TÀI LIỆU VĂN HÓA XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG - Pdf 40

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH VĂN HÓA XÃ HỘI
A. VĂN HÓA XÃ HỘI
1. Khái niệm văn hóa :
- Trong đời sống hằng ngày:
+ Văn hóa dùng để chỉ những phong cách ứng xử giữa cá nhân mà tương
ứng với các chuẩn mực, giá trị của XH.
+ Văn hóa dùng để chỉ những người có học.
+ Văn hóa dùng để chỉ trình độ học vấn.
+ Văn hóa dùng để chỉ các loại hình nghệ thuật như hội họa, điêu khắc,
phim ảnh…
- Theo tâm lý học:
“Văn hóa là toàn thể những môn học cho phép cá nhân trong một xã hội nhất
định đạt tới sự phát triển nào đó về cảm năng, về ý thức phê phán và về năng
lực nhận thức, các khả năng sáng tạo” (UNESCO, 1977).
- Theo triết học:
“Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra
trong quá trình thực tiễn lịch sử xã hội và đặc trưng cho trình độ đạt được
trong sự phát triển của lịch sử của xã hội” (từ điển Triết học, Tiếng Bungari,
1986).
- Theo xã hội học:
+ Văn hóa và xã hội là hai thuật ngữ thường gắn liền nhau.
+ VH là một công cụ để hiểu ứng xử của con người với tư cách là người chuyển tải
các yếu tố truyền thống của xã hội, được nhìn nhận như một tập hợp những giá trị
truyền thống của một dân tộc.
+ Xã hội là từ chỉ một cộng đồng người cụ thể. Trong mỗi nhóm, xã hội đều có
những đặc trưng văn hóa của mình.
+ Không có văn hóa của xã hội này cao hơn văn hóa của xã hội khác.
-> Trong xã hội học, văn hóa có thể được xem xét như hệ thống “các giá trị vật
chất và phi vật chất, các chuẩn mực và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với



Ví dụ: Gốm Bát Tràng, tranh Đông Hồ, cồng chiêng Tây Nguyên, …
- Tư tưởng:
Bao gồm các tín ngưỡng và kiến thức được truyền lại trong xã hội.
Ví dụ: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tôn giáo, tục ăn trầu, …
- Tình cảm:
Nó bao gồm những sự đánh giá về về cái tốt, cái xấu, cái đúng và cái sai. Kể cả
những thành kiến đối với các nhóm xã hội cụ thể.
Ví dụ: Tình cảm gia đình, trọng nam khinh nữ, …..
3. Văn hóa ứng xử giữa loài người và loài vật:
- Ứng xử mang tính bản năng:
Ví dụ: Con người rụt tay lại khi bị nóng và đau
- Ứng xử mang tính văn hóa:
Ví dụ: truyền thống chống giặc ngoại xâm
- Ứng xử thông qua sự truyền đạt bằng biểu tượng:
Ví dụ: ngôn ngữ, chữ viết
- Nếp sống:
Ví dụ: sống theo khuôn mẫu, quy tắc gia đình.
4. Đặc điểm của văn hóa:
- Tính chất học hỏi của văn hóa:
+ Văn hóa là cái học được từ những người xung quanh.
+ Vốn văn hóa được tích lũy trong quá trình tồn tại và phát triển của con người
trong mối quan hệ, tương tác với những người khác.
=> Quá trình xã hội hóa
Ví dụ: Dựa trên những thành tố của chữ Hán, chữ Nôm của người Việt được
hình thành.
- Tính luân chuyển của văn hóa: Các giá trị của văn hóa được truyền từ thế hệ


này sang thế hệ khác thông qua ứng xử của con người.
Ví dụ: Lễ cưới hỏi, lễ giỗ, lễ tang, ….

Ví dụ: tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, ….
- Giá trị:
Là tiêu chuẩn qua đó thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì là tốt – xấu,
nên – không nên, đẹp – xấu.(William, 1970).


Ví dụ: Ở Mỹ, bình đẳng là giá trị trung tâm tức là tất cả các công dân bất kể giới
tính, chủng tộc phải có cơ hội bằng nhau trong làm việc, thăng chức, thu nhập, …
- Các quy tắc, chuẩn mực: là những quy ước chung của cả cộng đồng hay một
nhóm, có thể công khai hoặc ngầm hiểu, song được mọi người chia sẻ về mặc
hành vi.
Ví dụ:
+ Người ta có thể huýt gió trong buổi biểu diễn nhạc rock nhưng không làm thế
khi nghe nhạc thính phòng
+ Hành vi ăn cắp là vi phạm chuẩn mực đạo đức, ngoài việc bị xã hội phản ứng
một cách mạnh mẽ, luật pháp còn quy định những hình phạt có tính chất cưỡng
chế.
B. TIỂU VĂN HÓA:
1. Khái niệm tiểu văn hóa: Đó là văn hóa của các cộng đồng XH mà có những
sắc thái khác với nền văn hóa chung của toàn xã hội.
Ví dụ: Cộng đồng người Khơme ở Sóc Trăng có một số đặc điểm văn hóa đặc
trưng: lễ hội đua ghe Ngo, lễ hội cúng Trăng ( Óc-om-bok),….
2. Các đặc điểm của tiểu văn hóa:
- Tiểu văn hóa theo vùng địa lí: Đó là văn hóa được hình thành trên cơ sở của
các vùng lãnh thổ hay địa cực, được một nhóm người cùng chia sẻ trong quá trình
sinh tồn. Do những điều kiện tự nhiên và lịch sử- xã hội của mỗi vùng hay tiểu
vùng ấy là không giống nhau, nên sự phát triển văn hóa cũng có những điểm khác
biệt, được thể hiện qua:
+Phương ngữ
VD1: Ví dụ về từ

từ đưa tin một cách tiêu cực trên các phương tiện truyền thông đến can thiệp bằng
luật pháp.
Ví dụ: Phong trào hippie ở Mỹ những năm 1960 .
4. Ý nghĩa của tiểu văn hóa:
- Làm cho nền văn hóa trở nên đa dạng hơn.
-Đồng thời tiểu văn hóa cũng giúp chúng ta nhận diện được tính chất phức tạp của
một xã hội lớn.


C. SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA VÀ HỆ QUẢ CỦA NÓ:
1. Những khác biệt về văn hóa:
- Những ứng xử của con người bị phụ thuộc vào văn hóa (ứng xử xảy ra trong một
bối cảnh xã hội và văn hóa nhất định).
- Cùng một ứng xử nhưng sẽ không được hiểu cùng một ý nghĩa trong các xã hội
khác nhau.
Ví dụ: hành động úp hai bàn trước ngực rồi cúi đầu của người Thái Lan được
xem như một cách thức chào hỏi nhưng đối với người Việt Nam thì đó như
hành động vái lạy.
-> Những ứng xử của con người phải được hiểu, được lí giải theo ý nghĩa của nó ở
trong những xã hội cụ thể mà nó diễn ra.
2. Những hệ quả của sự khác biệt văn hóa:
+ Bị giới hạn về văn hóa:
- Trong cuộc sống, nhiều người, thậm chí một số nhà nghiên cứu xã hội học bỏ
qua những nguyên tắc -> tình trạng “bị giới hạn về văn hóa”.
- “Bị giới hạn về văn hóa” có thể hiểu là việc phạm sai lầm khi không hiểu được
những bối cảnh văn hóa khác nhau.
- Người quan sát, mô tả hay lí giải một sự kiện trên cơ sở bối cảnh văn hóa của
chính mình sẽ xảy ra tình trạng “bị giới hạn về văn hóa”.
Ví dụ: trong giao tiếp, người Colombia lắc đầu là đồng ý, gật đầu là không đồng
ý còn các xã hội khác thì ngược lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status