BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
NGUYỄN THỊ THANH MAI
Chuyên ngành: Kinh tế Đầu tư
Mã số: 62310105
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
HÀ NỘI - 2016
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. ix
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG KINH TẾ .................................................. 10
1.1.
Các nghiên cứu nước ngoài ..................................................................... 10
1.1.1. Các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào phát triển bền vững về kinh tế ................................................... 10
1.1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước
Khái niệm FDI và vai trò của FDI nhìn từ góc độ của một quốc gia
đang phát triển ........................................................................................ 32
2.1.1. Khái niệm FDI ........................................................................................... 32
2.1.2. Vai trò của FDI ........................................................................................... 33
2.2.
Khái niệm phát triển bền vững và các cấu thành nội dung phát triển
bền vững của vùng kinh tế...................................................................... 39
2.2.1. Khái niệm phát triển bền vững vùng kinh tế............................................... 39
2.2.2. Các cấu thành nội dung phát triển bền vững của vùng kinh tế .................... 41
2.3.
Đóng góp của FDI vào phát triển bền vững của một vùng .................... 44
2.3.1. Đóng góp của FDI vào phát triển kinh tế bền vững và các tiêu chí đánh giá ...... 44
2.3.2. Đóng góp của FDI vào phát triển xã hội bền vững và các tiêu chí đánh giá ....... 48
2.3.3. Đóng góp của FDI vào phát triển môi trường bền vững và các tiêu chí
đánh giá .................................................................................................... 51
2.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy đóng góp FDI vào phát triền
bền vững vùng kinh tế ............................................................................ 55
2.4.1. Chiến lược thu hút và sử dụng FDI đóng góp vào PTBV của vùng kinh
tế............................................................................................................... 55
2.4.2. Tiềm năng của vùng................................................................................... 58
2.4.3. Liên kết vùng ............................................................................................. 60
bằng sông Hồng ..................................................................................... 106
3.2.1. Về kinh tế ................................................................................................ 106
3.2.2. Về xã hội ................................................................................................. 121
3.2.3. Về môi trường ......................................................................................... 123
3.3.
Đánh giá thực trạng FDI với phát triển bền vững của vùng Đồng
bằng sông Hồng ..................................................................................... 130
3.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân ............................................................ 130
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 135
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................. 140
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG .............................................................. 141
4.1.
Định hướng và quan điểm về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào phát triển bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng..................... 141
4.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng ............................... 141
4.1.2. Quan điểm về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền
vững vùng đồng bằng sông Hồng ............................................................ 152
vii
4.1.3. Định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững vùng
nhất của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988-2015 ............... 100
Bảng 3.3:
FDI vào vùng ĐB Sông Hồng theo hình thức đầu tư (lũy kế các dự
án còn hiệu lực từ 01/01/1988 đến 31/12/2014) ................................ 103
Bảng 3.4:
Vốn FDI của các tỉnh/thành phố của khu vực đồng bằng sông
Hồng trong 2 năm 2003 và 2014 ....................................................... 105
Bảng 3.5:
Hệ số ICOR của vốn FDI theo vùng kinh tế...................................... 107
Bảng 3.6:
Logarit cơ số 10 (Ln) các yếu tố VA - K1 - K2 - L1 - L2 của vùng
đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2014 ...................................... 109
Bảng 3.7:
Kết quả của mô hình hồi quy các yếu tố VA - K1 - K2 - L1 - L2 của
vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2014 ............................. 110
Bảng 3.8:
Giá trị tăng thêm (VA); Vốn (K) và Lao động (L) của vùng đồng
bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 ............................................... 112
ix
DANH MỤC BIỂU, HÌNH
Hình 1.1:
Khung nghiên cứu của luận án ........................................................... 6
Biểu đồ 3.1: Số doanh nghiệp FDI chia theo vùng kinh tế giai đoạn 2003 –
2015 ................................................................................................. 79
Biểu đồ 3.2 :Số lao động thuộc khu vực FDI chia theo vùng kinh tế giai đoạn
2003 - 2015 ...................................................................................... 80
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ vốn FDI thực hiện trên vốn đăng ký của khu vực đồng bằng
sông Hồng giai đoạn 2003-2014 ....................................................... 95
Biểu đồ 3.4: Quy mô vốn thực hiện bình quân 1 dự án FDI của vùng đồng
bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .............................................. 99
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu vốn FDI theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng giai
đoạn 2003-2014 ............................................................................. 101
Biểu đồ 3.6: Vốn FDI vào vùng ĐB Sông Hồng phân theo địa phương (lũy kế
các dự án còn hiệu lực từ 01/01/1988 đến 31/12/2014)................... 104
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu lao động FDI chia theo 3 khu vực của vùng đồng bằng
sông Hồng giai đoạn 2003-2014 ..................................................... 122
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Trong quyết định số 795/QĐ của Thủ tướng Chính phủ về “ Phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng đến năm
minh, sau nhiều năm thu hút, FDI đã tác động đến tăng trưởng của vùng nhưng
chưa thực sự tác động đến PTBV, vùng ĐBSH vẫn chưa thực sự trở thành trung tâm
công nghiệp hiện đại, có sức lôi cuốn và tác động lan tỏa đến ngành công nghiệp
của các vùng lân cận cùng phát triển. Hầu hết FDI vào các ngành công nghiệp đều
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, đặc biệt là ngành công nghiệp khai
khoáng, nhiệt điện, hóa chất,... Số lượng và qui mô dự án FDI tập trung vào các lĩnh
vực giáo dục đào tạo, cấp nước và xử lý chất thải, y tế và trợ giúp xã hội,... còn rất
nhỏ bé. Bên cạnh đó, sự hoạt động của khu vực các doanh nghiệp có vốn FDI cũng
đang xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cực đến sự PTBV của vùng ĐBSH thể hiện ở
các mặt sau:
Về mặt kinh tế: xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp FDI “lỗ giả, lãi
thật”, trốn thuế làm thất thu ngân sách của Nhà nước, ngoài ra hiện tượng nợ xấu và
chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI khá phổ biến và có biểu hiện ngày càng gia
tăng. Khu vực doanh nghiệp FDI chưa thực sự tạo ra tác động lan tỏa lớn đối với
nền kinh tế của vùng. Mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh
nghiệp FDI còn rất lỏng lẻo.
Về mặt xã hội: khu vực FDI góp phần tạo mở và giải quyết công ăn việc làm
cho người lao động trong vùng, song chưa chú trọng đến việc nâng cao trình độ tay
nghề cho người lao động; đời sống vật chất và tinh thần của người lao động chưa
được quan tâm một cách thỏa đáng.
Về mặt môi trường: ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các doanh
nghiệp có vốn FDI chưa tốt với các biểu hiện như chưa quan tâm đầu tư cho
công tác BVMT, cố tình vi phạm pháp luật BVMT... đã ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường sinh thái và sức khỏe của dân cư trong vùng. Tất cả những tác động
tiêu cực đó đang là rào cản tiềm ẩn nguy cơ, thách thức to lớn đối với sự PTBV
của vùng ĐBSH.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây, việc làm rõ hơn nữa đóng góp
3
và rút ra bài học cho vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích thực trạng đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển
4
bền vững vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng đóng góp của đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm
nhìn đến 2030.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển bền vững vùng kinh tế là gì?
- Các tiêu chí đánh giá đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát
triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng là gì ?
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp như thế nào vào phát triển bền vững
tại vùng đồng bằng sông Hồng?
- Làm thế nào để tiếp tục thu hút và gia tăng mức đóng góp của đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng ?
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển do đó FDI là nguồn vốn bổ sung
quan trọng cho nền kinh tế. Tuy nhiên không thu hút FDI bằng mọi giá mà đang có
sự điều chỉnh thu hút chọn lọc hơn nhằm tăng đóng góp của FDI vào việc thực hiện
mục tiêu phát triển bền vững. Định hướng này cũng cần được thực hiện đối với phát
triển vùng kinh tế. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của luận án sẽ tập trung vào nghiên
cứu những đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển bền vững tại
một vùng kinh tế.
vững và đóng góp của FDI đến phát triển bền vững vùng kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích, tổng hợp, kết quả đạt
được là chỉ ra những nội dung có thể kế thừa, những khoảng trống cần nghiên cứu.
6
Phương pháp
nghiên cứu
Phân tích, so
sánh, tổng hợp
Nội dung nghiên cứu
Tổng quan
nghiên cứu
Kết quả đạt được
Khoảng trống
cần bù đắp
Phân tích, tổng
hợp
Đóng góp của FDI
đến PTBV tại vùng
ĐBSH
Khung lý
FDI vào PTBV
vvvvớPTBV
Đề xuất quan
điểm, giải pháp
Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án
Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu của luận án
Để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, luận án cần làm rõ những vấn đề lý
luận sau:
Thứ nhất, luận án cần chỉ rõ nội hàm của phát triển bền vững vùng kinh tế.
Thứ hai, luận án cần làm rõ khái niệm, vai trò của FDI với phát triển bền
vững vùng kinh tế.
7
Thứ ba, luận án cần phân tích đóng góp của FDI đối với phát triển bền vững
vùng kinh tế.
Thứ tư, luận án cần làm rõ các tiêu chí để phân tích được đóng góp của FDI
với phát triển bền vững vùng kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích và tổng hợp.
Bước 3: Tìm hiểu thực trạng FDI với phát triển bền vững tại các vùng kinh
tế khác và rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng Đồng bằng sông Hồng
Đối tượng nghiên cứu là các vùng lãnh thổ khác của Việt Nam. Phương pháp
nghiên cứu được sử dụng là phân tích, tổng hợp, so sánh.
Kết quả đạt được là những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở vùng đồng
bằng sông Hồng.
Bước 4: Phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và
đóng góp của nó với phát triển bền vững tại vùng Đồng bằng sông Hồng
ban nhân dân, Sở kế hoạch đầu tư của 11 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng.
6. Những đóng góp của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
+ Làm rõ nội hàm của phát triển bền vững vùng kinh tế.
+ Khái niệm và làm rõ sự cần thiết của việc đầu tư trực tiếp nước ngoài cần
đóng góp vào phát triển bền vững vùng kinh tế
+ Xây dựng khung phân tích đánh giá đóng góp của FDI vào phát triển bền
vững vùng kinh tế.
+ Rút ra những bài học kinh nghiệm về thu hút FDI với phát triển bền vững
vùng từ các vùng kinh tế khác, bổ sung vào lý luận về FDI với PTBV vùng ĐBSH.
6.2. Về mặt thực tiễn
+ Làm rõ thực trạng đóng góp của FDI vào PTBV ở vùng ĐBSH, phân tích
các yếu tố ảnh hưởng, những hạn chế và nguyên nhân của nó.
+ Đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh đóng góp
FDI vào PTBV ở vùng ĐBSH trong thời gian tới.
9
7. Kết cấu của luận án
Ngoài lời phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực
tiếp nước ngoài với phát triển bền vững vùng kinh tế
Chương 2: Cơ sở lý luận về Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển
bền vững vùng kinh tế
Chương 3: Thực trạng Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền
vững tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003 - 2014
Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường Đầu tư trực tiếp nước
Nghiên cứu của Campos và Kionoshita (2002) với mẫu nghiên cứu nhỏ hơn,
bao gồm 25 nước Trung và Đông Âu, cùng các nước có nền kinh tế đang chuyển
đổi thuộc Liên Xô cũ, các tác giả cho rằng "FDI có tác động tích cực đến tăng
11
trưởng kinh tế tại các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi". Bởi vì, tại các nước
đang chuyển đổi có quá trình CNH diễn ra mạnh mẽ hơn và họ có lực lượng lao
động được đào tạo tốt hơn.
Nghiên cứu của các học giả Berthelemy và Demurger (2000); Graham và
Wada (2001) và Buckey et al (2002), sử dụng số liệu FDI phân theo địa phương của
Trung Quốc cho thấy, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế của các tỉnh. Các tỉnh ven biển, nơi thu hút phần lớn FDI của Trung Quốc đã
sử dụng FDI có hiệu quả hơn so với các tỉnh khác.
Nghiên cứu của Blomstrom et al (1992) chia các nước đang phát triển thành
hai nhóm, đó là: các nước có thu nhập thấp hơn và các nước có thu nhập cao hơn.
Ông nhận xét, FDI chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập cao hơn.
Tác giả kết luận, nước tiếp nhận đầu tư chỉ được hưởng lợi từ FDI, khi đạt được
mức độ phát triển nhất định, để có thể tiếp thu được công nghệ mới. Nói cách khác,
mức thu nhập là điều kiện tiên quyết cho sự ảnh hưởng tích cực của FDI đến tăng
trưởng kinh tế. Dưới mức thu nhập này, FDI hầu như không có ảnh hưởng đáng kể
đến tăng trưởng kinh tế.
Nghiên cứu của Borensztein et al (1995 - 1998) sử dụng số liệu của 69 nước
đang phát triển giai đoạn 1970 - 1989 để hồi quy. Kết quả cho thấy FDI ròng chỉ có
ảnh hưởng nhẹ đến tăng trưởng, nhưng khi sử dụng số nhân của FDI với trình độ
của lực lượng lao động làm biến độc lập thì biến này có hệ số dương và ý nghĩa
thống kê. Ông kết luận, FDI chỉ mang lại tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
khi nước nhận đầu tư có lực lượng lao động đạt đến trình độ nhất định. Dưới mức
đó, FDI hầu như không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Bài phân tích của ROBERT E.LIPSEY and FREDRIK SJOHOLM, The Impact
of Inward FDI on Host Countries: Why Such Different Answers? ( Tác động của FDI
lên nước chủ nhà: Tại sao có những tác động khác biệt?) (2002), đã đề cập đến nhiều
tác động của FDI tới nước chủ nhà. Theo tác giả, nhìn chung các DN có vốn đầu tư
nước ngoài có thể được tiếp cận với công nghệ cao hơn, từ đó nâng cao chất lượng sản
phẩm và dịch vụ có giá thành thấp hơn, với năng suất cao hơn và kết quả là phúc lợi
tiêu dung cao hơn. Một khả năng khác có thể là đầu tư nước ngoài góp phần làm tăng
vốn cổ phần của nước chủ nhà, đồng thời thúc đẩy mức sản lượng đầu ra.
13
Với những tác động nhất định tất yếu tới sự tăng trưởng kinh tế của nước chủ
nhà, Carkovic và Levine (2002) đã chỉ ra rằng không một tác động cụ thể nào của
FDI được thể hiện rõ trong thời gian dài, ví dụ như khảo sát trong giai đoạn 1960 –
1995 và chỉ có một số tác động nổi bật nhưng mang tính nhất thời trong khoảng thời
gian 5 năm liên tiếp. Không có một tài liệu cụ thể nào chỉ ra được những biến số
phù hợp hàm chứa tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế.
Nghiên cứu của Javorcik (2004), “Does foreign Direct Investment Increase the
Productivity of Domestic Firms? In Search of spillovers through Backward
Linkages ’’ (FDI có làm tăng năng suất của các doanh nghiệp trong nước? Tìm
kiếm sự lan tỏa thông qua các liên kết ngược), Tạp chí Kinh tế Mỹ, (3). Tác giả cho
rằng, tác động lan tỏa của FDI thường diễn ra khi các DN nước ngoài làm tăng năng
suất của các DN trong nước của nước tiếp nhận và các DN nước ngoài không nội
địa hóa hoàn toàn giá trị của những lợi ích này. Khi các DN lựa chọn đầu tư vào
một thị trường một nước thông qua FDI, nó thường mang theo các công nghệ tiên
tiến hơn, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý hợp lý hơn bởi vì đây là lợi thế so sánh
của nó so với các DN trong nước. Trong quá trình hoạt động, công nghệ và các kinh
nghiệm của DN nước ngoài có thể sẽ được chuyển giao cho các cơ sở sản xuất tại
nước sở tại. Các hoạt động kinh doanh gắn với các DN nước ngoài sẽ là cơ hội học
việc làm tại các tổ chức khác, trong đó có thể được nhà cung cấp hoặc người tiêu
dùng của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Mặc dù một trong những mục tiêu thu
hút FDI của các nước đang phát triển là nhằm khắc phục tình trạng tỷ lệ thất nghiệp
và thiếu việc làm cao, song các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của FDI
đối với tạo việc làm lại không được như mong đợi.
Theo UNCTAD (1994), các công ty đa quốc gia đã tạo ra khoảng 73 triệu
việc làm trên toàn thế giới, trong đó hơn 60% việc làm được tạo ra từ các công ty
mẹ và 40% là từ các chi nhánh tại nước ngoài. Tuy nhiên, số việc làm mà các công
ty đa quốc gia tạo ra chỉ chiếm 3% lực lượng lao động của thế giới.
Feenstra và Hanson (1995) sử dụng mô hình trao đổi thương mại Bắc-Nam và
mô hình đầu tư để kiểm tra tác động của FDI để nhu cầu lao động có tay nghề tại
Mexico trong giai đoạn 1975-1988. Kết quả cho thấy, tăng trưởng FDI làm tăng nhu
cầu đối với lao động có tay nghề cao. Tại các khu vực FDI tập trung nhiều, các công
ty nước ngoài chiếm trên 50% nhu cầu lao động kỹ thuật của thị trường. Tác giả cho
rằng, kết quả này phản ánh một thực tế là hầu hết các công ty nước ngoài sử dụng
công nghệ đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng cao.
15
Zhao (2001) đưa ra giả thuyết rằng, trong một nền kinh tế đặc trưng bởi phân
khúc thị trường lao động và chi phí thay đổi việc làm cao thì FDI có thể làm tăng
giá cả của lao động có tay nghề cao. Sử dụng dữ liệu từ một cuộc khảo sát hộ gia
đình đô thị ở Trung Quốc năm 1996, ông ước lượng tiền lương tương đối của công
nhân lành nghề trong cả khu vực kinh tế nước ngoài (FIEs) và DNNN tại Trung
Quốc. Những phát hiện của ông chỉ ra rằng, những người có trình độ tay nghề thấp
làm việc cho các công ty nước ngoài có thu nhập thấp hơn so với làm việc cho các
công ty nhà nước. Ông giải thích rằng nền kinh tế Trung Quốc được đặc trưng bởi
"nền kinh tế lưỡng thể", ở đó, lực lượng lao động được tách ra thành khu vực kinh
tế đặc quyền, bao gồm các DNNN và phi nhà nước.
Developing Countries: Impact on Distribution and Employment (Đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại các nước đang phát triển: Tác động vào phân phối và việc làm)
(2008), được thực hiện tại Khoa kinh tế và khoa học xã hội tại Đại học Fribourg,
Switzerland. Trong luận án đã chứng minh lý thuyết tân cổ điển truyền thống khoog
cho phép hiểu hết được những tác động của đầu tư nước ngoài tới nước chủ nhà
trong bối cảnh toàn cầu hiện đại đã và đang định hình kể từ khi xã hội chủ nghĩa sụp
đổ. Những tác động của FDI tới nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển được
thực hiện dựa trên các chi phí và lợi ích của nó. FDI có xu hướng đẩy mức lương
tăng lên. FDI cũng đóng vai trò tháo gỡ những nút thắt do những nguyên nhân về
công nghệ tại nước chủ nhà. FDI cũng đóng góp hoàn toàn vào nguồn đầu tư nội
địa. FDI đồng thời chiếm một vai trò không nhỏ trong nguồn tài chính nước ngoài.
Bài viết Policy Brief: The Social Impact of Foreign Direct Investment ( Chính
sách tóm lược: Tác động xã hội của đầu tư nước ngoài) (2008), đã nhấn mạnh vai
trò to lớn của FDI tại các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, từ đó không ngừng
gợi mở những kỳ vọng về đóng góp tiềm năng tới sự phát triển. FDI có thể mang tới
những lợi ích đáng kể bằng việc tạo ra những công việc có chất lượng cao và bằng
việc giới thiệu dây chuyền sản xuất cùng với các phương thức quản lý hiện đại.
Nhiều Chính phủ đã và đang hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm thu hút đầu tư
nước ngoài.
Qua các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của FDI vào phát triển bền
vững về xã hội của một số tổ chức và học giả đã bước đầu chú ý đến đóng góp về
mặt xã hội của FDI vào phát triển bền vững qua những khía cạnh riêng lẻ như tạo
17
cơ hội việc làm, khắc phục tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm cao. Vì vậy một
trong những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu tiếp là phải nghiên cứu thêm các đóng
góp khác của FDI vào phát triển bền vững về xã hội xuất phát từ bản chất của FDI.