Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài – thành phố Thái Nguyên (luận án thạc sĩ) - Pdf 40

Ọ QU
TRƢ NG

N

I HỌ KHO HỌ T

NHI N

-----------------------

Phạm Thị Bích Thu

ÁN

Á

ỆN TR N

MÔ TRƢỜN

K ỂM SOÁT Ô N
T

N

ỄM T

P

V


Phạm Thị Bích Thu

ÁN

Á ỆN TR N MÔ TRƢỜN V
Ề XUẤT
K ỂM SOÁT Ô N ỄM T BÃ RÁ
ÁM
T N P
T Á N UYÊN

Ả P ÁP

huyên ng nh: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN T
N ƢỜ

ƢỚN

DẪN K O

SĨ K O



Ọ : P S.TS. TRẦN K Ắ HIỆP



Nhu cầu oxy hóa sinh học

COD:

Nhu cầu oxy hóa học

DO

Oxy hòa tan

CTR

Chất thải rắn

KT – XH:

Kinh tế - Xã hội

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND:

Ủy ban nhân dân

Hình 1.3

ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn

7

4

Hình 1.4

Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp

8

5

Hình 1.5

Hệ thống thiêu đốt chất thải

10

6

Hình 1.6

7

Hình 1.7


suối á M i)

5

12

59

12

Hình 3.4

Biểu đồ biến động TSS trong nƣớc thải

59

13

Hình 3.5

Biểu đồ biến động BOD5 trong nƣớc thải

60

14

Hình 3.6

Biểu đồ biến động OD trong nƣớc thải


19

Hình 3.10 Biểu đồ biến động OD trong nƣớc mặt
Hình 3.11 Rãnh thoát nƣớc bãi rác á M i

20

Hình 3.12 Trạm rửa xe

74

21

Hình 3.13

22

Hình 3.14 Ô chôn lấp bãi rác á M i

75

23

Hình 3.15 Hồ sinh học

75

ƣờng nội bộ bãi rác á M i

5


Th nh phần nƣớc rác từ bãi chôn lấp Tây Mỗ

24

5

Bảng 3.1

Kết quả phân tích nƣớc thải bãi rác á M i

56

6

Bảng 3.2
Bảng 3.3

7

Bảng 3.4

8

Bảng 3.5

9

Bảng 3.6



23

63
64
67

69

70

72

77


MỤ LỤ
MỞ ẦU .......................................................................................................................... 3
hƣơng 1- TỔNG QU N TÀI LIỆU .............................................................................. 5
1.1. Khái niệm về chất thải v chất thải rắn ................................................................. 5
1.2. ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam v trên Thế giới ...................... 7
1.2.1. ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn ............................................................. 7
1.2.2. Tổng quan về chất thải rắn trên địa b n tỉnh Thái Nguyên .......................... 13
1.3. Phƣơng pháp chôn lấp v các tác động đến môi trƣờng ..................................... 22
1.4. Tóm tắt điều kiện tự nhiên, KTXH khu vực chôn lấp chất thải á M i............. 30
1.4.1. iều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội th nh phố Thái Nguyên ......................... 30
1.4.2. iều kiện tự nhiên, KTXH xã Tân ƣơng v khu vực bãi rác á M i ....... 36
hƣơng 2 - ỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHI N ỨU .......... 42
2.1. ối tƣợng v nội dung nghiên cứu...................................................................... 42
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 42


MỞ ẦU
Tại Việt Nam cũng nhƣ tại các quốc gia khác trên thế giới, chính phủ và cộng
đồng dân cƣ ng y c ng quan tâm đến chất thải v các vấn đề liên quan đến chất thải.
Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, vấn đề môi trƣờng đƣợc đƣa ra để cân
nhắc, lựa chọn các chính sách, mục tiêu phát triển. Trong số rất nhiều phƣơng pháp xử
lý chất thải rắn, phƣơng pháp chôn lấp l một phƣơng pháp đơn giản, chi phí thấp đƣợc
áp dụng khá phổ biến tại Việt Nam cũng nhƣ tại các nƣớc đang phát triển khác. Bên
cạnh vấn đề về thiết kế, thi công, công nghệ chôn lấp thì việc lựa chọn vị trí bãi chôn
lấp có vai trò khá quan trọng quyết định những tác động lâu d i của bãi chôn lấp tới
môi trƣờng.
Trong cuốn Environmental guidelines: Solid waste landfills - hỉ dẫn môi trƣờng
về các bãi chôn lấp chất thải rắn của hi nhánh quản lý chất thải – ơ quan bảo vệ môi
trƣờng Mỹ (EP ) đã nghiên cứu các vấn đề về môi trƣờng của bãi chôn lấp chất thải
bao gồm vấn đề ô nhiễm nƣớc, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất. Nghiên cứu cũng chỉ
ra 5 nguyên tắc có tính kỹ thuật cần phải cân nhắc để đảm bảo môi trƣờng cho các bãi
chôn lấp bao gồm [14]:
+ Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp
+ Thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp
+ Quan trắc môi trƣờng
+ Quản lý quá trình hoạt động
+ Quản lý, sửa chữa trƣớc khi đóng cửa bãi chôn lấp
Rác thải phát sinh trên địa b n th nh phố Thái Nguyên hiện nay đƣợc thu gom v
chôn lấp tại bãi rác á M i thuộc địa phận xã Tân ƣơng, th nh phố Thái Nguyên. Bãi
rác do ông ty P môi trƣờng v

ông trình đô thị Thái Nguyên quản lý vận h nh. Bãi

rác này l bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã đƣợc thiết kế v chính thức đi v o vận h nh từ
năm 2002, tuy nhiên trong quá trình hoạt động của bãi rác, nhiều vấn đề môi trƣờng đã


L ỆU

1.1. Khái niệm về chất thải và chất thải rắn
Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng, chất thải l chất đƣợc loại bỏ trong sinh hoạt, sản
xuất hoặc trong các hoạt động khác.
dạng khác.

hất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các

hất thải rắn ( TR) đƣợc hiểu l chất thải phát sinh từ các hoạt động ở

nông thôn v đô thị bao gồm: chất thải từ khu dân cƣ, hoạt động thƣơng mại, dịch vụ,
khách sạn, khu vui chơi giải trí, bệnh viện; từ các quá trình sản xuất, bao gồm hoạt
động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng công trình…
Hiện nay, song song với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá l vấn đề xử lý các
chất thải rắn từ công nghiệp v sinh hoạt. H ng năm, khối lƣợng các chất thải rắn tạo ra
từ các ng nh công nghiệp v sinh hoạt khá nhiều. hất thải rắn bao gồm nhiều loại v
đƣợc chia th nh các loại sau (theo H. Fred Waller, “Use of waste materials in hot mix
asphalt”, STM, 1993):

CHẤT THẢ
RẮN

CHẤT THẢ
CÔNG NGHIỆP

Tro đáy
trong lò


thải y tế

Tro lò
đốt rác

Hình 1.1: Phân loại chất thải rắn

5

Vỏ c phê,
vỏ lạc

Cao su
phế thải

Sơ dừa


Khối lƣợng các chất thải rắn ở các nh máy v các khu đô thị Việt Nam (bao gồm
chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải phá dỡ công trình xây dựng, …) tạo
ra ng y c ng nhiều. Theo thống kê của Viện chiến lƣợc chính sách t i nguyên v môi
trƣờng (Bộ T i nguyên - Môi trƣờng) h ng năm cả nƣớc thải ra khoảng hơn 15 triệu
tấn chất thải rắn, trong đó 80% chất thải sinh hoạt (12 triệu tấn) v 20% chất thải công
nghiệp (3 triệu tấn). 50% chất thải rắn ở các đô thị l rác thải sinh hoạt của các hộ gia
đình. Khoảng 70% lƣợng rác thải đô thị đã đƣợc thu gom.

hất thải độc
hại
1%


1.2. ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới
1.2.1. ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn
ác phƣơng pháp xử lý chất thải rắn cơ bản đƣợc phân th nh ba phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp cơ học bao gồm: Tách kim loại, thuỷ tinh; nhựa ra khỏi chất thải;
sơ chế, đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng.
- Phƣơng pháp cơ - lý: phân loại vật liệu; thuỷ phân; sử dụng chất thải nhƣ nhiên
liệu; đúc ép các chất thải, sử dụng l m vật liệu xây dựng.
- Phƣơng pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; xử lý bằng công nghệ tạo khí đốt
sinh học.
ác phƣơng pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Thu gom chất thải

Vận chuyển chất thải

Xử lý chất thải

Thiêu đốt

Ủ sinh học l m phân
Compost

Các phƣơng pháp
khác

Tiêu hủy tại bãi chôn
lấp

Hình 1.3: Các phương pháp xử lý chất thải rắn [9]
ụ thể các phƣơng pháp n y nhƣ sau:



Lên men

Thổi khí cƣỡng bức

Ủ chín

Sàng
Vê viên
Tinh chế
óng bao

Trộn thêm N.P.K

Hình 1.4: Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp [9]
8


b/ Phƣơng pháp thiêu đốt
Xử lý chất thải bằng phƣơng pháp thiêu đốt có thể l m giảm tới mức tối thiểu chất
thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý
nghĩa đối với môi trƣờng, song đây l phƣơng pháp xử lý tốn kém nhất so với phƣơng
pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần.
ông nghệ đốt rác thƣờng đƣợc sử dụng ở các nƣớc phát triển vì phải có nền kinh
tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt nhƣ l một dịch vụ phúc lợi
xã hội của to n dân. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác
nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý đƣợc loại khí n y l rất nguy hiểm tới
sức khoẻ.
Năng lƣợng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sƣởi hoặc cho ng nh công
nghiệp nhiệt v phát điện. Mỗi lò đốt phải đƣợc trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn

Dầu cũ

Gia công nghiền
nhỏ
Nƣớc

Trộn

Bùn

Bunke
ặn, chất không
cháy

Sản xuất hơi

Thiết bị đốt
Nhiệt

Khí thải
Bunke
Xử lý khí
Xử lý ho n thiện
Ép
sắt
vụn
Ống khói

Hình 1.5: Hệ thống thiêu đốt chất thải [9]



ác chất trơ v các chất có thể tận dụng

đƣợc nhƣ : Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… đƣợc thu hồi để tái chế. Những chất
còn lại sẽ đƣợc băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích
giảm tối đa thể tích khối rác v tạo th nh các kiện có tỷ số nén cao (hình 1.6). ác khối
rác ép n y đƣợc sử dụng v o việc san lấp, l m bờ chắn các vùng đất trũng.

11


Kim loại

Rác thải

Phễu nạp
rác

Băng tải rác

Phân loại

Thủy tinh

Giấy

Nhựa

ác khối kiện sau
khi ép


Trộn đều

Ép hoặc đùn
Sản phẩm mới

Hình 1.7: Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex [9]

1.2.2. Tổng quan về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a/ Khối lƣợng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
Thái Nguyên l tỉnh nằm trong vùng trung du v miền núi Bắc Bộ có diện tích đất
tự nhiên 3.541.50km2, dân số khoảng 1.124.786 ngƣời [3]. Tỉnh Thái Nguyên có 01
th nh phố, 01 thị xã v 07 huyện l :

ịnh Hoá, Võ Nhai, Phú Lƣơng,

ồng Hỷ,

ại

Từ, Phú Bình v huyện Phổ Yên. Tổng số xã trong tỉnh l 180 xã, trong đó có 125 xã
vùng cao v miền núi, còn lại l các xã đồng bằng v trung du.
Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình mỗi ng y hiện nay l trên
400 tấn. Lƣợng chất thải n y đang trở th nh nỗi ám ảnh lớn đối với thiên nhiên v con
ngƣời từ th nh thị tới nông thôn trong to n tỉnh.

13



trƣờng nghiêm trọng.
L tỉnh trung tâm của vùng Trung du miền núi phía Bắc, h ng năm tỉnh Thái
Nguyên có khoảng gần 100.000 ngƣời đến sinh sống, học tập v lao động, tập trung
chủ yếu ở khu vực th nh phố (70%) v thị xã Sông ông (30%). Với hệ số phát thải l
0,5 kg/ngƣời/ng y thì lƣợng TRSH ngoại sinh trung bình mỗi ng y l khoảng 50 tấn.
Theo kết quả quan trắc của Viện Nƣớc, Tƣới tiêu v Môi trƣờng - Viện Khoa học
thủy lợi Việt Nam thực hiện tại huyện Phổ Yên (năm 2010) cho thấy, rác hữu cơ chiếm
69%, rác có thể tái chế chiếm 17%, chất thải rắn sinh hoạt nguy hại (pin, ắc qui, thuốc,
mỹ phẩm quá hạn) chiếm 2%, rác còn lại (chủ yếu l rác vô cơ) chiếm 12%. ăn cứ kết
quả nghiên cứu, trong

TR sinh hoạt ở tỉnh Thái Nguyên th nh phần chủ yếu l rác

hữu cơ dễ phân huỷ, nếu không đƣợc thu gom, xử lý kịp thời sẽ l m ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng.

14


Rác hữu cơ
2%

12%
Rác có thể tái chế

17%
Rác thải nguy hại

69%




vấn đề đƣợc ƣu tiên giải quyết. Tuy nhiên thực trạng cho thấy, công tác n y vẫn còn
nhiều khó khăn.
Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt đƣợc thu gom trên to n tỉnh khoảng 144
tấn/ng y, nhƣng tỷ lệ thu gom trên to n tỉnh chỉ đạt 36%, trong đó, khu vực th nh phố,
thị xã tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đƣợc thu gom chiếm 70%, trong khi đó ở khu vực
nông thôn chỉ đạt 17%.
Riêng huyện

ịnh Hoá chƣa tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong to n

huyện.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt rất thấp ở các vùng nông thôn l một trong
các nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng nông thôn ng y một trầm trọng.
Việc quản lý, xử lý TRSH trên địa b n tỉnh, đặc biệt l các vùng nông thôn gặp
nhiều khó khăn do thiếu kinh phí đóng góp v thiếu các khu xử lý TRSH đáp ứng các
tiêu chí về vệ sinh v thể tích. To n tỉnh có khoảng 132 chợ, với tổng diện tích gần
500.000 m2 l nơi lƣợng chất thải phát sinh tƣơng đối lớn. Một số chợ ở th nh phố Thái
Nguyên hoặc trung tâm các thị trấn, việc thu gom đã đƣợc thực hiện nhƣng tại các
vùng nông thôn rác thải chỉ đƣợc dọn v o một khu tại chợ v để lộ thiên, nƣớc thải từ
các chợ v các chất hữu cơ phân hủy l môi trƣờng thuận lợi cho việc phát tán các dịch
bệnh nguy hiểm. Dƣới đây l bảng thống kê khối lƣợng TR sinh hoạt đƣợc thu gom ở
cấp huyện:
Bảng 1.1: Khối lượng CTR sinh hoạt được thu gom ở cấp huyện [11]
TT

ơn vị hành chính Khối
lƣợng
chất thải rắn


3

H. ịnh Hoá

23

0

0

16


4

H. Phú Lƣơng

28

9

32

5

H. ồng Hỷ

33


10

27

9

H. Phú Bình

35

5

14

404

156

Tổng cộng

10

Ghi chú: (*) Tỷ lệ thu gom đạt hơn 80% ở các phƣờng trung tâm của Th nh phố
Thái Nguyên
Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt đƣợc thực hiện chủ yếu l các doanh
nghiệp công ích hoạt động theo hƣớng chuyên môn hoá, thu gom v vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt 2 lần/ng y, thu nhập của công nhân vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt l 2.000.000 đồng/ngƣời/tháng đối với TP. Thái Nguyên v khoảng 1.000.000
đồng/tháng đối với thị xã Sông ông.
Mức phí thu gom xử lý chất thải rắn ngƣời dân phải đóng góp l l 3.000

- Trên địa b n huyện ịnh Hoá: hƣa th nh lập đơn vị vệ sinh môi trƣờng
- Trên địa b n huyện Phú Lƣơng
+ HTX dịch vụ VSMT Hƣng Phú
+ ội VSMT thị trấn Giang Tiên
- Trên địa b n huyện ồng Hỷ:
+ ông ty ổ phần Dịch vụ môi trƣờng ồng Hỷ
+ Tổ VSMT thị trấn Trại au
+ Dịch vụ VSMT thị trấn Sông ầu
- Trên địa b n huyện Võ Nhai: HTX dịch vụ VSMT Phú ƣờng
- Trên địa b n huyện ại Từ: Ban quản lý VSMT đô thị ại Từ
- Trên địa b n huyện Phổ Yên: UBND huyện Phổ Yên
- Trên địa b n huyện Phú Bình: Tổ VSMT Thị trấn Hƣơng Sơn
( hi tiết xem tại phụ lục số 1 của báo cáo n y)
Phƣơng tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ở cấp huyện chủ yếu l
các xe chuyên dụng, bên cạnh đó còn nhiều địa phƣơng xử dụng các loại xe khác nhƣ
xe ô tô (xem thêm tại phần phụ lục số 2 )
Tổng số phƣơng tiện thu gom rác đã có ở các huyện, thị xã bao gồm:
- Xe tải vận chuyển rác: 18 chiếc, trong đó:
+ Xe tải chở rác không có cuốn ép: 06 chiếc, bao gồm th nh phố Thái Nguyên (02
chiếc), thị xã Sông ông (01 chiếc), huyện ồng Hỷ, Phổ Yên, ại Từ (01 chiếc/huyện);

18


+ Xe công nông vận chuyển rác: 02 chiếc (thuộc huyện Võ Nhai v Phú Lƣơng).
+ Xe cuốn ép chuyên dụng vận chuyển rác: 10 chiếc, bao gồm th nh phố Thái
Nguyên (05 chiếc), thị xã Sông ông, huyện ại Từ, huyện Phổ Yên, huyện ồng Hỷ v
huyện Phú Bình (01 chiếc/huyện). Tuy nhiên, do việc kiện to n đơn vị vệ sinh môi trƣờng
còn chƣa thực hiện v bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh chƣa đƣợc đƣa v o
sử dụng nên cho đến nay việc sử dụng xe vận tải chuyên dụng của huyện Phú Bình còn


Tên bãi chôn lấp
Bãi rác á M i (25 ha)

19

iện trạng hoạt động
Bãi rác

á M i đƣợc thiết kế, xây



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status