Nghiên cứu thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và nhận thức, thực hành của người dân sau khi áp dụng một số biện pháp truyền thông bảo vệ sức khỏe và môi trường tại huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

TỐNG VĂN DOÃN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA
CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ NHẬN THỨC,
THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN SAU KHI ÁP
DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRUYỀN THÔNG
BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

TỐNG VĂN DOÃN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA
CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ NHẬN THỨC,
THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN SAU KHI ÁP
DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRUYỀN THÔNG
BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA

Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Thanh Hoá, phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Lộc và
Hợp tác xã Nông nghiệp các xã Vĩnh Phúc, Vĩnh Thành, Vĩnh Tiến của huyện Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện để tôi triển khai đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thanh Hải là người đã giúp đỡ, hướng
dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên

TỐNG VĂN DOÃN


iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................ 2

2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................................. 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 24
2.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật của người dân tại huyện
Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa ............................................................................................ 24
2.3.2. Đánh giá nhận thức, thực hành của người dân về sử dụng hoá chất bảo vệ thực
vật sau khi áp dụng một số biện pháp truyền thông tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh
Hóa................................................................................................................................ 24
2.3.3. Đề xuất được các biện pháp quản lý và sử dụng HCBVTV một cách phù hợp . 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. ............................................................... 25
2.4.3. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu..................................................................... 25
2.4.4.Các biện pháp triển khai ...................................................................................... 26
2.4.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................. 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 29
3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật của người dân tại huyện
Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa ............................................................................................ 29
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................................ 29
3.1.2. Đánh giá thực trạng phân phối, lưu trữ và sử dụng HCBVTV .......................... 31
3.1.2.1. Thực trạng phân phối và lưu trữ HCBVTV .................................................... 31
3.2.2 Thực trạng sử dụng HCBVTV ............................................................................ 35
3.2. Đánh giá nhận thức, thực hành của người dân về sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật
sau khi áp dụng một số biện pháp truyền thông tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa 38


v

3.2.1. Nhân lực và các biện pháp truyền thôngtại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa .. 38
3.2.2. Đánh giá nhận thức của người trực tiếp pha và phun HCBVTV trước và sau một
số biện pháp truyền thông............................................................................................. 38
3.2.3. Thực hành của người trực tiếp pha và phun HCBVTV trước và sau một số biện

Food and Agricultural Organization - Tổ chức Nông nghiệp và
Thực phẩm thế giới

HCBVTV

Hoá chất bảo vệ thực vật

HTX

Hợp tác xã

IPM

Intergrated Pest Management – Chương trình Quản lý dịch hại
tổng hợp

KAP

Knowledge, Attitude, Practice - Nhận thức, thái độ, thực hành

PAN

Pesticide Action Network - Mạng lưới Quản lý HCBVTV

WHO- TCYTTG

World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới

TĐNT


Bảng 3.7. Số lần phun HCBVTV trong một năm (n=390)........................................35
Bảng 3.8. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học ..................................36
Bảng 3.9. Diện tích phun HCBVTV một người phun/vụ ...........................................37
Bảng 3.10. Tổng hợp nhân lực và các biện pháp truyền thông ....................................38
Bảng 3.11. Nhận thức của người dân về vạch màu trên nhãn sản phẩm ......................38
Bảng 3.12. Nhận thức của người dân về phối hợp thuốc khi phun .............................. 39
Bảng 3.13. Thực trạng chất lượng bình phun được sử dụng .........................................40
Bảng 3.14. Vị trí bình phun bị rò rỉ ..............................................................................42
Bảng 3.15. Nhận thức của người dân về 4 đúng khi phun ...........................................43
Bảng 3.16. Nhận thức của người dân về xử trí khi bị nhiễm độc HCBVTV ...............44
Bảng 3.17. Nhận thức của người dân khi lựa chọn độ độc của HCBVTV ..................45
Bảng 3.18. Nhận thức của người dân về lựa chọn thời tiết khi phun ........................... 45
Bảng 3.19. Nhận thức của người dân về chọn thuốc khi không biết rõ dịch hại .........46
Bảng 3.20. Nhận thức về tuân thủ thời gian cách ly của HCBVTV ............................ 47
Bảng 3.21. Tỷ lệ người dân phun HCBVTV khi cây ra hoa ........................................47
Bảng 3.22. Thực trạng sử dụng BHLĐ khi pha HCBVTV .........................................48
Bảng 3.23. Thực hành của người dân khi pha HCBVTV ............................................49
Bảng 3.24. Thực trạng ăn uống, hút thuốc trước, trong khi pha, phun ........................49
Bảng 3.25. Thực hành pha HCBVTV bị dính rớt vào cơ thể .......................................51
Bảng 3.26. Thực trạng sử dụng BHLĐ trong khi phun HCBVTV .............................. 51
Bảng 3.27. Thực hành phun HCBVTV bị dính rớt vào cơ thể .....................................52


viii

Bảng 3.28. Thực trạng thực hành của người dân về vệ sinh sau phun thuốc ...............53
Bảng 3.29. Địa điểm người dân súc rửa bình sau phun ................................................54
Bảng 3.30. Tư trang của người dân bị thấm ướt HCBVTV khi phun .......................... 54
Bảng 3.31. Thực trạng xử lý HCBVTV còn sót trong bao bì ......................................55
Bảng 3.32. Tình hình vệ sinh cá nhân của người dân sau phun ...................................56

tác, sử dụng phân bón trong nông nghiệp thì việc sử dụng HCBVTV là một biện pháp
chính nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Trên thực tế, thế giới đã không thể cung cấp
đủ lương thực mà không sử dụng HCBVTV khi dân số ngày càng tăng và diện tích
canh tác ngày càng thu hẹp.
Là một nước nông nghiệp đang phát triển nhưng Việt Nam có sản lượng lương
thực xuất khẩu đứng thứ 2 trên thế giới, nông dân chiếm trên 70% dân số cả nước vì
vậy nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Khi nền nông
nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thì vai trò của công tác
bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng HCBVTV ngày càng quan trọng đối với sản
xuất. HCBVTV đó góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn
và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm
thiểu thiệt hại cho nông dân.
Ngoài mặt tích cực của HCBVTV là tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng, bảo
vệ sản xuất, thuốc trừ sâu còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như phá vỡ quần thể
sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi
chim chóc, phần tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi
xuống nước bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nước ngầm, phát tán theo gió gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Vậy vấn đề đáng quan tâm nhất ở nước ta hiện nay đối với người sử dụng HCBVTV
là phải bảo đảm được an toàn ngay từ khâu cung cấp, bảo quản, pha chế đến sử dụng thuốc
để tránh được tình trạng nhiễm độc, ngộ độc do HCBVTV. Việc tuyên truyền cho người
trực tiếp sử dụng HCBVTV biết rõ những tác hại khi sử dụng không đúng quy cách và cung
cấp các biện pháp an toàn là một việc hết sức cần thiết, nhằm mục đích làm giảm nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là sức khoẻ của


2

những người trực tiếp sử dụng HCBVTV. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành
thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và

dân địa phương.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hiểu biết chung về HCBVTV.
1.1.1 Nguồn gốc, sự ra đời của HCBVTV.
Loài người đã biết sử dụng các biện pháp bảo vệ thực vật ngay từ thủa sơ khai,
vào những năm 1500 trước công nguyên, người Trung Hoa đã biết đốt cháy rơm rạ,
thân cây sau khi thu hoạch để ngăn ngừa sự lan truyền của sâu bọ. Dần về sau (khoảng
những năm 900-1850) người ta đã biết dùng các sản phẩm tự nhiên như Asen hoặc
chiết xuất các chất độc từ các cây thuốc lá, cây ruốc cá... để diệt các loại sâu bệnh. Từ
những năm 1850-1922 là thời kỳ dùng các sản phẩm xông khói của các chất vô cơ và
dầu hoả để phòng trừ sâu bệnh. Những năm 80 của thế kỷ 19 sau khi phát hiện ra
dung dịch Boocdo trừ được nấm bệnh của cây nho thì việc nghiên cứu khoa học bảo
vệ thực vật bắt đầu phát triển.
Năm 1854 D.C. Clermont lần đầu tiên đã mô tả và chú ý đến khả năng gây độc của
các chất thuộc nhóm lân hữu cơ (Organophosphate), cho mãi đến năm 1937 Schader mới
phát hiện được công thức chung của các hợp chất này. Một thời gian sau nhóm nghiên cứu
đã tổng hợp được khoảng 2000 hợp chất lân hữu cơ khác nhau (Stremetl,D.1972)
Năm 1939, Mueller đã khám phá tác dụng diệt côn trùng của DDT (Dicloro
Diphenyl Triclorethyl) và tiếp đó là các hợp chất Clo hữu cơ khác. Asenat chì tiếp tục
được sử dụng là hoá chất bảo vệ táo và khoai tây đến những năm 1940. Chiến tranh thế
giới thứ hai, người ta sử dụng thuốc DDT làm thuốc điều trị bệnh sốt do Rickettsia và điều
trị sốt rét, sau chiến tranh thế giới thứ hai DDT được sử dụng trong nông nghiệp [28].
Từ đó đến nay, cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật hàng năm đã có thêm
nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật mới và người ta cũng nghiên cứu sao cho phù hợp để
phòng trừ dịch hại có hiệu quả và giảm thiểu tác hại của HCBVTV đối với môi trường

LD50 (letal dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lượng cơ thể có
thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn
với không khí (hơi độc, hay ở trong nước) thỡ được kí hiệu LC50 (letal concentration
50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nước có thể gây chết
50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
+ Độc mạn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể,
khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng.[2]. [4]. [11].
1.2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;


5

- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ban hành ngày 25-11-2013;
- Nghị định số 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo
vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT về việc Ban hành quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết định
89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
- Nghị định số 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo
vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.

- Thuốc trừ chuột (rodenticides)
- Thuốc kích thích tăng trưởng (plant growth regulator)
- Thuốc dẫn dụ côn trùng (insect attractants)
Hoặc phân loại theo gốc hóa học, các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì
tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi
trường.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,.. nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp
nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên
nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng.
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58,..độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc
nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn
so với nhóm clo hữu cơ.
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là các thuốc được dùng rộng rãi
bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng
phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay
hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người.
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích


7

thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng côn
trùng (Nomolt, Applaud,…): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của
côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc
chúng phải trưởng thành từ rất sớm: thuốc rất ít độc với người và môi trường.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV,....): Rất ít độc với
người và các sinh vật không phải là dịch hại.
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu


Ib

Độc tính cao

5-50

20-200

10-100

40-400

II

Độc tính vừa

50-500

200-2000

100-1000

400-4000

III

Độc tính nhẹ

Trên 500

- Tác động tiếp xúc: Khi phun thuốc lên cơ thể côn trùng hoặc côn trùng di
chuyển trên thân, lá của cây có phun thuốc, thuốc sẽ thấm qua da đi vào bên trong cơ
thể rồi gây độc cho sâu hại.
Ví dụ: Southsher 10EC, Asitrin 50EC… là thuốc trừ sâu mới, có phổ tác dụng
rộng, tác dụng tiếp xúc và vị độc
- Tác động xông hơi: Thuốc ở thể khí (hoặc thể lỏng hay thể rắn nhưng có khả
năng bay hơi chuyển sang thể khí) xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua các lỗ thở qua
đường hô hấp rồi gây độc cho sâu hại.
- Tác động thấm sâu: Sau khi được phun thuốc lên mặt lá, thân cây thuốc có
khả năng xâm nhập vào bên trong mô thực vật và diệt được những sâu hại ẩn náu trong
lớp mô đó.
- Tác động nội hấp (hay lưu dẫn): Khi được phun thuốc lên cây hoặc tưới bón
vào gốc thuốc có khả năng hấp thụ vào bên trong dịch chuyển đến các bộ phận khác
của cây gây độc cho những loài sâu chích hút nhựa cây.
Những thuốc trừ sâu có tác động thấm sâu hay lưu dẫn sau khi phun lên lá được
trên 6 giờ nếu có gặp mưa cũng ít bị rửa trôi do thuốc có đủ thời gian xâm nhập vào
bên trong thân, lá.
- Tác động gây ngán: Sâu hại mới bắt đầu ăn phải những bộ phận của cây có
nhiễm một loại thuốc có tác động gây ngán thì đã ngưng ngay không ăn tiếp, sau cùng
sâu sẽ chết vì đói.
- Tác động xua đuổi: Thuốc buộc sâu hại phải di dời đi xa các bộ phận có phun
xịt thuốc do vậy không gây hại được cây trồng.


9

Sự hiểu biết về cơ chế tác động của thuốc đến sâu hại là rất cần thiết, trên cơ sở
đó để dùng thuốc luân phiên trên các ruộng vườn chuyên canh nhằm ngăn ngừa hoặc
khắc phục hiện tượng kháng thuốc của sâu hại.
* Hóa chất trừ bệnh


- Phân loại thuốc trừ cỏ:
+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc khi sử dụng theo đúng khuyến cáo sẽ
chỉ diệt cỏ dại mà không gây hại cây trồng.
+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động không chọn lọc được sử dụng ở nơi không
trồng trọt trừ cỏ trên bờ ruộng, trừ cỏ trước hoặc sau vụ gieo trồng, trừ cỏ trên đất
hoang hoá trước khi khai phá, trừ cỏ cho công trình kiến trúc ...
- Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc bao gồm:
+ Hóa chất trừ cỏ tiền nảy mầm: Loại thuốc này phải được dùng sớm ngay sau khi
gieo khi cỏ sắp mọc trên ruộng, ví dụ: Simazine, Sofit…
+ Hóa chát trừ cỏ hậu nảy mầm được dùng muộn hơn để phun lên khi cỏ đã
mọc đang còn non, ví dụ: Afalon, Whip S, Oneside, …
- Các đường tác động của thuốc trừ cỏ:
+ Hóa chất trừ cỏ tiếp xúc chỉ gây hại cho các bộ phận của cây tiếp xúc với hóa
chất. Hóa chất chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không có thân ngầm trong đất. Ví dụ
các Hóa chất trừ cỏ Propanil, Gramoxone…
+ Hóa chất trừ cỏ nội hấp (lưu dẫn) có thể dùng bón, tưới vào đất hoặc phun lên
lá. Sau khi xâm nhập vào lá, rễ thuốc dịch chuyển đến khắp các bộ phận trong thực
vật, thuốc được dùng để trừ cỏ hàng năm và lâu năm. Ví dụ: Onecide, Propanil, Sirius,
Afalon, Ronstar v.v…[2]. [4]. [11].
1.2.5. Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV
* Sử dụng theo 4 đúng.
a. Đúng thuốc.
Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặc nông sản cần được bảo
vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng. Việc xác định tác nhân gây hại
cần sự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật hoặc khuyến nông.
b. Đúng lúc.
Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảm với
thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thành dịch. Phun trễ
sẽ kém hiệu quả và không kinh tế.

Muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của HCBVTV trong
sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Chúng ta đều rõ,
HCBVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát sinh thành
dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện pháp khác không thể
ngăn cản nổi.


12

- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với các
phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của nông sản.
1.2.6.2 Nhược điểm
Bên cạnh những giá trị lợi ích đó ta không thể không nhắc đến những hậu quả
mà HCBVTV gây ra, có thể kể ra đây những hậu quả như sau:
- Gây ô nhiễm môi trường, đầu độc bầu khí quyển, ảnh hưởng đến mọi vật.
- Dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nước, gây ảnh
hưởng xấu đến hoạt động sống của con người và các động vật khác.
- Hình thành nên tính kháng thuốc của dịch hại, hoặc phát sinh những loài dịch
hại mới… gây khó khăn cho công tác phòng trừ [6].
1.3. Tình hình sử dụng HCBVTV trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sử dụng HCBVTV trên Thế giới
Mạng lưới Quản lý HCBVTV thế giới (PAN-Pesticide Action Network) là một
mạng lưới gồm hơn 600 thành viên gồm các tổ chức, học viện và các cá nhân phi
chính phủ của hơn 90 quốc gia cùng hợp tác nhằm làm thay đổi việc sử dụng
HCBVTV độc hại, bảo đảm an toàn cho sinh thái và xã hội. PAN được thành lập vào
năm 1982 và đó có 5 khu vực độc lập, các trung tâm khu vực thực hiện các dự án và
chiến dịch. Theo nghiên cứu của PAN năm 2002 về sự tồn tại của HCBVTV tại các

Một nghiên cứu New Zealand về hàm lượng Cholinesterase những người phun
HCBVTV cho thấy mức độ AcetylCholinesterase (AChE) ButyrilCholinesterase giảm
60% đối với người nông dân trực tiếp phun [29].
Trong một nghiên cứu cắt ngang tại 2 tỉnh miền Nam, Trung Quốc có 8,8%
người dân trực tiếp sử dụng HCBVTV phải chịu nhiễm độc cấp tính, các triệu chứng
về thần kinh là 10,7%, chủ yếu là ở nữ giới và là nông dân ở các vùng nghèo, sau khi
kiểm soát về các yếu tố liên quan thấy người nông dân hầu như không được huấn
luyện về sử dụng HCBVTV an toàn [28].
Chính vì tác hại của HCBVTV ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nhiều mô hình
được nghiên cứu nhằm mục đích thay đổi hành vi, nhận thức, thái độ, hướng dẫn
người nông dân biết bảo quản, lưu trữ và sử dụng HCBVTV an toàn
1.3.2.Tình hình sử dụng HCBVTV ở Việt Nam
Từ năm 1991 trở lại đây HCBVTV được lưu hành trên thị trường như các vật tư
hàng hoá khác, nhiều loại thuốc bị cấm hoặc hạn chế sử dụng vẫn được bán ở các cửa
hàng, chợ tự do gây nguy hiểm không những cho người sử dụng trực tiếp mà còn ảnh
hưởng đến sức khoẻ cộng đồng. Do xác định được tính đặc thù của HCBVTV là loại
vật tư đặc biệt nên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đó ban hành Thông tư
38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 quy định về quản lý thuốc BVTV từ khâu
đăng ký, sử dụng, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công đóng gói, kinh doanh đến khâu


14

sử dụng HCBVTV, tiêu huỷ thuốc bao bì, nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm của
các cá nhân, tổ chức có liên quan đến HCBVTV đối với sức khoẻ cộng đồng.
Đỗ Văn Dũng (2008), Kiến thức, thái độ, thực hành về HCBVTV của người dân
trồng rau tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng năm 2008, Khoa y tế công cộng trường
Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Theo khảo sát, chỉ có 7,4% người kinh
doanh có trình độ đại học, 5,9% có trình độ trung cấp, số còn lại mới chỉ qua các lớp
huấn luyện ngắn ngày, trong khi cú tới 91% nông dân tìm hiểu cách sử dụng hóa chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status