/ Vận dụng các kiến thức liên môn
Để nghiên cứu và giải quyết tình huống này chúng em đã lập nhóm cùng
tìm hiểu và thấy có thể vận dụng nhiều kiến thức các môn học trong nhà trường
để giải quyết tình huống:
- Vận dụng kiến thức môn Địa lí:
+ Biết được khí hậu ở địa phương, chế độ mưa theo mùa, theo tháng.
- Vận dụng kiến thức môn Ngữ văn:
+ Vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh, nghị luận để thuyết minh vai
trò của rừng trong việc bảo vệ nguồn nước ngầm, hậu quả của việc cạn kiệt
nguồn nước ngầm ở địa phương, bằng những dẫn chứng, luận điểm cụ thể,
những lý lẽ phân tích, chứng minh làm cho bài viết có sức thuyết phục đối với
người nghe, người đọc.
+ Sáng tác những bài thơ, văn, vè … tuyên truyền về vai trò của nguồn
nước ngầm.
- Vận dụng kiến thức môn Sinh học:
+ Tìm hiểu vai trò của cây trong việc hạn chế xói mòn, hạn hán, bảo vệ
nguồn nước ngầm, chống biến đổi khí hậu.
nước ngầm, ảnh hưởng của việc thiếu nước tới đời sống sinh hoạt của người
dân.
- Vận động toàn dân bảo vệ bảo vệ nguồn nước ngầm, sử dụng nước tiết
kiệm, hiệu quả.
- Tuyên truyền, vận động người dân không chăn thả gia súc tại những khu
vực lấy nguồn nước ngầm để giữ vệ sinh chung.
- Xây dựng quỹ ủng hộ, giúp đỡ những hộ nghèo, khó khăn mua dụng cụ,
vật liệu làm công trình dẫn nước, lọc nước và tích trữ nước
* Nhà trường:
- Tổ chức cuộc vận động và thực hiện phong trào “ đường làng xanh mát”,
“trồng cây gây rừng”, “bảo vệ nguồn nước ngầm”.
- Tích cực tổ chức hoạt động ngoại khóa về vai trò của nguồn nước ngầm.
* Gia đình:
- Nâng cao ý thức tiết kiệm nước.
- Xây dựng hệ thống lọc nước, và tích trữ nước.
* Nhóm ( cá nhân ) học sinh chúng em:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết về nguyên nhân, tác hại của việc cạn kiệt
nguồn nước ngầm.
- Vẽ tranh cổ động, làm tờ rơi tuyên truyền.
- Lên kế hoạch tuyên truyền, phát tờ rơi cho bố mẹ, các bạn học sinh và
người dân hiểu biết sâu rộng về vai trò của nguồn nước ngầm.
5. Thuyết minh tiến trình giải quyết tình huống
5.1/ Mô tả quá trình thực hiện
Đầu tiên, chúng em khảo sát thực trạng về nguồn nước ngầm ơ
địa phương.
Ngay trong cuộc sống hàng ngày và trong quá trình học tập Duyên hiểu
được nước có vai trò quan trọng như thế nào tới đời sống, nước dùng để uống,
nấu ăn, tắm, giặt, vệ sinh nhà cửa, trồng trọt, chăn nuôi gia súc...
Nước trên núi ở đâu ra, tại sao vào mùa hè lại nhiều nước, mùa đông lại ít
nước
Làm thế nào để nguồn nước luôn ổn định, trong và sạch.
Chúng em vận dụng kiến thức môn Địa lí để hiều về khí hậu Việt Nam,
Vùng Đông Bắc bộ. Dựa vào kiến thức học được cũng như hỏi thêm có giáo
Nguyên Thị Hương – giáo viên dạy môn Địa chúng em biết rằng:
Quảng Ninh có hai trung tâm mưa của miền Bắc. Một trung tâm mưa lớn
ở khu vực các huyện miền đông và một trung tâm mưa nhỏ ở miền tây của tỉnh.
Trung tâm mưa lớn là sườn đón gió mùa của Nam Châu Lĩnh – Yên Tử và
vùng đồng bằng duyên hải trước các dãy núi này gồm các huyện Móng Cái, Hải
Hà, Đầm Hà với lượng mưa lớn trên 2.600mm, là một trong những nơi có lượng
mưa lớn nhất ở đồng bằng Bắc bộ. Càng xa trung tâm mưa lớn lượng mưa càng
giảm.
Trung tâm mưa nhỏ ở vùng đồi thấp tiếp giáp với Bắc Giang, Đông Triều,
Đồn Sơn, Bình Khê với lượng mưa khoảng 1600mm, xấp xỉ với vùng ít mưa
nhất ở nước ta. Đây cũng là vùng khô cằn của Bắc bộ.
Mưa chủ yếu tập trung vào mùa hè. Đây là thời kỳ chịu ảnh hưởng nhiều
của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới.v.v... Lượng mưa lớn nhất của một ngày có
thể đạt 500-600mm (giá trị quan trắc được tại trạm Tiên Yên và Bình Liêu ngày
26/9/2008). Lượng mưa mùa đông chỉ chiếm khoảng 10-20% tổng lượng mưa
năm.
Với kiến thức của môn Sinh học chúng em được sự giúp đỡ của cô
Nguyễn Thị Dự, chúng em biết được cây xanh có khả năng lưu giữ một phần
nước mưa trên cây, giữ cho mặt đất xốp cùng với hệ rễ cây đâm sâu xuống đất
giúp cho nước mưa thẩm thấu nhanh xuống đất. Do đó, rừng có vai trò to lớn
trong việc điều hòa nước mưa, làm giảm xói lở đất, giảm thiểu ngập úng, lũ
quét, chống ô nhiễm môi trường đất, nước.
Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điều
hòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuống
hoạt động và thực hiện được các chức năng của mình.
– Đào thải các chất cặn bã: Nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế
bào từ chối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân.
– Ổn định nhiệt độ cơ thể: Nước có vai trò quan trọng trong việc phân
phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc phân phối nhiệt độ cơ thể. Nước cho
phép cơ thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn so với nhiệt độ
cơ thể
– Giảm ma sát: Nước có tác dụng bôi trơn quan trọng trong cơ thể, đặc
biệt là nơi tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động
tại đầu xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho
mắt, tủy sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…
Nước đối với các hoạt động sống và sinh hoạt.
Nước đối với đời sống sinh hoạt
Nó là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các
lĩnh vực kinh tế, xã hội: từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về
sức khỏe:
Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu
nước, các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong
sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công
tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất…
Môn Toán:
Chúng em tính toán:
Nhu cầu nước sinh hoạt trung bình người/ngày:
Chi phí xây dựng bể nước, mua bình nước.
Chi phí mua đường ống, hệ thống van nước.
Chi phí xây, lắp hệ thống bể lọc nước.
Chúng em so sánh kinh phí so với việc sử dụng lắp hệ thống và sử dụng nước
máy ở thị trấn Tiên Yên
Việc đảm bảo nguồn nước sạch và ổn định là vần đề vô cùng quan trọng
với con người, mỗi quốc gia, khu vực.
Hệ thống dẫn nước và bể nước nhà thầy giáo Đặng Quảng Xuân Đăng xã Yên Than
Sử dụng nước ở xã Đại Dực huyện Tiên Yên
a. Những vấn đề khó khăn do thiếu nước.
Đối với người dân vùng núi nguồn cung cấp nước chủ yếu là nguồn nước
ngầm dẫn từ núi về, nhưng do hiện tượng chặt phá rừng, do biến đổi khí hậu dẫn
đến tình trạng thiếu nước (nhất là vào mùa khô) đã và đang gây khó khăn rất lớn
cho người dân ở đây.
+ Người dân phải đi xa lấy nước mất thời gian và công sức, nhiều gia đình
việc lấy nước là của trẻ em.
Một số trẻ em đi lấy nước ở suối
+ Một số phải dùng nước cho ăn uống cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt không
đảm bảo vệ sinh gây các bệnh về mắt, da, giun sán, đường tiêu hóa.
Nước không đảm bảo vệ sinh là nguyên nhân gây bệnh đau mắt
b. Tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng thiếu nước.
Do tình trạng chặt phá rừng bừa bãi, mất rừng ở vùng núi nên đất rừng
không có khả năng điều hòa lượng nước, điều hòa mạch nước ngầm, mùa mưa
gây lở đất xói mòn, mùa khô ít nước hoặc không có nước.
hết 10m3. Tính thành tiền 100 nghìn đồng.
Như vậy nếu đảm bảo nguồn nước ổn định và vệ sinh thì việc sử dụng
nguồn nước tiết kiệm chi phí cho người dân.
Tuy nhiên với số tiền 5 triệu đồng thậm chí hơn để xây dựng hệ thống
dẫn, trữ và lọc nước thì đó là một khoản chi phí lớn với người dẫn vùng núi. Để
khắc phục vấn đề có có thể:
+ Xây dựng những bể nước công cộng cho từng khu vực người dân, để
đảm bảo nguồn nước sinh hoạt, (hỗ trợ từ chính quyền, đoàn thể, đóng góp của
người dân).
Công trình nước cộng đồng tại xã Bắc Lù xã Hà Lâu huyện Tiên Yên
Bể nước tại khu tập thể trường THCS Điền Xá huyện Tiên Yên dùng nguồn nước ngầm
+ Hình thành thói quen bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống dẫn nước của gia
đình, cộng đồng, vệ sinh lại hệ thống.
- Kiểm tra 2 lần/ năm hệ thống dẫn nước và lấy nước. Kiểm tra sau mùa
mưa trước mùa khô để hạn chế tình trạng rò rỉ do đường ống. Thay thế những
đường ống đã cũ. Chôn lấp lại hệ thống ống dẫn nước lộ ra trên mặt đất do xói
lở đất.
- Nên sử dụng bể lọc vào mùa mưa để tránh tình trạng mưa nhiều gây đục
nước không đảm bảo vệ sinh.
- Vệ sinh lại bể trữ nước 2 lần/ năm.
Duyên và Mai kiểm tra hệ thống lấy nước của gia đình tại xã Yên Than huyện Tiên Yên
+ Có những kĩ năng để phòng chống các bệnh do dùng nước (ăn chín, uống
sôi, lọc nước).
- Nói những hiểu biết của mình về vai trò của nguồn nước ngầm đến gia
sống xanh, sạch, đẹp và an toàn.
5.2/ Các tư liệu tham khảo
1.Sách giáo khoa cấp THPT các môn: Toán,Văn,Sinh, Giáo dục công dân,
Mĩ Thuật.
2. Các trang mạng xã hội.
/>%C3%A0n_n%C6%B0%E1%BB%9Bc
/>
6. Ý nghĩa của việc giải quyết tình huống
6.1/ Đối với thực tiễn học tập:
- Việc giải quyết tình huống trên bằng cách vận dụng kiến thức liên môn
đã giúp chúng em củng cố kiến thức mới và cũ của các môn được học.
- Chúng em kết hợp được học với hành một cách hiệu quả. Sống có trách
nhiệm với cộng đồng. Có thêm những kĩ năng sống như giao tiếp, thương lượng,
hợp tác …
- Thấy được ý nghĩa việc vận dụng kiến thức các môn học vào thực tế có
hiệu quả. Từ đó, xác định rõ việc học tập quan trọng như thế nào.
- Hình thành nên thói quen tự nghiên cứu, tự giải quyết trước mỗi tình
huống, có lối tư duy khoa học lôgíc.
- Khi giải quyết được tình huống sẽ giúp bản thân tự tin trong học tập và
có niềm tin đối với việc học của bản thân mình.
- Đó là một động lực cho chúng em và các bạn trong lớp, trong trường,
cùng nhau học tập để cùng tiến bộ. Từ đó, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào học tập
trong mỗi học sinh và nhà trường.
6.2/ Đối với thực tiễn, đời sống kinh tế xã hội.
Qua việc vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tế
chúng em kết quả thu được là các bạn học sinh và mọi người trong xã đã:
- Biết được vai trò của nước nói chung và nguồn nước ngâm nói riêng với
đời sống của người dân vùng núi.