PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ GIA NGHIA
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ
PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN
TIẾNG VIỆT BẰNG CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY.
(Học sinh Lớp 8 trường THCS Trần Phú – thị xã Gia Nghĩa – Đăk Nông)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Hương
Đơn vị: Trường THCS Trần Phú – Gia Nghĩa – Đăk Nông
Năm học: 2011 - 2012
Gia Nghĩa, tháng 10 năm 2011
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
MỤC LỤC
1. Tóm tắt đề tài: ..................................................................................Trang 1
2. Giới thiệu:..........................................................................................Trang 2
3. Phương Pháp......................................................................................Trang 3
4. Phân tích dữ liệu và Kết qủa............................................................Trang 4
5. Bình Luận...........................................................................................Trang 5
6. Kết luận và khuyến nghị...................................................................Trang 5
7. Tài liệu Tham Khảo..........................................................................Trang 6
8. Phụ lục 1:............................................................................................Trang 7
1
1
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
II. GIỚI THIỆU
Đặc điểm môn Ngữ văn với phân môn Tiếng Việt:
- Hình thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơ
bản nghe, nói, đọc, viết, - rèn luyện tư duy.
- Giúp cho HS có những hiểu biết về tri thức tiếng Việt và ngôn ngữ - có ý
thức sử dụng tiếng Việt đúng đắn và trong sáng.
- Dạy tiếng Việt thông qua:
+ Từ: : các loại từ, từ loại, cấu tạo, chức năng, phép chuyển nghĩa
+ Câu: Các loại câu, chức năng, các thành phần của câu, cách sử dụng và liên
kết các câu,…
+ Đoạn: nhận thức, cách viết một đoạn văn, liên kết câu và đoạn từ đó xây
dựng thành một văn bản (nói và viết) ở những mức độ khác nhau;
Xuất phát từ thực trạng học sinh ít chú ý môn ngữ văn đặc biệt là môn tiếng
việt, các em không nhớ hết trình tự bài học cũng như vận dụng một cách máy
móc do khi học bài các em lười động não và không chịu sáng tạo, học bài mang
tính chất đối phó nên chưa nắm hết nội dung yêu cầu bài học dẫn đến tính lập
luận chưa cao. Nhằm giúp các em phát huy khả năng sáng tạo vốn có và hòa
mình vào giá trị của môn học để khai thác triệt để các yêu cầu trong bài học đó.
Đồng thời đây cũng là giải pháp giúp học sinh nhớ kỹ, nhớ lâu các vấn đề mà
mình đã được học và tiếp xúc.
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp tôi thấy hầu như giáo viên chỉ
sử dụng phương pháp thuyết trình củng cố lại kiến thức cho học sinh sau cuối
mỗi bài học nên học sinh chỉ nghe qua và có thể sẽ không nhớ hết nội dung yêu
cầu bài học. Để thay đổi hiện trạng này, tôi xin đưa ra đề tài nghiên cứu “sử
dụng Bản đồ tư duy trong dạy học tiếng việt” với đề tài này thay vì giáo viên
củng cố chốt lại bài thì học sinh sẽ tự củng cố bài học của mình và tự nắm vững
Nữ
Kinh
Lớp 8A
36
18
18
36
Lớp 8 B
36
19
15
36
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều không được tích cực, chủ
động.
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số
của tất cả các môn học.
Kết quả:
Tiết 2 dạy lớp thực nghiệm lớp 8a bài học dạy theo quy trình của lớp 8b, cuối
bài dạy tôi không củng cố bài học mà sử dụng hình thức hệ thống hóa kiến
thức bằng cách cho học sinh lập nhóm vẽ sơ đồ tư duy của bài học, sau đó lên
trình bày trước lớp giáo viên cùng cả lớp nhận xét chỉnh sửa, bổ sung và hoàn
thiện.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Kết quả:
5
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm
Đối chứng
ĐTB
5,28
6,36
Độ lệch chuẩn
1,40
1,37
4,39
5,00
Nhóm thực nghiệm
4,00
3,00
2,00
1,00
0,00
Trước tác1 động
Sau2tác động
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng
V. BÀN LUẬN
7
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC=
6,36, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 5,28. Độ
chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,79; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai
lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tập huấn Nghiên cứu sư phạm ứng dụng
Đổi mới phương pháp dạy học
Mạng internet.thu viện lài liệu
Sách giáo viên ngữ văn 7
10
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Giáo án tiết dạy vận dụng
Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh.
- Công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh.
2.Kĩ năng :
- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn
miêu tả .
- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh
nói , viết .
B/ Chuẩn bị :
II. Chuẩn bị
Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh, Sơ đồ tư duy.
Các từ móm mém , xồng xộc , vật vã , rũ rượi ,
xộc xệch , sòng sọc gợi tả điều gì ?
- Móm mém : Gợi tả hình ảnh của miệng hõm
vào do rụng nhiều răng .
- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một
cách đột ngột .
- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn .
- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và
xoã xuống .
- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của
quần áo .
- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa
đi
đưa
lại
rất
nhanh.
Các từ hu hu , ư ử được tạo thành dựa trên
cơ sở nào ?
Hu hu : Mô phỏng âm thanh tiếng khóc của
con người .
Ư ử : Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của con
12
kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý
trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, II. Luyện tập
tay thước và dây thừng.
Bài tập 1
Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo
văn? Nêu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng
khoẻo chỏng quèo.
thanh trong đoạn trích?
- Từ tượng thanh: soàn soạt,
Hoạt động 3
bịch, bốp.
HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk / 49 .
Bài tập 2
HS tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh
- Từ tượng hình gợi tả dáng
13
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
trong đoạn trích
đi của con người: lật đật,
Lên bảng điền vào ô.
loạng choạng, lui cui , thong
GV nh ận xét -sữa chữa.
không cần che đậy giữ gìn.
HS lên bảng ghi lại phần giải thích .
Bài tập 4
GVnhận xét - sữa chữa
- Lắc rắc: Ngoài trời, mưa lắc
rắc vài hạt .
- Lã chã: Nước mắt nó cứ
tuôn lã chã mãi khi nghe ông
nội nó ốm.
- Lấm tấm: Lấm tấm những
bông xoan tím rơi xuống lối
đi vào ngõ nhỏ.
Củng cố
14
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
Vẽ sơ đồ tư duy củng cố bài học .Học sinh trình bày, giáo viên chốt ý
15
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
5. Các từ tượng thanh sau mô phỏng âm thanh gì: léo nhéo, bập bẹ, the thé, ồm
ồm,oang oang, ấp úng, bô bô, thỏ thẻ , thủ thỉ
A. Gợi tả tiếng người nói
B. Gợi tả tiếng gió thổi
C. Gợi tả tiếng chân người đi
D. Gợi tả tiếng cười nói
6. Chọn ý đúng nhất:
A. Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ ghép
B. Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ đơn
C. Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ phức
D. Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy
17
Đề tài nghiên cứu khoa hoc sư pham ứng dụng
ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
1. Từ tượng hình là:
C. Từ gợi tả hình ảnh của sự vật
2. Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
B. Bâng khuâng
D. Bảo vệ
3. Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh?
Réo rắt, dềnh dàng, ú ớ, mấp mô, thập thò, sầm sập, đờ đẫn, rộn ràng
từ tượng hình
KT trước KT
tác
động
Vật lý
KT sau tác Họ Và Tên
động V Lý
sau
tác động tác động
Vật lý
V Lý
1
Lê Thị Kim Anh
6
8
Hoàng Ngọc Dần
6
Lê Thị Kim Cúc
5
7
Nguyễn Thị Tường Duy 5
6
5
Nguyễn Văn Cường
7
8
Nguyễn Kỳ Duyên
6
7
6
Lê Văn Dũng
8
Cao Quang Huy
3
4
9
Lâm Thành Hiếu
5
7
Cao Phi Hưng
5
6
10
Trần Thị Kim Huệ
4
6
Nguyễn Hữu Ích
6
13
Nguyễn Cao Kiên
3
5
Phạm Văn Linh
3
4
14
Trần Đại La
3
5
Hồ Lê Thiên Lý
3
4
Nguyễn Đình Linh
4
6
Hoàng Văn Nam
4
5
18
Trịnh Phương Nam
6
8
Nguyễn Hoài Nam
6
7
19
Trần Thanh Nga
5
Trương Quốc Phong
3
4
22
Đinh Lê Nam Phương
5
6
Nguyễn Thị Hà Phương 5
6
23
Nguyễn Nhật Thao
6
8
Nguyễn Thái Sơn
5
26
Nguyễn Ngọc P Thảo
2
4
Trần Văn Thành
2
3
27
Lê Khánh Thiện
3
7
Trần Đức Thắng
3
4
30
Trần Thanh Thúy
4
6
Trương Quang Toàn
4
5
31
Lang Văn Tiến
3
5
Lê Minh Trung
5
6
32
6
7
Lê Thị Thuý Vân B
5
5
35
Nguyễn Đăng Tùng
6
8
Lê Thị Thanh Xuân
6
7
36
Lê Thị Hằng Vy
5
0,7476 0,0007
chênh lệch SMD
0,79
mức ảnh hướng TB
Đối Chứng Thực nghiệm
bảng trung bình bài kiểm tra sau tác
động
Điểm Trung Bình
5,28
6,36
Độ lệch chuẩn
1,40
1,37
Giá trị P của T-Test
0,0007
chênh lệch giá trị TB chuẩn ( SMD)