Khảo sát tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con giai đoạn sơ sinh – 21 ngày tuổi nuôi tại trại bùi huy hạnh xã tái sơn tứ kỳ hải dương và biện pháp điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ TUYẾN
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON GIAI
ĐOẠN SƠ SINH – 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI BÙI HUY HẠNH
TÁI SƠN- TỨ KỲ- HẢI DƢƠNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ TUYẾN
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON GIAI
ĐOẠN TỪ SƠ SINH – 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI BÙI HUY
HẠNH TÁI SƠN- TỨ KỲ- HẢI DƢƠNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ xã Tái Sơn và bạn bè
đồng nghiệp đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyến

năm 2015


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................... 26

Bảng 4.1.

Lịch phun thuốc sát trùng của trại .............................................. 32

Bảng 4.2.

Lịch phòng bệnh của trại lợn nái ................................................ 33

Bảng 4.3.


Bảng 4.13: Kết quả điều trị bệnh lợn con phân trắng ................................... 49


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP:

Charoen Pokphand

CS:

Cộng sự

E.coli:

Escherichia coli

EBC:

E.coli Baclerin và C. Pefringen toxid

EM:

Effective Mycroogranizm

EMB:

Eosin - Methylen - Blue


Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 24


v
3.3.1. Nội dung ................................................................................................ 24
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 24
3.3.3. So sánh hiệu lực của thuốc NOR100 và AMCOLI trong điều trị......... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 25
3.4.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin ............................................. 25
3.4.3. Phương pháp bố trí dùng thuốc điều trị bệnh phân trắng cho lợn con .. 26
3.4.4. Công thức tính ....................................................................................... 26
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 28
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 28
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 28
4.1.2 Công tác thú y ........................................................................................ 31
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 37
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 39
4.2.1. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng trong thời gian thực tập ................ 39
4.2.2. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi.................................. 40
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng qua các tháng ................................ 42
4.2.4 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng ở theo tính biệt ............................. 44
4.2.5. Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa đẻ của lợn mẹ .......... 44
4.2.6. Tỷ lệ lợn con chết do mắc bệnh phân trắng .......................................... 46

cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư
phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng và số lượng nhằm cung cấp cho thị
trường khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao.
Vậy sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng quá nhanh của đàn
gia súc, khiến người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra
(như bệnh tai xanh, tụ huyết trùng, thương hàn, dịch tả). Bên cạnh đó có 1 số
bệnh thường gặp gây nhiều thiệt hại trong chăn nuôi điển hình là bệnh phân
trắng lợn con. Bệnh này phát triển rất mạnh, đặc biệt ở các vùng chăn
nuôi lợn tập trung nhiều. Nếu không được quan tâm chăm sóc, vệ sinh kịp
thời thì tỷ lệ mắc bệnh tới 100%, tỷ lệ chết cũng rất cao, nhất là lợn con
dưới 21 ngày tuổi.


2

Bệnh phân trắng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều kiện về
thời tiết, khí hậu thay đổi thất thường, chuồng trại, điều kiện vệ sinh, chế độ nuôi
dưỡng kém, phòng bệnh kém… Các nguyên nhân trên đã làm giảm sức đề kháng
của lợn, tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại trong đường tiêu hoá phát triển mạnh,
gây bội mắc như E.coli, Samonella,… Đây là một bệnh rất hay xảy ra trong các
trang trại chăn nuôi tập trung theo quy mô lớn như trang trại Bùi Huy Hạnh ở xã
Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Trước tình hình đó, để góp phần hạn chế
tác hại của bệnh trên đàn lợn của trang trại Bùi Huy Hạnh, em đã triển khai thực
hiện khóa luận: “Khảo sát tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con giai đoạn
sơ sinh – 21 ngày tuổi nuôi tại trại Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn - Tứ Kỳ - Hải
Dương và biện pháp điều trị”
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Nâng cao được trình độ chuyên môn
- Nắm bắt được tình hình phát triển chăn nuôi ở địa phương, phương

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Đặc điểm của lợn con
* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia
súc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh
con khỏe mạnh.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[14] so với khối lượng sơ sinh thì
khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp
4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,
lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều
qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này
là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và
hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm
sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của
lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gam
protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được
0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng nghĩa
là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ
yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg mỡ.


5

* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với con
trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày).
Hoàng Toàn Thắng và cs (2005)[19] cho rằng: Lợn con dưới 1 tháng tuổi,
dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết
hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịch vị
chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa
portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen
không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêu
hóa protein.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[14] vì thiếu HCl tự do nên vi sinh
vật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình là bệnh
phân trắng lợn con. Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kích thích
vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm
cho lợn con. Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do
có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh
ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn
con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi
khuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ mắc
bệnh đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối
rữa ở lợn con mới sinh.
* Đặc điểm của cơ năng điều tiết của lợn con
Theo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam (2000)[7] ở lợn con sơ sinh,
tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm 82%. Vì có nhiều nước, nhiệt độ cơ thể giảm
nhanh, 30 phút sau khi sinh lượng nước giảm 1,5 - 2 % kèm theo giảm thân


7

nhiệt 5 - 100C, lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫn đến dễ

đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương
thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiện
thuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hoá.
* Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chất lạ
là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do
chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá và
lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối
loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai
đoạn này mầm bệnh (Salmonella spp, E.coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể
qua đường tiêu hoá và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng kháng
thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nên khả
năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng
kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần văn Phùng và cs (2004)[14] trong sữa đầu của lợn mẹ hàm
lượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa
chiếm 18 - 19%, trong đó lượng  - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 35%). Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng
đối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng  - globulin
bằng con đường ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử  - globulin
giảm đi rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của
lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men
antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế
bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,
hàm lượng  - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu. Sau 24
giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào


9


trắng - một bệnh khá phổ biết thường gặp ở lợn con theo mẹ.
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996)[2] bệnh lợn con ỉa phân trắng do trực
khuẩn E.coli gây ra là bệnh truyền mắc cấp tính ở dạng mắc trùng huyết hoặc
mắc độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí chỉ
vài giờ. Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do E.coli gây ra.
E.coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống
trong đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh. Khi điều kiện chăm
sóc, nuôi dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E.coli cường độc và
có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ chức
thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải. Nước
không được hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gây
bệnh tiêu chảy.
Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ mắc E.coli là vệ sinh
chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị mắc khuẩn, thức ăn nước uống không hợp
vệ sinh, E.coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể. Ngoài ra, trong dịch
vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa.
Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăng
khả năng cảm mắc bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trường cao
cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng.
Theo Sử An Ninh (1981)[12] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợn con
phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố
stress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần
trong máu: Đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri....


11

Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ
thuật: Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh
dưỡng, thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc,

nhiệt độ 5 - 400C, nhiệt độ thích hợp là 370C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, vi khuẩn
phát triển được ở pH 5,5 - 8.
E.coli phát triển dễ dàng trong các môi trường nuôi cấy thông thường:
- Trong môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển thấp, môi trường rất
đục có máu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi
trường, môi trường có mùi phân thối.
- Trên môi trường thạch thường: Sau 24 giờ nuôi cấy hình thành
nên khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi ,
có đường kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt
và mọc rộng ra. Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và
khuẩn lạc dạng M.
- Môi trường Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tươi.
- Môi trường Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng.
- Môi trường Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh.
- Môi trường EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím.
- Môi trường Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc.
- Môi trường thạch SS (Salmonella - Shigella): E.coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Môi trường Endo: E.coli có khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa: E.coli lên men sinh hơi từ các loại đường fructoze,
glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze. Lên men không chắc chắn các
loại đường dulcitol, saccharose.
Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: Âm tính.
MR, Indol: Dương tính.
Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 370C.
Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông.


13

E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi

tố chưa thành công mà chỉ phát hiện trong canh trùng của chúng mới phân lập
được khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dài hoặc cấy
chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng.
+ Nội độc tố: Là các yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột
E.coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội độc
tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: Phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học
hoặc chiết suất bằng phenol dưới tác dụng của enzym.
* Sức đề kháng của mầm bệnh
Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt ở
nhiệt độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 1000C. Trong đất và nước
E.coli sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như axit
Phenic, Formol… có thể diệt E.coli trong 5 phút. E.coli đề kháng với sự sấy
khô chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh.
Theo Bùi Thị Tho và cs (1995)[22] khi nghiên cứu về tính mẫn cảm và
tính kháng thuốc của E.coli được phân lập từ các ổ lợn con bị bệnh phân trắng ở
nước ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng tốt trong điều trị bệnh
phân trắng lợn con do E.coli gây ra gồm Norfloxacin, Furazolidon, Trimetho
Brom và Colistin, còn các thuốc Streptomycin, Sunphonamid ít có tác dụng với
E.coli vì tỷ lệ E.coli kháng lại chúng cao từ 70 - 80%. Theo các tác giả, những
thuốc này đã dùng để điều trị thường xuyên, đôi khi dùng sai nguyên tắc.
* Đường mắc bệnh
Lợn con mắc bệnh chủ yếu là do ăn uống. Khi bị mắc E.coli phát triển
nhanh chóng trong đường ruột, chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra các độc tố,
độc tố này xâm nhập vào dòng Limpho do đó máu bị mắc độc và con vật chết.
Từ khi mới sinh ra hệ sinh vật phát triển trong đường tiêu hoá rất đa dạng, tỷ
lệ số lượng vi trùng rất khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau.


15



16

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào Đông Xuân, khi độ ẩm môi
trường cao. Bệnh thường gặp ở lợn con 1 - 21 ngày tuổi. Mắc một vài con
hoặc cả đàn có khi khỏi bệnh lại tái mắc.
Thể bệnh gây chết nhanh: Những lợn từ 4 - 15 ngày tuổi thường mắc
thể này, sau 1 - 2 ngày đi ỉa phân trắng lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém rồi bỏ
bú hẳn, đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh có con hay
đứng riêng một chỗ, thở nhanh. Tiêu hoá kém, số lần ỉa chảy tăng từ 1 - 2 lần,
có khi 4 - 5 lần trong ngày, phân lỏng màu trắng đục, trắng hơi vàng, mùi tanh
khắm, phân dính vào hậu môn và đuôi. Bệnh thể kéo dài 2 - 4 ngày trước lúc
chết cơ thể suy nhược co giật hoặc run rẩy, tỷ lệ chết 50 - 80% số con ốm.
Thể bệnh kéo dài: Lợn 20 ngày tuổi bệnh kéo dài 7 - 10 ngày, lợn vẫn bú
nhưng bú kém dần đi, phân màu trắng đục, trắng hơi vàng. Những lợn đã được
40 - 50 ngày tuổi thì khi ỉa phân trắng hoạt động vẫn bình thường, ăn bú đi lại
nhanh nhẹn, phân hơi nhão với màu trắng xám, nếu bệnh kéo dài lợn còi cọc
chậm lớn.
* Bệnh tích
Lợn chết do hiện tượng mất nước nghiêm trọng nên khi quan sát thấy
xác con vật gầy còm, da khô thô, lông bẩn, da lông xám không bóng như con
lợn khoẻ mạnh, khi mổ khám thấy gan màu nâu đen và sưng túi mật, trong
chứa nhiều dịch mật loãng, lá lách không sưng, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết,
rạch dạ dày thấy trong dạ dày chứa những cục sữa chưa tiêu. Quan sát niêm
mạc thành dạ dày thấy những nốt đen trên thành do những đám nhồi máu
gây nên. Ruột non thì trương nhão giãn to và xuất huyết niêm mạc, ruột bị
hoại tử từng đám. Trong ruột già có thể thấy từng đám máu, viêm ruột là
hiện tượng phổ biến, viêm thành ruột, xuất huyết ở màng treo, dạ dày chứa
một ít sữa bị đông đặc, vón, cá biệt có máu, mùi tanh, ruột có chứa phân
màu vàng hay xám, hạch màng treo ruột sưng.

loại mầm bệnh khác nhau. Cùng một lúc nhiều nghiên cứu cho thấy việc mắc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status