MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.............................................................................................................
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU............................................................
Chương 1: CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI (2001-2005)...................................
1.1. Khái niệm và những yếu tố tác động đến đào tạo nguồn nhân lực ở
tỉnh Lào Cai
1.2. Đảng bộ tỉnh Lào Cai vận dụng chủ trương của Đảng về đào tạo
nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh (2001 - 2005)
1.3. Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực
(2001 - 2005)
Chương 2: ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC (2006-2010).......................................................................
2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2. Chỉ đạo thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu phát triển
Chương 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM.....................................
3.1. Đánh giá
3.2. Một số kinh nghiệm
KẾT LUẬN......................................................................................................
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................
PHỤ LỤC........................................................................................................
: Giáo dục phổ thông
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTCT
: Hệ thống chính trị
KHCN
: Khoa học công nghệ
LLCT
: Lý luận chính trị
NNL
: Nguồn nhân lực
Nxb
: Nhà xuất bản
QLHC
: Quản lý hành chính
Bảng 1.2: Kết quả đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005
Bảng 1.3: Kết quả bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005
Bảng 1.4: Nhu cầu đào tạo cán bộ cho HTCT cấp tỉnh, huyện giai đoạn
2001-2005
Bảng 1.5: Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối dân, khối Đảng tính
đến năm 2005
Bảng 1.6: Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối nhà nước tính đến
năm 2005
Bảng 1.7: Chỉ tiêu và ngân sách cho đào tạo 2001-2005
Bảng 2.1: Chất lượng đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục phổ
thông năm học 2010-2011
Bảng 2.2: Kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ theo Đề án 28 (2006-2008)
Bảng 2.3: Cán bộ đã qua đào tạo tính đến cuối năm 2008
Bảng 2.4: Mục tiêu đào tạo của Đề án 29
Bảng 2.5: Học sinh diện cử tuyển đi học các trường đại học, cao đẳng
giai đoạn 2006-2010
Bảng 2.6: Thành phần dân tộc trong số học sinh cử tuyển giai đoạn 2006-2010
BẢN ĐỒ TỈNH LÀO CAI
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành lực lượng sản
xuất xã hội, quyết định sức mạnh và động lực thúc đẩy phát triển của mỗi
quốc gia. Lịch sử cho thấy không một nước nào công nghiệp hóa thành công
mà không chú trọng phát triển NNL. Trong giai đoạn hiện nay, khi nhân loại
thiếu công nhân lành nghề.
Bởi vậy, nghiên cứu quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai
công tác đào tạo NNL của các cấp bộ Đảng và chính quyền tỉnh Lào Cai trong
thập niên đầu thế kỉ XXI, là giai đoạn Lào Cai đã đạt được những kết quả
quan trọng về xây dựng và phát triển NNL sau 10 năm tái lập, đang đẩy mạnh
phát triển kinh tế - xã hội hướng tới mục tiêu sớm thoát khỏi tỉnh nghèo theo
tinh thần của Đại hội khóa XII và XIII của Đảng bộ tỉnh. Qua đó, khẳng định
những thành tựu, chỉ ra những hạn chế, tìm ra nguyên nhân thành công cũng
như chưa thành công, tổng kết kinh nghiệm để làm cơ sở thực hiện công tác
này tốt hơn trong giai đoạn tiếp theo là rất cần thiết. Với ý nghĩa đó, chúng tôi
chọn vấn đề: "Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực từ năm
2001 đến năm 2010", làm đề tài luận án tiến sĩ khoa học lịch sử, chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích
Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai
thực hiện đường lối của Đảng về đào tạo NNL trên địa bàn tỉnh; đánh giá
những thành quả đạt được, những hạn chế của công tác này trong giai đoạn từ
năm 2001 đến năm 2010, từ đó rút ra những kinh nghiệm chủ yếu cho giai
đoạn tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ
- Phân tích hệ thống đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đào
tạo nguồn nhân lực.
- Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lào Cai tác động đến
quá trình thực hiện đào tạo NNL trên địa bàn.
- Trình bày chủ trương và quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đào tạo
NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong 10 năm (2001-2010).
5
6
phát triển, đào tạo NNL; kết quả điều tra thực tế; các bài báo, tạp chí liên
quan được đăng tải trên báo Trung ương, địa phương, trên các trang web của
các cơ quan, các tổ chức…
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic.
Ngoài ra, nghiên cứu sinh sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê,
so sánh, tổng hợp, khảo sát, điều tra xã hội học... để làm nổi bật thực tiễn lãnh
đạo, chỉ đạo đào tạo NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai những năm từ 2001 đến
năm 2010.
5. Những đóng góp của luận án
- Bước đầu tổng kết quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo
NNL từ năm 2001 đến năm 2010.
- Làm rõ những yếu tố tự nhiên, dân cư, xã hội tác động đến quá trình
lãnh đạo, chỉ đạo đào tạo NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai.
- Phân tích, làm rõ vai trò của các cấp bộ Đảng tỉnh Lào Cai trong lãnh
đạo, chỉ đạo đào tạo NNL cho tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp một phần vào công tác
tổng kết quá trình lãnh đạo đào tạo NNL của Đảng bộ tỉnh Lào Cai nói riêng;
là cơ sở khoa học để các cấp bộ Đảng ở tỉnh Lào Cai, cũng như Đảng và Nhà
nước để có những điều chỉnh, bổ sung chính sách đối với công tác đào tạo,
phát triển NNL cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Đồng thời góp
phần làm rõ chủ trương đào tạo, phát triển NNL của Đảng trong thời kỳ CNH,
HĐH; Khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả qua thực tiễn tại địa bàn đặc thù
như tỉnh Lào Cai. Qua đó, làm rõ hơn về vai trò Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong
việc cụ thể hóa đường lối của phát triển NNL của Đảng; góp phần vào việc
tổng kết một số kinh nghiệm lý luận - thực tiễn 30 năm đổi mới trên vấn đề
phát triển con người và NNL ở cấp độ của một tỉnh.
trên thế giới; đồng thời nêu lên chính sách phát triển NNL dưới góc độ phát
triển giáo dục Việt Nam.
Tác phẩm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [19] tác giả đã nhấn mạnh vai trò của NNL
và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng NNL. Đồng thời, chỉ ra thực trạng
chất lượng NNL và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL trong
thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến yêu cầu xây
dựng NNL trí thức, một đòi hỏi cấp bách cho công cuộc CNH, HĐH đất
nước.
9
Về vấn đề này, còn có nhiều công trình đề cập đến yêu cầu đổi mới
giáo dục để nâng cao khả năng đào tạo NNL chất lượng cao cho đất nước.
Trong tác phẩm Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam
[186], đã phân tích quá trình hình thành nền kinh tế tri thức, vai trò của tri
thức đối với phát triển, các con đường tiếp cận tri thức, chiến lược khoa học
công nghệ của một số quốc gia công nghiệp và các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương. Qua đó nêu lên những yêu cầu nền giáo dục Việt Nam phải
tiếp cận để đào tạo nhân lực cho đất nước.
Dưới đầu đề Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010 [51],
các tác giả đã tập hợp các bài viết về vai trò của NNL Việt Nam trong chiến
lược phát triển kinh tế 2001 - 2010. Cuốn sánh chia làm 4 phần: Kinh tế tri
thức; chiến lược phát triển NNL Việt Nam trong chiến lược kinh tế - xã hội
giai đoạn 2001-2010; hướng tới nền kinh tế tri thức- cả nước với chương trình
phát triển NNL giai đoạn 2001- 2010 và những thông tin về giáo dục - đào
tạo. Nội dung sách xoay quanh vấn đề phát triển NNL do Đại hội IX của
Đảng đề ra "Nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững- con người và NNL là nhân tố quyết định
sự phát triển đất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [44,
tr.112].
thực tiễn về phát triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền
kinh tế tri thức. Thực trạng phát triển và các quan điểm, giải pháp nhằm phát
triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở
Việt Nam.
Vấn đề về đào tạo và phát triển NNL còn được đề cập trong nhiều đề tài
nghiên cứu như:
Nhóm các nhà khoa học Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha… thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện đề tài KX-05/10: Đào tạo nhân lực đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường,
toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế [55] được nghiệm thu vào năm 2005. Đề tài
đã giới thiệu cơ sở lí luận về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
11
Thực trạng lực lượng lao động và đào tạo nhân lực các trình độ và một số giải
pháp.
Kết quả nghiên cứu của chương trình KX-05 Xây dựng văn hóa, phát
triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
[63] đã phản ánh một cách đầy đủ và súc tích về mối quan hệ giữa vấn đề văn
hóa với phát triển con người và NNL gắn quyện với nhau: Hệ thống các giá trị
vật chất và tinh thần do con người tạo ra qua giáo dục lại trở lại với con người
được con người thừa kế và phát triển, phải trở thành sức mạnh ở mỗi con
người cũng như trong từng tập thể lao động thành vốn người; nguồn lực con
người tạo ra các giá trị mới, đáp ứng nhu cầu phát triển của từng người nhóm
người, đội lao động, tập thể một đơn vị sản xuất, kinh doanh, đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước nói chung và của từng tế bào kinh tế nói riêng.
Trên cơ sở quan điểm và các mục tiêu phát triển NNL theo tinh thần
Đại hội XI, Hội thảo Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã tập trung làm rõ nhiều vấn đề và
đặc điểm và xu hướng phát triển NNL ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH đất nước. Từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu có tính khả thi
nhằm phát huy hiệu quả NNL nông thôn trong quá trình CNH, HĐH đất nước.
Dưới góc độ kinh tế, luận án tiến sĩ Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam [13] đã đi sâu nghiên
cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo NNL phục vụ quá trình CNH, HĐH
nông thôn. Luận án nêu lên thực trạng đào tạo NNL cho nông nghiệp, nông
thôn và các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo này.
Cũng về vấn đề trên, luận án tiến sĩ Giáo dục học Những giải pháp phát
triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá [144] đã nêu vai trò của đào tạo nghề đối với phát
triển NNL. Qua khảo sát thực tế ở các cơ sở dạy nghề trong cả nước, tác giả
cũng chỉ rõ những hạn chế về vấn đề dạy nghề cho lực lượng lao động; đề
xuất những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
13
Luận án kinh tế Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa [117]
đánh giá thực trạng NNL khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay, đề xuất
phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL khoa học công
nghệ đáp ứng yêu cầu của thời kì CNH, HĐH đất nước. Trong đó, tác giả
nhấn mạnh đến giải pháp giáo dục, đào tạo.
Luận án tiến sĩ kinh tế Đổi mới kế hoạch hoá nguồn nhân lực trong điều
kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường [116] đã hệ thống hoá cơ sở lí luận và
phương pháp luận về kế hoạch hoá NNL trong điều kiện chuyển sang nền
kinh tế thị trường; đánh giá công tác kế hoạch hoá NNL của Việt Nam trong
thời gian qua, làm rõ các thách thức trong đáp ứng yêu cầu về NNL của chiến
lược phát triển kinh tế. Đưa ra những giải pháp tiếp tục đổi mới kế hoạch
Ngoài ra, còn có một số bài viết của các tác giả đề cập đến giải pháp
phát triển NNL dưới các góc độ khác nhau như: Chất lượng nguồn nhân lực
Việt Nam: Thực trạng và một số giải pháp tài chính [139]; Nguồn nhân lực Việt
Nam: Thực trạng và kiến nghị [53]; Một số nội dung chính trong phát triển nhân
lực thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá [79]; Xây dựng chiến lược
con người tạo nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước [236]...
Giáo dục, đào tạo NNL ở các nước là vấn đề được nhiều tác giả quan
tâm. Có thể kể đến như: Luận án Vai trò của giáo dục phổ thông với phát triển
chất lượng nguồn nhân lực ở Nhật Bản [70], tác giả đã phân tích tác động của
giáo dục phổ thông đối với việc tạo năng lực, năng suất lao động và thu nhập,
thích ứng với môi trường lao động hiện đại. Khái quát những kinh nghiệm và
phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn của Nhật Bản để thấy rõ vai trò của giáo dục
phổ thông đối với phát triển NNL; Đào tạo nguồn nhân lực qua kinh nghiệm
phát triển giáo dục ở một số nước [90]; Đài Loan - Những vấn đề phát triển
nguồn nhân lực [244]; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nước và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam [18]. Bên cạnh đó, một số tài liệu được xuất bản ở
nước ngoài cho thấy rõ hơn về yêu cầu đào tạo NNL cho phát triển của mỗi quốc
gia, như nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á [240] là tập hợp các báo
cáo kết quả nghiên cứu của ADB đối với chính sách phát triển nhân lực, phục
vụ cho phát triển kinh tế của các nước Bangladesh ᄃ, Indonesia, Hàn Quốc,
15
Philipines và Thái Lan. Nghiên cứu của M. Jones và P. Manu [241] đã đề cập
đến chính sách khuyến khích phát triển NNL thông qua đào tạo và quản lý
con người; vai trò của của phát triển NNL trong công cuộc xây dựng kinh tế ở
các quốc gia Châu Phi và Châu Á. Tác giả đề xuất các giải pháp và đề cập đến
các chính sách, các bước tiến hành phát triển NNL. Các tác giả Marc Effron,
Robert Gandossy, Marshall Goldsmith đã trình bày kết quả nghiên cứu trong
hướng lí luận và phương pháp luận nghiên cứu NNL trẻ của các dân tộc thiểu
số dưới các yếu tố sức khoẻ, tình hình học tập và lao động, lối sống và nhân
cách,... Qua đó đề xuất một số giải pháp và phát triển NNL trẻ các dân tộc
thiểu số trong tác phẩm Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số: Những phân
tích xã hội học [78].
Trong cuốn sách Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở
các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay [72], tác giả Nguyễn Đình
Hòe và các cộng sự đã tập hợp nhiều bài viết, đồng thời được sắp xếp theo
từng vấn đề từ kiến giải những vấn đề chung về dân tộc và nâng cao chất
lượng NNL dân tộc thiểu số nói chung, ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
nói riêng. Đặc biệt, phần thứ hai của cuốn sách đã tập hợp bài viết của nhiều
tác giả đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp đổi mới công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ cơ sở ở các tỉnh Đông Bắc cũng như những vấn đề đặt ra trong
phát triển NNL dân tộc thiểu số ở một số tỉnh như Lạng Sơn, Hà Giang.
Nguyễn Đăng Thành và tập thể tác giả với cuốn Đặc điểm nguồn nhân
lực dân tộc thiểu số Việt Nam: Bằng chứng thu thập từ cuộc điều tra hộ gia
đình dân tộc thiểu số năm 2009 [132] cho chúng ta thấy rõ những thế mạnh
cũng như hạn chế về đào tạo NNL cho đối tượng này.
Đối với công tác đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi
phía Bắc nước ta, tác giả Lô Quốc Toản dưới góc độ của chuyên ngành chủ
nghĩa xã hội khoa học đã bàn về vấn đề này trong cuốn sách: Phát triển nguồn
cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta [182]. Tác giả đã
đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phát triển nguồn cán bộ dân tộc,
đồng thời đánh giá thực trạng của công tác này qua những số liệu cụ thể. Từ
đó đề ra phương hướng cũng như hệ giải pháp phát triển nguồn cán bộ dân tộc
thiểu số ở miền núi phía Bắc nước ta hiện nay.
17
Cùng với những công trình trên, dưới những góc độ và đối tượng khác
18
Tuy chưa tập trung và có hệ thống, nhưng những bài
viết đăng tải trên các tạp chí, trên các báo đã đề cập đến
vấn đề đào tạo, phát triển NNL thuộc các đối tượng khác
nhau và các địa phương trên cả nước như: Phát huy
nguồn nhân lực nữ và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
[137]; Nguồn nhân lực - yếu tố quyết định sự phát triển
kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh vùng dân tộc
thiểu số và miền núi [94]; Phát triển nguồn nhân lực vùng
Tây Bắc - Cần giải pháp cấp bách và lâu dài [246]; Phát
triển nguồn nhân lực ở Bình Thuận [235]; Tăng cường
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nông
nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La [134]; Giải pháp phát triển
nhuồn nhân lực của tỉnh Lâm Đồng [234]; Một số giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước [57];
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên [24]; Công tác giáo dục
- đào tạo trong phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh
Phúc [66]; Bàn về đào tạo nguồn nhân lực cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Yên Bái [138]; Thực trạng và
bức tranh tương lai của nguồn nhân lực Hà Giang [92];...
Những bài viết kể trên đã cung cấp thông tin cơ bản về
NNL của một số địa phương trong cả nước.
1.3. Những công trình liên quan đến vấn đề nhân lực trên địa bàn tỉnh
Lào Cai
Đây là vấn đề chưa có những công trình nghiên cứu chuyên biệt như đã
các dân tộc Lào Cai đối với quá trình phát triển của tỉnh. Trong đó có những
20
bài viết liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Lào Cai chú trọng phát triển
nguồn nhân lực; Lào Cai năng động, sáng tạo trong hội nhập và phát triển;
Lào Cai với công tác xáo đói, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã
hội...
Bài viết Lào Cai: Đổi mới, năng động là động lực phát triển kinh tế và
thực hiện chính sách xã hội [233] nhấn mạnh yêu cầu phát triển NNL là động
lực quan trọng để Lào Cai phát triển. Tác giả Nguyễn Hữu Vạn cũng thể hiện
quan điểm qua bài viết Những giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc
làm đến năm 2010 tại Lào Cai [230] và chỉ rõ thực trạng về lực lượng lao
động của tỉnh, nhấn mạnh đào tạo nghề để giải quyết lao động dôi dư, tạo việc
làm để góp phần phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
Liên quan đến vấn đề NNL của tỉnh còn có những bài viết đã được
công bố trên báo, tạp chí như: Hỗ trợ xã hội đối với người nghèo ở Lào Cai Những vấn đề đặt ra [145] trong bài viết, tác giả đã để cập đến nguyên nhân
đói nghèo do lạc hậu, trình độ thấp, không có nghề nghiệp ổn định qua đó đề
xuất đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, coi đó là biện pháp “trao
cần câu” để họ thoát nghèo. Tác giả Trịnh Quang Chinh trong bài Lào Cai
phát triển kinh tế - tấn công đói nghèo [31] đã đề cập đến thực trạng về lao
động và việc làm, một trong những lực cản của quá trình phát triển kinh tế
của tỉnh, đồng thời cũng xác định đẩy mạnh đào tạo, tạo việc làm là biện pháp
quan trọng để Lào Cai sớm thoát khỏi tỉnh nghèo. Cũng cùng tác giả, trong
bài Kết quả và kinh nghiệm từ hội chợ việc làm Lào Cai năm 2005 [32] đã thể
hiện được thực trạng cũng như nhu cầu NNL của tỉnh. Bài Xoá đói giảm
nghèo ở vùng dân tộc Mông tỉnh Lào Cai: Thực trạng và giải pháp [33], tác
giả Giàng Thị Dung cũng đề cập đến thực trạng việc làm và các biện pháp đào
tạo nghề để giúp đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn Lào Cai sớm thoát khỏi
đói nghèo. Những bài viết trên đã tiếp cận vấn đề phát triển NNL dưới góc độ