CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ - LÝ LUẬN VÀ VẬN DỤNG
(24 vấn đề)
Câu 1.1. Bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử và giá trị của nó đối
với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Câu 2.13. Đặc điểm của quy luật xã hội và cơ chế vận dụng quy luật xã hội trong hoạt
động thực tiễn?
Câu 3.15. Biện chứng giữa kinh tế và chính trị. Ý nghĩa của vấn đề đối vối sự nghiệp đổi
mới ở nước ta hiện nay?
Câu 4.3. So sánh phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác với phương
pháp tiếp cận theo các nền văn minh của A.V.Tốpphlơ và ý nghĩa của vấn đề?
Câu 5.5. Tiếp cận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về cấu trúc hiện thực của một hình thái
kinh tế - xã hội và ý nghĩa vận dụng đối vổi sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Câu 6.11. Bản chất cách mạng, khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và giá trị
của học thuyết đối vối sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?
Câu 7.9. Cơ sở khoa học của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ
nghĩa ở nước ta và phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này hiện nay?
Câu 8.18. Cái mới trong học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của C.Mác và
Ph.Ănghen. Giá trị lịch sử và hiện thực?
Câu 9.2. Đặc điểm của đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay. Vận dụng phê phán các
quan điểm sai lấm về vấn đề này hiện nay?
Câu 10.7. Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
và ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong thực hiện mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
Câu 11.20 (22). Tại sao nói yếu tố giai cấp có vai trò chủ đạo, xuyên suốt trong quan hệ
giai cấp, dân tộc và nhân loại. Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này hiện nay?
Câu 12.4. Quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội ở
các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay. Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này?
Câu 13.12. Phạm trù nhà nước pháp quyền. Ý nghĩa của vấn đề đối vối xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay?
Câu 14.16. Sự khác biệt giữa Nhà nước pháp quyền tư sản và Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa. Phương hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
phương pháp tiếp cận nghiên cứu… nên hầu hết các nhà triết học trước Mác đều giải
thích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội.
- Trong dòng chảy của lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy
vật lịch sử. Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng trong toàn bộ
quan niệm duy vật về lịch sử - xã hội và làm cho triết học mácxít trở thành một hệ thống
triết học mạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học.
1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống triết học duy vật biện chứng về xã hội, một bộ
phận hợp thành triết học Mác, làm cho triết học Mác sâu sắc, hoàn bị và triệt để. Chủ
nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu xã hội với tính cách là một chỉnh thể. Xã hội là một bộ
phận đặc biệt của tự nhiên, lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa
người với người làm nền tảng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu đời sống xã hội với tính cách là một chỉnh thể,
vạch ra những quy luật, những động lực chung nhất của sự vận động, phát triển xã hội.
2. Bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử
*Tính cách mạng của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Cùng với việc phát hiện ra quy luật về giá trị thặng dư, thì việc C.Mác và
Ph.Ăngghen sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử được coi là một trong những thành tựu
vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học. Sở dĩ như vậy là vì:
- Thứ nhất, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên C.Mác đã
vạch ra phương thức tồn tại của con người, qua đó, vạch ra tiền đề đầu tiên của toàn bộ
lịch sử nhân loại.
-Thứ hai, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph. ăngghen đã
đem đến một bước tiến vĩ đại trong nhận thức của nhân loại về bản chất của sự tồn tại,
phát triển của xã hội loài người.
Mác đã chỉ ra rằng, xã hội loài người là một chỉnh thể luôn vận động, phát triển
theo những quy luật phổ biến của lịch sử. Ở đó, “đời sống xã hội, về thực chất, là có
tính thực tiễn”.
- Thứ ba, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên trong lịch sử,
triết học C.Mác đã đem đến một quan niêm hoàn toàn đúng đắn và khoa học về vai trò
Như vậy, lịch sử loài người là lịch sử thay thế của những hình thái kinh tế - xã hội
khác nhau từ thấp đến cao
3. Giá trị của nó đối với nghiệp đổi mới của cách mạng Việt Nam
- Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khắc phục toàn bộ các sai lầm, thiếu
sót của các nhà triết học trước C.Mác và đặt ra nền móng vững chắc cho các khoa học
xã hội phát triển.
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử có vai trò là cơ sở lý luận và phương pháp luận khoa
học để nhận thức một cách đúng đắn nội dung, đặc điểm, xu thế vận động, phát triển của
thời đại hiện nay. Từ những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử, có thể khẳng định
rằng, thời đại hiện nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi toàn thế giới.
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống lý luận khoa học để vận dụng vào xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội trong tình hình hình hiện nay.
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử còn là cơ sở để nhận thức đường lối đổi mới đất nước
của Đảng ta trong tình hình hiện nay, trong đó những vấn đề nổi lên là:
+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
+ Vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Vấn đề đổi mới kinh tế và chính trị ở nước ta.
+ Về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa...
- Trong bối cảnh hiện nay, chủ nghĩa duy vật lịch sử là vũ khí sắc bén để chúng ta
đứng vững trên mặt trận tư tưởng lý luận, đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc phản
động, bảo vệ chân lý khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.
3
CÂU 2.13. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY LUẬT XÃ HỘI VÀ CƠ CHẾ VẬN DỤNG
QUY LUẬT XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN?
1. Khái niệm quy luật xã hội
*Quy luật: Là mối liên hệ bên trong của sự vật hiện tượng, khách quan, phổ biến,
- Cùng quy luật nhưng trong từng thời điểm khác nhau, không gian khác nhau thì
hình thức biểu hiện cũng khác nhau.
Thứ hai, Quy luật xã hội chịu tác động bởi tính mục đích của con người
- Xã hội là sản phẩm của sự tác động giữa người với người nên các quy luật xã hội
phải được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức.
- Con người “làm ra” quy luật (có con người mới có quy luật) nhưng quy luật vẫn
tồn tại khách quan bởi vì nó thuộc số đông người, chứ không phải của một người, của
một giai cấp.
Ví dụ: Quy luật về cách mạng xã hội chính là mối quan hệ giữa khách quan và chủ
quan. Nhưng nó chịu tác động của nhận thức và năng lực hoạt động của con người (giai
cấp tiến bộ cách mạng). Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam thành công, nhưng
Inđônêxia không thành công…
Thứ ba, Quy luật xã hội mang tính xu hướng
4
- Quy luật xã hội thể hiện sự tổng hợp của tất cả những lĩnh vực khác nhau trong xã
hội, từ đó tạo nên xu hướng vận động tất yếu của lịch sử và xu hướng này là khách quan,
không thể đảo ngược được. Bản chất xã hội là sự tác động qua lại giữa người với người.
- Quy luật xã hội mang tính xu hướng có nghiã là nó chỉ ra xu hướng vận động tất
yếu của lịch sử không thể đảo ngược. Ví dụ: Lịch sử xã hội loài người tất yếu tiến lên
chủ nghĩa cộng sản nhưng không thể biết được chính xác thời gian nào…
Quy luật xã hội được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động có ý thức của con
người (Đây là đặc điểm cơ bản nhất của quy luật xã hội).
- Xã hội là sản phẩm của sự tác động giữa người với người nên các quy luật xã hội
phải được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức.
+ Con người “làm ra” quy luật, nhưng quy luật vẫn tồn tại khách quan bởi vì nó
thuộc số đông người, chứ không phải của một người, của một giai cấp.
- Quy luật tồn tại khách quan, điều quyết định là con người có nhận thức được quy
luật hay không? và nhận thức đến cấp độ nào?
kinh nghiệm thực tiễn.
- Cần tạo điều kiện cho hệ thống quy luật tự nhiên và quy luật xã hội phát huy tác
dụng để bảo đảm sự phát triển bền vững của cả hệ thống tự nhiên và xã hội.
5
CÂU 3.15. BIỆN CHỨNG GIỮA KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ. Ý NGHĨA CỦA
VẤN ĐỀ ĐỐI VỐI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?
- Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là nội dung quan trọng của chủ nghĩa duy
vật lịch sử, thể hiện sâu sắc thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng, nó có ý
nghĩa to lớn đối với nhận thức và cải tạo xã hội. Mọi sự thành công hay thất bại của các
hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào giải quyết đúng hay không
đúng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
1. Khái niệm kinh tế và chính trị
- Kinh tế: Là các phương diện cơ bản của đời sống kinh tế xã hội, đó là cơ sở kinh
tế; qui luật kinh tế; lợi ích kinh tế… Trong đó lợi ích kinh tế được xem là yếu tố quan
trọng hàng đầu của mọi hoạt động cải biến xã hội.
- Chính trị: Là sự phản ánh tập trung của kinh tế, là quan hệ lẫn nhau giữa các giai
cấp, các tập đoàn người, các tầng lớp xã hội trong việc giành, giữ và sử dụng chính
quyền nhà nước; chính trị còn là biểu hiện quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc về mặt nhà
nước.
+ Cơ cấu của chính trị bao gồm thực tiễn chính trị và ý thức chính trị. Phân chia
theo các yếu tố cấu thành, chính trị gồm có: các quan điểm, tư tưởng chính trị; các quan
hệ chính trị của xã hội; tổ chức chính trị và hoạt động chính trị.
+ Vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất của chính trị là quyền lực nhà nước.
2. Vị trí, vai trò của mối quan hệ kinh tế và chính trị
Có vị trí quan trong trong nhận thức và cải tạo xã hội, mọi sự thành công hay thất
bại của các quyết sách về kinh tế hoặc xã hội đều phụ thuộc vào giải quyết đúng hay
không đúng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
- Đối với nước ta: Là một trong các mối quan hệ lớn cần phải giải quyết…
hơn so với khả năng vốn có của nó.
4. Ý nghĩa của vấn đề đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Là cơ sở khoa học cho đề ra đường lối đổi mới kinh tế và chính trị của Đảng.
- Là cơ sở khoa học cho nhận thức quan điểm đổi mới của Đảng ta về giải quyết
giữa đổi mối kinh tế và đổi mới chính trị.
- Là vũ khí lý luận phê phán quan điểm tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt kinh tế
hay chính trị.
+ Tuyệt đối hóa kinh tế, sẽ dẫn đến hỗn loạn vô chính phủ, vi phạm đường lối chủ
trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, làm đảo lộn tình hình kinh tế - xã hội.
+ Tuyệt đối hóa chính trị, không xuất phát từ cơ sở kinh tế, thực trạng kinh tế, quy
luật kinh tế, lợi ích kinh tế để xây dựng đường lối và tổ chức chính trị. Điều đó sẽ dẫn
đến kìm hãm sự phát triển kinh tế, khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
*Sự vận dụng của Đảng ta
- Trước đổi mới mới, Đảng ta đã nhận thức đúng bản chất mối quan hệ này. Tuy
nhiên, trong chỉ đạo tổ chức thực hiện còn chưa phù hợp (duy trì quá lâu cơ chế quản lý
kinh tế tập trung, bao cấp; chủ quan duy ý chí) làm cho nên kinh tế trì trệ.
- Sau đổi mới, với tư tưởng chỉ đạo: đổi mới tư duy, trước hết là tư duy về kinh tế;
phải đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị tiến hành đồng
thời nhưng phải từng bước, thận trọng, vững chắc, đáp ứng yêu cầu của đổi mới kinh tế
(Đại hội VII, tr.54) → Thành tựu của gần 30 năm đổi mới.
- Tiếp tục tư tưởng trên, Đại hội Đảng XI: “Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và
chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh” (“Quan điểm phát triển” trong Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 2011-2020
+ Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới.
+ Đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp.
+ Trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
+ Thúc đẩy đổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh của toàn dân tộc.
- Giá trị: Phương pháp này cho phép nhận thức, đánh giá được trình độ phát triển
khoa học kỹ thuật của xã hội. Cách tiếp cận nghiên cứu xã hội theo nền văn minh là sự
bổ sung cho cách tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác.
- Hạn chế:
+ Không có một cách nhìn toàn diện về xã hội, không thấy được tính chỉnh thể của
xã hội và những yếu tố cơ bản làm cơ sở cho tất cả các yếu tố khác trong cơ thể xã hội.
+ Cường điệu hóa yếu tố khoa học kỹ thuật, coi nhẹ yếu tố quan hệ xã hội, làm lu
mờ, xóa nhòa ranh giới giữa các chế độ xã hội khác nhau; đồng nhất tiến bộ khoa học kỹ
thuật với tiến bộ xã hội, quy tiến bộ xã hội chỉ là tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
+ Lảng tránh vấn đề đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
2. Phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác
- Mác đi từ lĩnh vực kinh tế vật chất để giải thích các hiện tượng và các quá trình
của đời sống xã hội:
+ Điểm xuất phát của Mác khi nghiên cứu hình thái kinh tế - xã hội là từ đời sống
hiện thực. Từ những quan hệ hiện thực giữa người với người trong sản xuất vật chất.
+ C.Mác “trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc nghĩa là phải lao động
trước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn
giáo, triết học…” (tập 19, tr.166).
- Trong tất cả các mối quan hệ xã hội Mác làm nổi bật quan hệ sản xuất. Mác coi đó
là quan hệ cơ bản, ban đầu quyết định mọi quan hệ khác. Sở dĩ như vậy vì quan hệ sản
xuất là cái sườn cơ thể xã hội, là quan hệ cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác giữa
người với người, tức là quy định bản chất, đặc trưng của xã hội trong một giai đoạn lịch
sử nhất định.
8
- Mác đã không dừng lại ở lý luận trừu tượng về xã hội nói chung, mà đi sâu nghiên
cứu một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể (xã hội tư bản chủ nghĩa), tìm ra xương sống có
tính chất phổ biến của mọi hình thái kinh tế - xã hội: Lực lượng sản xuất - Quan hệ sản
xuất - Kiến trúc thượng tầng.
1. Phương pháp tiếp cận
*Phương pháp tiếp cận trước Mác
- Quan điểm duy tâm: Đi từ yếu tố tinh thần, tư tưởng, từ kiến trúc thượng tầng để
giải thích sự vận động, phát triển của xã hội
- Quan điểm tôn giáo: Giải thích sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội là do
thần linh thượng đế, các lực lượng siêu nhiên chi phối, quyết định
- Quan điểm duy vật diêu hình: Luận giải về sự tồn tại, vận động, phát triển của xã
hội từ chính bản thân đời sống xã hội, song sai lầm cơ bản của họ là thường tuyệt đối
hoá một yếu tố nào đó, không thấy được sự tác động qua lại giữa các yếu tố và chưa thấy
được quy luật phát triển của xã hội.
*Phương pháp tiếp cận của Mác
- Mác đi từ lĩnh vực kinh tế vật chất để giải thích các hiện tượng và các quá trình
của đời sống xã hội:
+ Điểm xuất phát của Mác khi nghiên cứu hình thái kinh tế - xã hội là từ đời sống
hiện thực. Từ những quan hệ hiện thực giữa người với người trong sản xuất vật chất.
+ C.Mác “trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc nghĩa là phải lao động
trước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn
giáo, triết học…” (tập 19, tr.166).
- Trong tất cả các mối quan hệ xã hội Mác làm nổi bật quan hệ sản xuất. Mác coi đó
là quan hệ cơ bản, ban đầu quyết định mọi quan hệ khác. Sở dĩ như vậy vì quan hệ sản
xuất là cái sườn cơ thể xã hội, là quan hệ cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác giữa
người với người, tức là quy định bản chất, đặc trưng của xã hội trong một giai đoạn lịch
sử nhất định.
- Mác đã không dừng lại ở lý luận trừu tượng về xã hội nói chung, mà đi sâu nghiên
cứu một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể (xã hội tư bản chủ nghĩa), tìm ra xương sống có
tính chất phổ biến của mọi hình thái kinh tế - xã hội: Lực lượng sản xuất - Quan hệ sản
xuất - Kiến trúc thượng tầng.
Mác dùng thực tiễn lịch sử để chứng minh: các xã hội cụ thể rất khác nhau, song ở
tất cả các xã hội đó, các yếu tố cơ bản giống nhau là: Quan hệ sản xuất ứng với một trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng trên nó.
mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng sinh ra nó.
- Vị trí, vai trò của từng yếu tố
+ Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để
phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau. Đây là yếu tố quyết định tới các yếu tố khác của
hình thái kinh tế - xã hội và xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển của các hình
thái kinh tế - xã hội trong lịch sử.
+ Quan hệ sản xuất: là quan hệ cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ xã hội
khác, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội
trong lịch sử.
+ Kiến trúc thượng tầng: là tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội, có
tác động to lớn trở lại cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.
=>Các yếu tố trong một hình thái kinh tế - xã hội gắn bó chặt chẽ với nhau, tác
động qua lại lẫn nhau.
Hình thái kinh tế - xã hội luôn thể hiện sự thống nhất giữa một kiểu xã hội cụ thể
với một giai đoạn lịch sử nhất định (mang tính lịch sử cụ thể). Đó là trong một giai đoạn
lịch sử nhất định, với một kiểu hình thái kinh tế - xã hội nhất định, một xã hội cụ thể
mang tính riêng biệt, độc đáo.
3. Ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay
- Đây là cơ sở lý luận khoa học để chúng ta nhận thức đúng bản chất tiến trình quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta (điểm xuất phát, mục tiêu vươn tới và đặc điểm con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vấn đề quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam)
- Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải xây dựng trên tất cả các
mặt của một hình thái kinh tế - xã hội, nhất là 3 yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất, quan
hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (nhiệm vụ trung tâm của thời
kỳ quá độ)
+ Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với đa dạng về
hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Phát triển nền kinh tế tri thức. Xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
một yếu tố nào cũng sai lầm, xét đến cùng là bắt đầu từ việc xây dựng, phát triển lực
lượng sản xuất.
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội ra đời đem lại một cuộc cách mạng trong toàn bộ
quan niệm về lịch sử xã hội. Đây là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch sử
xã hội, bác bỏ quan niệm duy tâm, phi lịch sử về xã hội trước đó, trở thành hòn đá tảng
của khoa học xã hội, cơ sở phương pháp luận khoa học và cách mạng cho sự phân tích
lịch sử xã hội.
- Lý luận hình thái kinh tế xã hội đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề phân
loại các chế độ xã hội và phân kỳ lịch sử, thay thế các quan niệm duy tâm, siêu hình
trước đó đã thống trị trong khoa học xã hội.
- Đồng thời, chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội không phải do một lực
lượng tinh thần hoặc lực lượng siêu nhiên thần bí nào cả, mà do hoạt động thực tiễn của
con người, trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất dưới sự tác động của các quy luật
khách quan.
- Tính khoa học và cách mạng của học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội còn
là ở chỗ, khi phân tích quy luật vận động của một hình thái nhất định, học thuyết này chỉ
ra những mâu thuẫn bên trong và khẳng định chính sự vận động của mâu thuẫn này, cuối
cùng, sẽ dẫn đến sự chuyển hóa từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái
kinh tế - xã hội khác.
2. Giá trị của học thuyết đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
- Ngày nay, lý luận hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị,...
- Đây là cơ sở lí luận, phương pháp luận khoa học trong quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng ta. Mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định với
các tiêu chí về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng.
+ Phê phán các quan điểm sai lầm khi cho rằng Việt Nam theo con đường chủ nghĩa
xã hội là sai lầm, cần tiến lên tư bản chủ nghĩa vì bài học từ Liên Xô và Đông Âu.
+ Khẳng định, quá độ… ở Việt Nam là phù hợp với quy luật khách quan của lịch
12
Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo lý luận hình thái kinh tế - xã hội
làm cơ sở lý luận, phương pháp luận cho việc xác định các quan điểm, đường lối trong
quá trình cách mạng và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. Đặc biệt là trong xác định mô
hình, mục tiêu, con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản
chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
=> Cơ sở khoa học của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ
nghĩa ở nước ta là lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của Mác.
1. Cơ sở khoa học của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản
chủ nghĩa ở nước ta
*Xuất phát từ lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên: “Tôi
coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
+ Sự phát triển của xã hội tuân theo những qui luật khách quan nội tại của nó,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người hay của bất kỳ một lực lượng siêu
tự nhiên nào.
+ Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội luôn có sự thống nhất giữa tính khách
quan và năng động chủ quan của con người.
+ Quá trình lịch sử tự nhiên bao hàm cả sự phát triển tuần tự và cả sự phát triển bỏ
qua một vài hình thái kinh tế - xã hội nào đó để tiến lên một hình thái kinh tế - xã hội cao
hơn, tiến bộ hơn.
- Bỏ qua: Ngoài dòng chính là tuần tự thì một số quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một
vài hình thái kinh tế - xã hội để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn. Nhưng sự bỏ
qua này không phải tuỳ tiện mà phải dựa trên những tiền đề và điều kiện khách quan nhất
định.
Lênin chỉ ra những điều kiện để cho các quốc gia có thể bỏ qua một vài hình thái
kinh tế - xã hội như sau:
+ Hình thái kinh tế - xã hội định bỏ qua đã trở nên lỗi thời, lạc hậu, hình thái kinh tế
- xã hội mới đã trở thành hiện thực và chứng tỏ sự ưu việt của nó.
+ Có một lực lượng lãnh đạo tiên tiến có khả năng lãnh đạo cuộc chuyển biến cách
mạng để tiến lên phương thức sản xuất mới cao hơn.
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bảo đảm tốt nhất
cho độc lập dân tộc và phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam hiện nay.
+ Thực tiễn đã chứng minh rằng, độc lập dân tộc là cơ sở để xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Ngược lại, xây dựng chủ nghĩa xã hội là điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc thật
sự ở Việt Nam.
+ Qua quá trình tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
chỉ ra thực chất của việc bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam hiện nay, là: “Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ
nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị
của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa
những thành tựu của nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là về
khoa học công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện
đại” (ĐH 9, tr.84)
- Bản chất của con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa ở Việt Nam là phát triển “rút ngắn”, cốt lõi là tăng trưởng nhảy vọt lực
lượng sản xuất, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này hiện nay
- Trong nhận thức và thực tiễn phải chống chủ quan duy ý chí, chống đốt cháy giai
đoạn; đồng thời chống quan điểm duy vật máy móc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội. Tuy nhiên, để thực hiện thắng lợi sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ
qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải có những định hướng giải pháp lớn và
đồng bộ.
- Lựa chọn con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
ở Việt Nam là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn. Con đường đó là tất yếu khách quan, có
khả năng và điều kiện để thực hiện. Bản chất là phát triển rút ngắn xã hội bằng những
hình thức, bước đi thích hợp.
Cương lĩnh…2011: “Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa
chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu
thế phát triển của lịch sử.” (tr.70).
+ Tomat Morơ, Campanenla, Rutxo đều nêu lên tư tưởng cho rằng, giai cấp là
những tầng lớp người có quyền lực và địa vị khác nhau trong xã hội, giai cấp và đấu
tranh giai cấp có nguyên nhân từ kinh tế và trong hình thức sở hữu về tài sản, song họ
chưa thấy cơ sở kkinh tế của giai cấp và chịu ảnh hưởng của tư tưởng thần học.
+ Các nhà sử học Pháp như Ghido, Chiery, Minhe cho rằng, những sự thay đổi quan
hệ sở hữu về tài sản, chủ yếu là quan hệ sở hữu về ruộng đất đã đưa đến sự thay đổi về
chế độ chính trị. Song họ lại muốn điều hòa giai cấp.
- Các học giả tư sản: Luôn tìm mọi cách phủ nhận học thuyết về giai cấp và đấu
tranh giai cấp của Mác:
+ Phủ nhận hoàn toàn: Giai cấp không phải là hiện tượng phổ biến, quy luật đấu
tranh giai cấp của không phải là chung cho mọi xã hội.
+ Thừa nhận sự phân chia giai cấp trong xã hội nhưng lại tìm cách bác bỏ cơ sở
kinh tế của giai cấp và đấu tranh giai cấp, giải thích nguồn gốc giai cấp từ cơ sở sinh học
của cơ thể, tâm lý, nghề nghiệp…
*Phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp
- Trên lập trường duy vật lịch sử: C.Mác - Ph.Ăngghen đi từ hiện thực xã hội, từ
lĩnh vực kinh tế vật chất, từ nền sản xuất vật chất để xem xét vấn đề giai cấp. Từ sự tổng
kết lịch sử cuộc đấu tranh giữa công nhân với tư bản và phân tích quan hệ kinh tế vật
chất trong xã hội tư bản và phương thức sản xuất của nó C.Mác và Ph.Ăngghen đã luận
chứng một cách khoa học về sự tồn tại của giai cấp cũng như mục đích cuối cùng của
đấu tranh giai cấp.
16
- Vấn đề về giai cấp và đấu tranh giai cấp đã được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày qua
nhiều tác phẩm kinh điển khác nhau, như “Tình cảnh giai cấp lao động Anh”, “Tuyên ngôn
Đảng cộng sản”, “Cách mạng và phản cách mạng ở Đức”, “Đấu tranh giai cấp ở Pháp”…
2. Cái mới trong học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của C.Mác
- Đứng vững trên lập trường duy vật về lịch sử, lần đầu tiên Mác - Ăngghen đã giải
thích một cách khoa học về vấn đề này. Khi nghiên cứu giai cấp các ông đã gắn liền với
3. Giá trị lịch sử và hiện thực
- Khẳng định cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu
tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử; tiếp tục khẳng định vai trò, sứ mệnh lịch sử vĩ đại
của giai cấp vô sản đối với sự nghiệp giải phóng giai cấp và nhân loại.
- Cái mới trong trong phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giai
cấp là cơ sở khoa học để phê phán những kẻ ngu ngốc dốt nát như Hai-nơ-txen - những
kẻ chẳng những phủ nhận đấu tranh, mà còn phủ nhận cả sự tồn tại của các giai cấp.
- Đặt nền móng để sau này Lênin phát triển đưa ra định nghĩa về giai cấp gắn với
không gian, thời gian và gắn với một chế độ kinh tế nhất định.
- Ngày nay phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp là cơ
sở để xác định cơ cấu giai cấp xã hội trong sự tác động của toàn cầu hóa và sứ mệnh lịch
sử của giai cấp công nhân trong thời đại hiện nay.
17
CÂU 9.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI ĐẠI
NGÀY NAY. VẬN DỤNG PHÊ PHÁN CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẤM VỀ VẤN ĐỀ
NÀY HIỆN NAY?
1. Những vấn đề chung
*Khái niệm đấu tranh giai cấp: là đấu tranh của bộ phận nhân dân này, chống một
bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động,
chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức, bọn ăn bám ,cuộc đấu tranh của giai cấp
công nhân làm thuê hay những người vô sản chống lại những người hữu sản hay giai cấp
tư sản. (Lênin, tập 7, tr.237-238).
*Thời đại ngày nay: Là thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bắt
đầu từ cách mạng tháng 10 Nga năm 1917.
2. Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay
*Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là cuộc đấu tranh
giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản, đấu tranh “ai thắng ai” giữa hai con đường: Tư
bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
xã hội và lợi ích của mình.
- Nhiệm vụ đặt ra để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi giai cấp vô sản phải thực hiện
đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược là: bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã có được
18
và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực (nhiệm vụ 1 là trọng yếu
và ko thể thiếu, nhất là khi vừa giành dc chính quyền; nhiệm vụ 2 là nhiệm vụ cơ bản và
chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đến sự thắng lợi hoàn toàn của giai cấp vô sản).
- Đấu tranh giai cấp bao gồm những phong trào đấu tranh cụ thể nhằm giải quyết
các mâu thuẫn cơ bản của thời đại. Đồng thời cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
và quần chúng nhân dân lao động vì mục tiêu chủ nghĩa xã hội có sự gắn bó ngày càng
chặt chẽ với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giải quyết những vấn đề toàn cầu của
thời đại.
- Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động
trong thời đại ngày nay không tách rời cuộc đấu tranh giải quyết những vấn đề có tính
chất toàn cầu.
*Hình thức mới
- Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày
nay, giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động sử dụng nhiều hình thức phong
phú như: có đổ máu và không đổ máu; bằng bạo lực và hòa bình; bằng quân sự và kinh
tế; bằng giáo dục và hành chính; vừa hợp tác vừa đấu tranh; tham gia vào các tổ chức
quốc tế để đấu tranh; đoàn kết, ủng hộ các dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc… Tất cả các
hình thức đấu tranh đó suy cho cùng đều nằm trong ba hình thức đấu tranh cơ bản: đấu
tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng.
- Tuy nhiên, do trình độ phát triển không đều giữa các quốc gia, dân tộc, nên các
hình thức đấu tranh này lại được biểu hiện ra ở những hình thức hết sức cụ thể, đa dạng
và phong phú. Trong các nước tư bản phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô
sản và quần chúng nhân dân lao động trong các nước này được thể hiện ở các hình thức
cơ bản như: Đấu tranh nhằm hạn chế sự bóc lột của giai cấp tư sản; Đảm bảo việc làm;
là tất yếu, tính tất yếu của nó do chính các đặc điểm kinh tế - xã hội của thời kỳ quá độ
qui định.
1. Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
*Tính tất yếu đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay
- Thời kỳ quá độ ở nước ta còn nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiều
thành phần kinh tế và tương ứng với nó có nhiều giai tầng xã hội khác nhau với nhiều lợi
ích khác nhau.
- Mục tiêu chủ nghĩa xã hội là xoá bỏ áp bức bất công, thực hiện công bằng xã hội
(điều đó ta chưa làm được) phải đấu tranh để đạt mục tiêu.
- Nước ta lên chủ nghĩa xã hội từ nền sản xuất nhỏ tiểu nông bị ảnh hưởng tâm lý,
tư tưởng, phong tục tập quán của chế độ thực dân phong kiến. Do đó, không đấu tranh
thì không khắc phục được lực cản đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện chiến lược diễn biến hoà bình kết hợp với
bạo loạn lật đổ làm cho chúng ta đi chệch hướng khỏi quĩ đạo xã hội chủ nghĩa và tiến
tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Không đấu tranh thì không giữ vững được định
hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quá trình mở rộng quan hệ quốc tế và mở rộng quan hệ đa phương, đa dạng có
không ít tiêu cực ảnh hưởng đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
*Cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay được diễn ra trong điều kiện mới với
những thuận lợi rất cơ bản song cũng có không ít các khó khăn
- Thuận lợi: Đất nước độc lập, thống nhất thực hiện ý nguyện dân tộc; Có hệ thống
chính trị được xây dựng củng cố hoàn thiện, Nhà nước của nhân dân có Đảng Cộng sản
lãnh đạo; Thành tựu sau gần 30 năm đổi mới; Gia nhập WTO; Quan hệ quốc tế mở rộng;
Khoa học công nghệ phát triển, Việt Nam ở khu vực năng động.
- Khó khăn: Quá độ gián tiếp thời gian dài, qua nhiều giai đoạn khác nhau; Xuất
phát điểm nền kinh tế thấp, nền sản xuất nhỏ thiếu cơ sở vật chất; Chịu ảnh hưởng nặng
nề của chế độ phong kiến; Hậu quả chiến tranh nặng nề; Nền kinh tế nhiều thành phần
bên cạnh tích cực còn có tiêu cực.
Đại hội XI: “Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một
bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí là
khó khăn và lâu dài. Đòi hỏi phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng ta về đấu tranh
giai cấp và đấu tranh dân tộc hiện nay. Nhận thức rõ đặc điểm đấu tranh giai cấp ở nước ta
và các âm mưu chống phá của kẻ thù. Giáo dục nâng cao lập trường giai cấp và tinh thần
cảnh giác cách mạng cho cán bộ và chiến sĩ quân đội trong tình hình mới.
3. Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong thực hiện mục tiêu của cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
- Nhận thức rõ tính chất gay go, phức tạp của cuộc đấu tranh giai cấp. Cần nắm
vững quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Nhận thức rõ sự hiện diện giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là 1
thực tế khách quan. Từ đó xác định trách nhiệm chính trị trong cuộc đấu tranh giai cấp ở
nước ta nhằm đưa cuộc đấu tranh giai cấp đi đến thắng lợi.
- Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng chống đa nguyên chính trị, đa đảng đối
lập, chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.
- Tăng cường hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân
tộc, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nâng cao nâng
lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng..
- Để góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh đó, quân đội ta một mặt phải hoàn thành
tốt chức năng của mình là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi, bảo vệ vững chắc
thành quả của cách mạng, mặt khác, phải tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh
chung trên tất cả các lĩnh vực vì thắng lợi của trật tự xã hội - xã hội chủ nghĩa.
+ Giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ thấy rõ thực chất, vai trò đấu tranh giai cấp.
+ Đề cao cảnh giác, tinh thần cách mạng.
+ Kiên quyết loại bỏ cái xấu, cái thấp hèn.
+ Phê phán quan điểm sai lầm, mơ hồ, nhận thức phiến diện (đòi xóa bỏ sự lãnh đạo
của Đảng, phi chính trị hóa quân đội).
21
lớp khác nhau trong dân tộc đấu tranh chống giai cấp thống trị phản động, hoặc chống
ách áp bức của các dân tộc khác.
Khi giai cấp thống trị đã trở thành lỗi thời, phản động, lợi ích giai cấp của nó mâu
thuẫn găy gắt với lợi ích dân tộc, chúng sẵn sàng vứt bỏ lợi ích dân tộc để bảo vệ lợi ích
giai cấp. Lúc ấy, giai cấp thống trị bóc lột trở thành lực lượng kìm hãm sự phát triển của
xã hội và của dân tộc. Yêu cầu tất yếu phải làm cách mạng xã hội để lật đổ giai cấp
thống trị, phản động để giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc.
- Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc. Hiện tượng
dân tộc này thống trị, áp bức dân tộc khác trong lịch sử, về thực chất là giai cấp thống trị
của dân tộc này áp bức, bóc lột dân tộc khác, mà bộ phận bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất
là nhân dân lao động.
- Sự phát triển chế độ tư hữu, đối kháng giai cấp làm nảy sinh những vấn đề toàn
cầu chi phối sự tồn tại và phát triển của nhân loại.
- Giải quyết những vấn đề nhân loại bị chi phối bởi quan điểm, lập trường giai cấp.
- Trong xã hội có giai cấp, vấn đề giai cấp không chỉ là vấn đề riêng của của giai
cấp, của tầng lớp nào mà đó là vấn đề của toàn nhân loại. Đấu tranh giải phóng các giai
cấp, các dân tộc là nội dung cơ bản của quá trình giải phóng con người.
22
Thực tiễn: Nếu giai cấp đại diện lợi ích dân tộc là giai cấp tư sản bóc lột thì dân tộc
là dân tộc tư sản. Điều đó quyết định chính sách dân tộc trong nước và với dân tộc khác
theo phương thức của kẻ bóc lột. Ngược lại, giai cấp công nhân đại diện lợi ích dân tộc
thì chính sách dân tộc trong nước và quan hệ dân tộc khác hoàn toàn về chất, đó là sự tôn
trọng độc lập chủ quyền dân tộc, quyền tự quyết dân tộc và tự do dân tộc.
*Trong xã hội có giai cấp, mỗi giai đoạn lịch sử nhất định tất yếu hình thành các
quan hệ giai cấp, dân tộc. Giai cấp thống trị trong phương thức sản xuất còn phù hợp với
quy luật vận động của lịch sử không những là đại biểu cho lợi ích chân chính của dân
tộc, mà còn có vai trò to lớn thúc đẩy sự tiến bộ của văn minh nhân loại. Ngược lại, khi
giai cấp thống trị trở nên lỗi thời phản động, thì lợi ích của nó về căn bản mâu thuẫn với
dân tộc, giai cấp một cách khoa học.
- Đây là cơ sở khoa học để phê phán những quan điểm sai lầm, phản động, tuyệt đối
hoá vấn đề giai cấp hoặc dân tộc, cho rằng quần chúng lao động thuộc về dân tộc chung
chung hoặc chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta.
23
CÂU 12.4. QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN VÀ NHÂN TỐ
CHỦ QUAN CỦA CÁCH MẠNG XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
HIỆN NAY. PHÊ PHÁN CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẦM VỀ VẤN ĐỀ NÀY?
1. Các khái niệm
*Khái niệm cách mạng xã hội: (Tiếp cận trên hai nghĩa)
- Nghĩa rộng: Cách mạng xã hội là sự biến đổi căn bản về chất trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội, là phương thức để chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời,
lạc hậu sang một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn tiến bộ hơn,
- Nghĩa hẹp: Cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị lỗi thời và thiết
lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
+ Thực chất là bước ngoặt chính trị nhằm chuyển giao chính quyền từ tay giai cấp
phản động sang giai cấp cách mạng.
+ Dấu hiệu đầu tiên, căn bản của cách mạng xã hội theo nghĩa hẹp là giải quyết
thành công hay không thành công vấn đề chính quyền, nhà nước và thiết lập quan hệ sản
xuất với hình thức sở hữu mới.
*Điều kiện khách quan: Là sự vận động tổng hợp của các yếu tố, các mâu thuẫn
khách quan hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, quá trình vận động đó đưa tới tình thế
cách mạng.(Chín muồi của các mâu thuẫn kinh tế, chính trị, xã hội, cái ngoài ý muốn
chủ quan, dù muốn hay không muốn)
*Nhân tố chủ quan: Là toàn bộ trình độ nhận thức, ý chí, năng lực hoạt động của
chủ thể: các giai cấp, các lực lượng trong việc tiến hành cách mạng.
2. Quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã
- Xung đột giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản
không những mất đi mà còn gay gắt hơn, bản chất của chế độ bản vẫn là chiếm hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất (mặc dù có điều chỉnh…)
- Tính chất mâu thuẫn đó được biểu hiện không chỉ ở các nước tư bản phương tây
mà cả các nước đang đi vào con đường tư bản chủ nghĩa; Không chỉ biểu hiện ở các lĩnh
vực sản xuất vật chất, tinh thần trong từng nước tư bản mà trở thành vấn đề toàn cầu,
thành các mâu thuẫn thời đại.
- Mâu thuẫn đó làm gia tăng mạnh mẽ sự bần cùng của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và làm cho cuộc đấu tranh của họ chống chủ nghĩa tư bản tiếp tục diễn ra.
- Sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật và kinh tế làm cho cơ cấu giai cấp
có sự biến đổi, đời sống người dân nâng lên, trình độ, tâm lý thay đổi… điều đó ảnh
hưởng đến sự nổ ra cách mạng xã hội.
- Hiện nay lực lượng cách mạng có sự chênh lệch, phong trào cách mạng có sự
thoái trào, chủ nghĩa tư bản điều chỉnh thích nghi… cách mạng xã hội chưa thể nổ ra
trong thời gian gần, song tính tất yếu và tiềm năng của nó vẫn dc tăng cường.
=> Cách mạng xã hội thay thế… vẫn là tất yếu
3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Cần xem xét toàn diện cả điều điện khách quan, nhân tố chủ quan và mối quan hệ
biện chứng giữa chúng.
- Cần nhận thức đúng tình thế và thời cơ cách mạng, tích cực hoạt động để thúc đẩy
tình thế và thời cơ cách mạng. Khi thời cơ xuất hiện cần kiên quyết phát động quần
chúng tiến hành cách mạng.
- Toàn thể nhân dân lao động, các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế trên toàn
thế giới cần kiên định mục tiêu lý tưởng, trung thành, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin, củng cố đội ngũ, đoàn kết sát cánh với các lực lượng tiến bộ, tích cực đấu tranh
kịp thời đưa sự nghiệp cách mạng vô sản đến thắng lợi hoàn toàn.
- Liên hệ sự vận dụng của Đảng ta (trong cách mạng Đảng ta thường xuyên tạo thời
cơ, chớp thời cơ, khắc phục manh động hoặc trông chờ, thiếu tích cực...)
4. Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này
- Là cơ sở khoa học để chúng ta đấu tranh có hiệu quả khắc phục sự ngộ nhận, mơ
hồ tuyệt đối hoá vấn đề lợi ích nhân loại, nhấn mạnh cách mạng khoa học & công nghệ,