Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
MỤC LỤC
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
1
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế mang lại lợi nhuận thông
qua hoạt động sản xuất kinh doanh, thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào
nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích lũy, đổi
mới sử dụng vốn, trình độ quản lí thị trường. Kinh doanh hiện đại ngày nay là tập
hợp của ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng-khách hàng và các nhà khoa học gồm
cả nhà làm luật về kinh doanh. Một giáo sư trường đại học Havard cho rằng doanh
Chuyên đề thực tập
2
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
nghiệp sẽ bị chết, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sách
nhà nước.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp là thị trường mà không phải là
ai khác, song Nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó.Nếu sử dụng vốn hiệu quả
thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường điều không khó đối với các doanh nghiệp nữa.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nột dung cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng
được khẳng định chắc chắn hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì
điều kiện tiên quyết định không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vần đề
chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ tư: tình hình chung trong các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay thì
hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
Thấy được tầm quan trọng của vốn qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần
kỹ thuật Hà Nội –Hatech em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội-HATECH”.
Mục tiêu của đề tài là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty. Từ những vấn đề về lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về
kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn mà công ty đã đạt được
trong thời gian qua từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kĩ thuật Hà Nội-HATECH.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương, phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinh
Email: [email protected]
Tài khoản số: 10201000088616 mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công
thương Việt Nam-Chi nhánh Tây Hà Nội
Mã số thuế: 0101298914
Giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề:
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0101298914 ngày 29 tháng 09 năm
2002 đăng ký lần đầu và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 03 tháng 08 năm 2011.
Nghành nghề kinh doanh: Cung cấp thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa
không khí thông gió.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội( viết tắt là Hatech-JSC) là một doanh nghiệp
nằm trong hệ thống các công ty thành viên của tập đoàn Phúc Thanh- một tập đoàn
kinh tế đa doanh với những thương hiệu sản phầm nổi tiếng, uy tín, chất lượng
trong các lĩnh vực bể bơi thông minh, điều hòa không khí, thang máy, chăm sóc sức
khỏe cộng đồng …
Được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002, đến nay Hatech đã trở thành
một trong những công ty hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm chất lượng, và
công nghệ tiên tiến nhất cho nghành điều hòa không khí và thông gió.
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
4
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
Năm 2007, Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội chính thực được Hãng điều hòa
như: ghế ngồi, bảng điện tử ...
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
5
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
+ Thiết kế lắp đặt hệ thống bảo vệ; hệ thống báo cháy, báo trộm, các phương
án dập cháy tự động; hệ thống CAMERA quan sát cảnh giởi.
+ Cung cấp lắp đặt thiết bị y tế, thiết bị đo lường điều khiển, thiết bị thí
nghiệm, thiết bị kiểm chuẩn chất lượng cao.
+ Thiết kế cung cấp lắp đặt hệ thống trang âm hội thảo, ánh sáng, hệ thống
chống sét.
+ Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng (không bao gồm gồm dịch vụ thiết kế công
trình)
+ Thi công xây dựng công trình hạ tầng đô thị, khu công nghiệp.
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
+ Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35 Kv
+ Buôn bán tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.
+ Đại lí mua, đại lí bán, đại lí kí gửi hàng hóa.
+ Dịch vụ trang trí nội thất.
1.1.4. Môi trường kinh doanh của công ty
1.1.4.1. Môi trường bên ngoài
a) Thuận lợi
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, thì môi trường kinh doanh Việt Nam
tín dụng và được chỉnh sửa nếu phát hiện sai sót.
Trong những năm gần đây nhiều Việt Nam chúng ta ngày càng có nhiều doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Nhiều dự án cao tầng, trung tâm thương
mại được triển khai tạo điều kiện cho Công ty nhận được nhiều dự án triển khai sản
phẩm của Công ty.
b) Khó khăn
Mặc dù môi trường kinh vĩ mô có nhiều sự cải tiến nhưng vẫn còn những tồn
tại ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt nam, một số
điểm như:
•
Thứ nhất là về lạm phát, do tỉ lệ lạm phát tăng cao, Chính phủ đã ra Nghị
quyết 11 với chính sách tiền tệ thắt chặt, tốc độ tăng tín dụng giảm. Mặt khác không
chỉ lãi suất tăng cao mà việc tiếp cận đến tín dụng cũng hạn chế làm cho doanh
nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận đến vốn.
•
Thị trường ngoại hối có nhiều biến động và đã có những thời điểm Nhà
nước dùng biện pháp hành chính để xóa bỏ và hạn chế của thị trường chợ đen.
Thủ tục hành chính là một trong những lĩnh vực mà tỉ lệ doanh nghiệp đánh
giá kém trong mức độ cải thiện còn cao (37,8%). Đối với các vấn đề cải thiện hạ
tầng vận tải , giảm các rào cản gia nhập thị trường; xây mới và cải cách thể chế, luật
theo hướng có lợi cho doanh nghiệp, tiếp cận tài chính dễ dàng hơn, nâng cao tính
minh bạch về số liệu thống kê và thực thi pháp luật tốt hơn thì nhiều doanh nghiệp
đánh giá mức độ cải cách còn kém trong năm 2011.
1.1.4.2. Môi trường bên trong
Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội có vốn điều lệ 10.000.000.000 VNĐ đây là
nguồn vốn chủ sở hữu, trên phần vốn cơ bản đó công ty thực hiện kinh doanh.
Ngoài ra công ty còn huy động được một số nguồn vốn khác như vốn ngắn hạn, sử
dụng nguồn nợ chưa đến hạn trả và các nguồn vốn khác đủ cho hoạt động của công
ty.
Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội có cơ sở kỹ thuật vật chất đúng tiểu chuẩn
P. TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
P. KCS
VẬT TƯ
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
P. KINH
DOANH
P. TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
P. DỰ
ÁN KỸ
THUẬT
THIẾT
KẾ
P. LẮP
ĐẶT BẢO
HÀNH
BẢO TRÌ
Phòng kinh doanh
•
Phòng kế toán
•
Phòng dự án kỹ thuật thiết kế
•
Phòng lắp đặt bảo hành bảo trì
•
Phân xưởng sản xuất
Phòng tổ chức hành chính
+ Tổ chức công tác đối nội đối ngoại mua sắm các trang thiết bị văn phòng
phẩm điều hành sinh hoạt thông tin quan tâm đời sống cán bộ công nhân viên toàn
công ty. Văn thư đánh máy, quản lí hồ sơ đúng qui định.
+ Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ văn
phòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của công ty.
+ Quản lí nhà khách, hội trường, công tác an toàn mọi mặt như an ninh, phòng
cháy chữa cháy.
+ Phổ biến đầy đủ Chỉ thị, Nghị quyết hướng dẫn của Đảng, Nhà nước.
Phòng KCS vật tư
Giải quyết và ra các quyết định liên quan đến vấn đề kỹ thuật của công ty.Xây
dựng định mức sản phẩm của công ty.Tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc thiết bị.Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Quản lý các hồ sơ tài
liệu khoa học kỹ thuật.Kiểm tra chất lượng hàng hóa sản phẩm đảm bảo đạt yêu cầu
của khách hàng, nhằm tạo uy tín của công ty.
Phòng kinh doanh
+ Chịu trách nhiệm cho Giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: tiêu thụ sản
phẩm, cung ứng vật tư. Xây dựng các kế hoạch kinh doanh.
+ Chịu trách nhiệm khảo sát và tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ. Xây
dựng các phương án tiêu thụ và mạng lưới bán hàng trình Giám đốc phê duyệt.
+ Dự thảo các hợp đồng mua bán sản phẩm, hợp đồng mua vật tư, nguyên liệu
+ Phản ánh chính xác kịp thời giá trị của loại hàng hóa, vật tư thiết bị, sản
phẩm của công ty giúp Giám đốc ra các quyết định kinh doanh chính xác kịp thời.
+ Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn Công ty
thông qua công tác thu chi, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách
cho Nhà nước. Đề xuất cho Giám đốc các biện pháp phân phối sử dụng các quỹ của
công ty.
+ Đảm bảo đủ đúng thời gian tiền lương cho cán bộ công nhân Công ty và
thanh toán các chế độ cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty.
Phòng dự án kỹ thuật thiết kế.
+ Lắp đặt, Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, công trình theo tiến độ, kế hoạch,
phương án, dự toán đã được phê duyệt.
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng các công trình trong toàn đơn vị. Phát
hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng nhỏ và đề xuất lập phương án xử lý các hư
hỏng nghiêm trọng để Lãnh đạo xem xét giải quyết.
+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về mặt kỹ thuật xây dựng, lắp đặt hệ
thống điều hòa không khí, thông gió.
+ Quản lí về mặt kỹ thuật, thi công, quản lí tiến độ chất lượng. Quản lí chi phí
lắp đặt thi công.
+ Kiểm tra theo dõi đôn đốc, hỗ trợ các ban Quản lí dự án do Công ty thực
hiện.
Phòng lắp đặt bảo hành bảo trì
+ Thực hiện triển khai lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ thống thông
gió.
+ Đảm bảo kế hoạch đúng tiến độ, đúng quy trình kỹ thuật.
+ Nhận nhiệm vụ bảo hành sửa chữa sản phẩm khi có sự cố xảy ra.
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của Công ty, phản
ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản
cố định … Lợi nhuận của Công ty là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí mà Công ty bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của Công ty đưa
lại.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, là nguồn hình
thành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước thông qua việc thu thuế lợi tức. Một bộ
phận lợi nhuận được để lại Công ty thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
11
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
Bất kỳ Công ty nào hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng
cũng là doanh thu và lợi nhuận cao. Trong thời gian qua, Công ty Cổ phần kỹ thuật
Hà Nội cũng đạt được một số kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình đem lại một nguồn lợi nhuận tương đối đảm bảo cho đời sống của các cán
bộ công nhân và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Thu nhập khác
11
Chi phí khác
12
Lợi nhuận khác
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
SV: Trần Kim Tùng
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
20.940.910.522 28.363.988.894 34.477.085.657 73.807.855.211 84.079.761.376
367.038.283
342.037.224
440.418.564
361.072.833
131.299.211
20.573.872.239
16.288.633.658
4.285.238.581
30.023.851
783.952.461
795.136.100
825.052.249
1.463.230.161 2.550.524.441
-825.052.249
-1.463.230.161 -1.755.388.341
1.105.457.987 1.208.927.784 784.035.225
3.578.410.138 4.707.767.963
110.545.799
14.907.539
72.818.755
104.788.776
986.506.093
994.912.188
1.194.020.245 711.216.470
3.473.621.362 3.721.261.870
(Nguồn: phòng tài chính kế toán-Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội)
Lớp: QTKD TH 51A
73.446.782.378
63.336.195.095
10.110.587.283
89.688.234
2.981.790.664
2.981.790.664
2.176.844.554
5.041.640.299
Chuyên đề thực tập
3
4
5
6
7
8
9
10
chỉ tiêu
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
ROE
ROA
Stt
1
2
3
Chỉ tiêu
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vố
VCSH/Tổng NV
1.105.457.987
994.912.188
3,84%
9,9%
Năm 2007
10.050.291.236
25.879.673.976
38,83
Năm 2008
36.599.194.182
16.850.866.498
19.748.327.684
25.946.391.937
13.290.439.428
28.363.988.894
1.208.927.784
1.194.020.245
3,26%
6,05%
Năm 2008
19.748.327.684
36.599.194.182
53,96
Năm 2009
46.252.588.374
27.047.007.726
Qua các chỉ tiêu của kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể
thấy:Trong tất cả các năm trong giai đoạn 2007-2012 Công ty luôn có lãi, đặc biệt
là năm 2010 doanh thu và lợi nhuận cao gấp hơn 2 lần so với năm 2009. Trong giai
đoạn này tình hình nền kinh tế đang trong thời kì khủng hoảng nhưng Công ty vẫn
đững vững và làm ăn có lãi, không những vậy mà còn tăng trưởng hàng năm đặc
biệt tăng mạnh nhất là năm 2010.
Chỉ tiêu ROE- tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ thu nhập
của các khoản đầu tư của các cổ đông trong công ty. Chỉ tiêu này khá tốt cho thấy
trong tương lai doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự đầu tư hơn nữa để có thể phát
triển vững mạnh trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Chỉ tiêu ROA- tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản khá. Điều này cho thấy sức
mạnh tạo thu nhập của tài sản sau thuế và lãi vay là tương đối tốt.
Mặc dầu vậy, công ty có tỷ số giữa vỗn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn ở
mức chưa an toàn. Chỉ có năm 2008 là đảm bảo ở mức tài chính lành mạnh còn
những năm còn lại chỉ số này rất thấp sẽ dẫn đến mức độ tự chủ trong các hoạt động
kinh doanh của công ty bị hạn chế. Đây cũng là điểm bất lợi của công ty.
1.4. Một sổ đặc điểm kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1. Đặc điểm kinh tế vĩ mô
Đặc điểm kinh tế vĩ mô ở đây có thể kể đến như chính sách của Nhà nước,
tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tình trạng nền kinh tế …
Những đặc điểm kinh tế vĩ mô trên không chỉ ảnh hưởng đến mỗi một doanh nghiệp
nào đó mà nó ảnh hưởng đến tất cả các thành phần kinh tế trong một quốc gia.
Chẳng hạn như đối với nghành nghề lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ
thống thông gió nó không nằm trong chính sách ưu tiên hay hạn chế trong chính
sách Nhà nước, nhưng trong năm 2012 này thi Nhà nước lại có những chính sách
nhằm hạn chế nghành bất động sản như lãi suất cho vay với các doanh nghiệp bất
động sản cao, các ràng buộc với nghành bất động sản khá chặt chẽ do đó nó hạn chế
sự phát triển nghành bất động sản để phục phụ cho chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Vì vậy mà nghành lắp đặt điều hòa, hệ thống thông gió nó cũng bị tác động gián
Trên thị trường hiện nay có khá nhiều công ty làm trong lĩnh vực này. Với nghành
nghề kinh doanh này nó lại phụ thuộc vào nghành bất động sản, các dự án với mục
đích khác mà có nhu cầu lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và hệ thống thông gió.
Đặc điểm nghành nghề ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: Chẳng hạn với
những nghành nghề được Nhà nước ưu tiên thì thường có những chính sách nới
lỏng hơn như lãi suất cho vay, thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn do đó làm tăng
lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn. Với những nghành hạn chế đầu tư thì ngược lại,
lãi suất cho vay, thuế thường cao hơn. Ngoài ra, đặc điểm nghành nghề còn quyết
định số lượng đối thủ tham gia hoạt động kinh doanh, thị phần sẽ giảm dần từ đó
làm giảm doanh thu, lợi nhuận dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
1.4.3. Đối thủ cạnh trạnh
Theo thuyết cạnh trạnh của Micael Porter, khi một doanh nghiệp hay một tổ
chức tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều phải đối mặt với 5 lực lượng
cạnh tranh chính là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà
cung cấp, các đối thủ tiềm năng. Vì vậy đối thủ cạnh tranh trực tiếp là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn nói riêng. Có thể thấy rõ số lượng đối thủ cạnh tranh trực tiếp càng nhiều thì
càng cạnh tranh gay gắt, thị phần sẽ bị chia nhỏ do đó doanh thu cũng như lợi nhuận
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
17
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
của công ty sẽ bị giảm dẫn đến làm giảm hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử
hiếu của khách hàng. Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
18
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn,
phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.
Như đã giới thiệu ở chương 1, nghành nghề chính của công ty Cổ phần kỹ
thuật Hà Nội-HATECH là cung cấp, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ thống
thông gió. Khách hàng mục tiêu là các dự án lớn, các trung tâm thương mại ... cần
hệ thống điều hòa, hệ thống thông gió. Khác với các nghành nghề kinh doanh khác,
với mỗi một khách hàng mà mua sản phẩm của công ty sẽ khác với khách hàng mà
mua sản phẩm thông thường khác, chẳng hạn như ở chỗ số lượng khách hàng, quy
mô doanh thu của công ty từ khác hàng đó ... vì vậy mỗi một khách hàng sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Nếu nhận được hợp đồng từ
một khách hàng nào đó công ty sẽ thu một khoản doanh thu rất lớn, không những
vậy còn tạo công ăn việc làm, tránh những hao phí TSCĐ không đáng có.
Có thể kể tên một số dự án ( khách hàng ) mà công ty Cổ phần kỹ thuật Hà
Nội-HATECH đã thực hiện như Melinh Plaza Hà Đông, Sân vận động Chi Lăng-Đà
Nẵng, Bệnh viện thể thao Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Hà Nội ... Đó là
những dự án tiêu biểu mà công ty đã thực hiện.
1.4.5. Nhà cung cấp
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp về hệ thống điều hòa, và hệ
tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra. Nếu không có lao động sáng tạo của
con người sẽ không thể tạo ra máy móc thiết bị đó. Thứ hai, máy móc dù có hiện
đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ của tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ
sử dụng máy móc của người lao động. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập
tràn lan thiết bị hiện đại của nươc ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên
vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa,
kết cục là hiệu quả sử dụng hiệu quả sử dụng các tài sản thấp dẫn đến hiệu quả sử
dụng vốn thấp.
Tình hình lao động của công ty như sau (Năm 2011)
Bảng 4 Tình hình lao động của công ty tại 4 chi nhánh
Số lượng
TP. Hồ Chí
Đà Nẵng
Huế
Minh
68
20
20
5
(Nguồn: Phòng hành chính- Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội)
Bảng 5 Cơ cấu lao động theo trình độ
Chỉ tiêu
Kỹ sư
Cử nhân
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
20
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
Công nghệ kỹ thuật quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Máy móc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao
động. Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với
quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá
thành sản xuất. Như thế, công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra
tiềm năng tăng năng suất, chất lượng. Từ đó làm tăng doanh thu và tăng hiệu quả sử
dụng vốn. Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của
trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị … Tuy
nhiên, công nghệ kỹ thuật do con người sáng tạo ra và làm chủ nên chính con người
đóng vai trò quyết định.
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
21
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
doanh năm 2009 lại giảm 20.87% so với năm 2008 đặc biệt là sự tăng đột biến vào
năm 2010 so với năm 2009 là 236.85%. Có thể nói đây là sự tăng đáng kể tổng vốn
kinh doanh của năm 2010 so với năm 2009. Nguyên nhân của sự tăng đột biến này
là do lượng hàng tồn kho của công ty trong năm 2010 là rất lớn cụ thể lượng hàng
tồn kho trong năm 2010 của công ty là hơn 82 tỷ đồng. Nhưng đến năm 2011 tổng
vốn kinh doanh của công ty giảm nhẹ so với năm 2010. Cụ thể năm 2011 tổng vốn
kinh doanh của công ty giảm 13.45% so với năm 2010. Theo những nhận định ban
đầu từ nguyên nhân chủ yếu là do công ty có sự thay đổi lớn trong chính sách cơ
cấu vốn của công ty, điều này được minh chứng qua phần cơ cấu vốn của công ty.
b. Cơ cấu vốn
Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ hai nguồn cơ bản là vốn vay
và vốn chủ sở hữu, trong đó cơ cấu của vốn vay lại có sự thay đổi qua các năm, vốn
vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn, mỗi giai đoạn Công ty lại có những chính sách về
cơ cấu vốn theo sự biến động của hoạt động kinh doanh và thị trường.
Bảng 6. Bảng cơ cấu vốn
(Đơn vị: đồng)
Vốn vay
NH
Vốn
vay
DH
Vốn CSH
Tổng
Năm 2007
Năm 2008
SV: Trần Kim Tùng
Lớp: QTKD TH 51A
Chuyên đề thực tập
23
GVHD: Ths. Nguyễn Thu Thủy
Biểu đồ 4. Biểu đồ cơ cấu vốn
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Như vậy thông qua hai biểu đồ trên thì ta có thể nhận thấy sự thay đổi trong cơ
cấu vốn của Công ty qua các năm không theo một quy luật nào cả. Trong giai đoạn
2007-2009 thì vốn chủ sở hữu lại chiếm phần lớn trong tổng vốn kinh doanh của
Công ty và thường chiếm trên 50% tổng vốn kinh doanh. Nhưng trong 2 năm 2010
và 2011 thì tổng vốn kinh doanh của Công ty lại được tài trợ chủ yếu từ vốn vay
ngắn hạn và chiếm tỷ trọng chủ yếu cụ thể năm 2010 vay ngắn hạn của Công ty là
78.73%, năm 2011 vay ngắn hạn là 74.96%. Qua biểu đồ có thể thây khả năng vay
vốn dài hạn còn nhiều hạn chế. Ta có thể nhận thấy vốn đầu tư của chủ sỡ hữu luôn
giữ nguyên về lượng trong giai đoạn này nhưng do sự thay đổi về lượng của vốn
vay nên tỷ trọng vốn chủ sở hữu thay đổi hàng năm. Ở đây ta có thể nhận thấy sự
đột biến về vốn vay ngắn hạn của Công ty trong hai năm 2010 và 2011 cả về số
lượng lẫn tỷ trọng, cụ thể vốn vay ngắn hạn tăng từ 7.2 tỷ lên hơn 37 tỷ chiếm
78.73% trong năm 2010 so với năm 2009 và năm 2011 vốn vay là hơn 38 tỷ chiếm
74.96% so vơi tổng nguồn vốn kinh doanh.
Như vậy một cách tổng quát thì ta nhận thấy doanh nghiệp có nguồn vốn cố
định có tỷ trọng thấp hơn so với nguồn vốn lưu động. Còn lượng vốn đầu tư của chủ