Một số phương pháp dạy học nghi thức lới nói trong phân môn tập làm văn lớp 2 - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
**************

NGUYỄN THỊ OANH

MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
NGHI THỨC LỜI NÓI TRONG PHÂN
MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tiếng Việt và PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THU HƢƠNG

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của đề tài, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
nhất tới cô giáo Nguyễn Thu Hương - người đã tận tình hướng dẫn, động viên
và giúp đỡ chúng em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo và các em học sinh
trường Tiểu học Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội trong suốt
quá trình chúng em quan sát, tìm hiểu thực tế và thực nghiệm khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè - những người đã tạo điều
kiện và động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Người thực hiện

1.1.2. Đặc điểm về các nghi thức lời nói .......................................................... 6
1.2. Phân môn Tập làm văn lớp 2 ..................................................................... 7
1.2.1. Vị trí phân môn Tập làm văn lớp 2 ......................................................... 7
1.2.2. Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn lớp 2 ........................................... 7
1.2.3. Nội dung phân môn Tập làm văn lớp 2 .................................................. 8
1.3. Cơ sở thực tiễn của việc dạy học nghi thức lời nói trong phân môn Tập
làm văn lớp 2 ..................................................................................................... 9
1.3.1. Nội dung dạy học nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm văn lớp 2 9
1.3.2. Thực trạng của việc dạy học nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm
văn lớp 2 .......................................................................................................... 23
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC NGHI THỨC LỜI NÓI
TRONG PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 2.......................................... 25
2.1. Nguyên tắc dạy học nghi thức lời nói ...................................................... 25


2.1.1. Đảm bảo mục tiêu môn học .................................................................. 25
2.1.2. Nguyên tắc kết hợp dạy học nghi thức lời nói với việc học văn hóa ứng
xử ngôn ngữ..................................................................................................... 25
2.1.3. Nguyên tắc kết hợp dạy học nghi thức lời nói ở gia đình, nhà trường và
xã hội ............................................................................................................... 26
2.2. Một số phương pháp dạy học nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm
văn lớp 2 .......................................................................................................... 26
2.2.1. Phương pháp phân tích tình huống ....................................................... 26
2.2.2. Phương pháp thảo luận nhóm................................................................ 26
2.2.3. Phương pháp đóng vai - thực hành giao tiếp ........................................ 27
2.3. Phương pháp dạy học các dạng bài tập làm văn rèn nghi thức lời nói cho
học sinh lớp 2 .................................................................................................. 27
2.3.1. Dạng bài tập lựa chọn nghi thức lời nói phù hợp với tình huống giao
tiếp ................................................................................................................... 28
2.3.2. Dạng bài tập trao lời hoặc đáp lời trong các tình huống giao tiếp ........ 34

Hoạt động giao tiếp là hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống con
người. Nhờ có giao tiếp con người quan hệ với toàn xã hội, trao đổi thông tin
chiếm lĩnh tri thức và tạo lập mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. Do đó,
việc dạy tiếng không thể tách rời việc dạy giao tiếp. Dạy học Tiếng Việt
không chỉ là dạy các tri thức tiếng Việt mà nó bao gồm cả học những giá trị
văn hóa, những giá trị xã hội, thay đổi thái độ người học đồng thời hình thành
nhân cách cho học sinh. Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ
trong giao tiếp sẽ giúp các em sử dụng tiếng Việt được chính xác và giao tiếp
tốt hơn là điều rất cần thiết.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc Tiểu học là bậc học nền tảng,
hình thành ở học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển bền vững và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mĩ. Trong các môn học ở Tiểu học,
môn Tiếng Việt là môn học rất quan trọng, chiếm thời lượng nhiều nhất.
Chương trình Tiếng Việt Tiểu học mới đưa mục tiêu giao tiếp bằng tiếng Việt
lên hàng đầu, hoạt động giao tiếp vừa là mục đích số một vừa là phương tiện
của dạy học Tiếng Việt. Cụ thể, mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình hiện
hành (sau năm 2000):“Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử
dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập, giao tiếp trong các môi
trường hoạt động của lứa tuổi”.
Phân môn TLV có vị trí và vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục môn Tiếng Việt nói trên. Đây là phân môn thực hành và rèn
luyện tổng hợp cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; có tính chất tích hợp các
phân môn khác trong môn Tiếng Việt. TLV giúp học sinh phát triển ngôn
ngữ, dạy cho học sinh tạo lập và sản sinh ngôn bản. Nhờ đó, các em biết cách
sử dụng tiếng Việt làm công cụ để tư duy, giao tiếp và học tập.

1


Dạy học NTLN là nội dung chính, xuyên suốt chương trình TLV lớp 2.

giáo viên Tiểu học. Ở chủ đề 4 -Tình huống giao tiếp và các kiểu bài tập dạy
hội thoại trong SGK Tiếng Việt ở Tiểu học, các tác giả đã miêu tả và phân
chia các bài tập hội thoại từ lớp 2 đến lớp 5 thành ba kiểu bài tập cơ bản:
- Kiểu bài tập dạy nghi thức lời nói trong hội thoại.
- Kiểu bài tập đáp lời hoặc trao lời trong các tình huống giao tiếp.
- Kiểu bài xử lí trọn vẹn một tình huống giao tiếp.
Tác giả Đặng Thị Lệ Tâm với Luận án tiến sĩ khoa học Giáo dục “Dạy
học nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt” đã nghiên
cứu một cách có hệ thống nội dung dạy học và phương pháp dạy học NTLN
trong toàn bộ môn Tiếng Việt ở Tiểu học, tuy nhiên chưa đi sâu vào vấn đề
dạy học NTLN trong phân môn TLV.
Đề tài KH&CN “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn kĩ năng nói
cho học sinh tiểu học ở môn Tiếng Việt” của Viện khoa học Giáo dục Việt
Nam. Tác giả Trần Thị Hiền Lương đã đưa ra các biện pháp rèn luyện kĩ năng
nói như rèn kĩ năng phát âm, rèn kĩ năng nói độc thoại, nói hội thoại trong đó
có kĩ năng sử dụng NTLN cho HS tiểu học.
Tác giả Phan Phương Dung trong bài viết “Về vấn đề dạy lời nói văn
hóa trong giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh qua môn Tiếng Việt”, tạp chí
Nghiên cứu Giáo dục (2001) đã bàn về một số mẫu bài tập dạy lời nói văn hóa
cho HS tiểu học và HS trung học cơ sở. Cùng tác giả này, trong bài viết “Các
phương tiện từ ngữ biểu đạt tính lễ phép trong giao tiếp và khả năng ứng
dụng trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học”, tạp chí Ngôn ngữ, số 16 (2002)
đã đề cập một cách cụ thể các phương tiện từ ngữ biểu đạt tính lễ phép trong
giao tiếp và việc ứng dụng từ ngữ biểu đạt tính lễ phép trong dạy học Tiếng
Việt ở Tiểu học.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các tác giả với các công trình nghiên cứu
khác như: Vũ Khắc Tuân (2009), Luyện nói cho học sinh lớp 2 Nxb Giáo dục;

3




Đề xuất một số phương pháp dạy học NTLN trong phân môn Tập làm
văn lớp 2.
Thực nghiệm sư phạm.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp điều tra
Phương pháp thống kê toán học
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học NTLN
trong phân môn Tập làm văn lớp 2
Chương 2: Một số phương pháp dạy học NTLN trong phân môn Tập
làm văn lớp 2
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

5


NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
NGHI THỨC LỜI NÓI TRONG PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 2

1.1. Lý thuyết về nghi thức lời nói
1.1.1. Khái niệm về các nghi thức lời nói

- Các NTLN trong giao tiếp tiếng Việt đề cao thái độ, nâng cao giá trị
truyền thống.
- Trong quá trình hay quan hệ giao tiếp, các NTLN tiếng Việt lấy tính
nhường nhịn, sự tế nhị, tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.
- Đối với đối tượng giao tiếp, các NTLN thể hiện qua sự tìm hiểu, đánh
giá, coi trọng danh dự, đề cao đối tượng giao tiếp.
1.2. Phân môn Tập làm văn lớp 2
1.2.1. Vị trí phân môn Tập làm văn lớp 2
Phân môn Tập làm văn lớp 2 có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương
trình Tiếng Việt ở Tiểu học. Ở lớp 1, các em chưa được học phân môn này,
lên lớp 2 HS mới bắt đầu được làm quen và học tập. Tập làm văn lớp 2 là
những bước đi đầu tiên, dẫn dắt rèn luyện cho các em các kĩ năng sản sinh
ngôn bản. Qua việc học tập phân môn này, học sinh sẽ có các kĩ năng sử dụng
tiếng Việt thông qua việc luyện đọc cho đến luyện nói, luyện viết các bài văn
theo cảm xúc và suy nghĩ của từng em.
1.2.2. Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn lớp 2
Mục đích của Tập làm văn là tạo lập được ngôn bản. Ngôn bản chính là
những lời chúng ta nói ra hoặc viết ra khi giao tiếp với nhau. Nói cách khác,
Tập làm văn có nhiệm vụ giúp HS biết sản sinh ra ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết theo các phong cách khác nhau nhằm phục vụ giao tiếp, tư duy và học tập.
Đối với lớp 2, Tập làm văn trước hết là rèn luyện cho HS các kĩ năng
phục vụ học tập và giao tiếp hàng ngày như: cách gọi điện và giao tiếp qua
điện thoại, cách viết một lá thư ngắn, cách đọc thời khóa biểu, tra mục lục

7


sách,… đồng thời dạy cho các em các NTLN để sử dụng trong các tình huống
cụ thể trong gia đình, nhà trường và xã hội. Bên cạnh đó, HS cũng được rèn
luyện kĩ năng tiếp thu văn bản trong các tiết Tập làm văn từ giữa học kì II trở

người theo tranh và câu hỏi, kể tự do không có câu hỏi (học kì I).
Trả lời câu hỏi về một đoạn văn miêu tả, tả ngắn theo tranh và câu hỏi, sắp
xếp câu trong đoạn văn miêu tả, tả ngắn theo câu hỏi, kể chuyện (học kì II).
1.3. Cơ sở thực tiễn của việc dạy học nghi thức lời nói trong phân môn
Tập làm văn lớp 2
1.3.1. Nội dung dạy học nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm văn lớp 2
1.3.1.1. Các nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm văn lớp 2
Tự giới thiệu, chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, khẳng định, phủ định, mời, nhờ,
yêu cầu, đề nghị, chia buồn, an ủi, chia vui, khen ngợi, ngạc nhiên, thích thú
(học kì I).
Đáp lời chào, lời tự giới thiệu, đáp lời cảm ơn, đáp lời xin lỗi, đáp lời
khẳng định, phủ định, đáp lời đồng ý, đáp lời chia buồn, an ủi, đáp lời chia
vui, đáp lời khen ngợi (học kì II).
Các NTLN trong chương trình Tập làm văn lớp 2 chủ yếu là những nghi
thức thuộc nhóm biểu lộ và nhóm cầu khiến. Đây là hai nhóm nghi thức phù
hợp với khả năng của HS lứa tuổi 7 - 8 tuổi và cần được phát triển ở các em
ngay khi còn nhỏ.
1.3.1.2. Các bài tập làm văn về nghi thức lời nói trong Sách giáo khoa Tiếng
Việt lớp 2
Tập làm văn tuần 2
Bài 1: Nói lời của em
- Chào bố, mẹ để đi học.
- Chào thầy, cô khi đến trường.
- Chào bạn khi gặp nhau ở trường.
Bài 2: Nhắc lại lời các bạn trong tranh:

9


Tập làm văn tuần 4

Tiết 6
Bài 2: Em sẽ nói gì trong những trường hợp nêu dưới đây?
a, Bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền giấy.
b, Em làm rơi chiếc bút của bạn.
c, Em mượn sách của bạn và trả không đúng hạn.
d, Khách đến chơi nhà biết em học tập tốt, chúc mừng em.
Tiết 7
Bài 3: Ghi lại lời mời, nhờ, đề nghị của em trong những trường hợp dưới
đây:
a, Em nhờ mẹ mua giúp em một tấm thiếp chúc mừng cô giáo (thầy giáo)
nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

11


b, Em phụ trách phần văn nghệ trong buổi liên hoan của lớp mừng Ngày
Nhà giáo Việt Nam. Em mời các bạn hát (hoặc múa, chơi đàn, kể chuyện…).
c, Trong giờ học, cô giáo (hay thầy giáo) đặt câu hỏi, nhưng em chưa
nghe rõ hoặc chưa hiểu rõ. Em đề nghị cô (thầy) nêu lại câu hỏi đó.
Tập làm văn tuần 11
Bài 2: Hãy nói lời an ủi của em với ông (bà):
a, Khi cây hoa do ông (bà) trồng bị chết.
b, Khi kính đeo mắt của ông (bà) bị vỡ.
Tập làm văn tuần 12
Bài 2: Viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo nội dung sau:
a, Bạn em gọi điện cho em, rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm. Em
đồng ý và hẹn bạn ngày giờ cùng đi.
b, Em đang học bài, bỗng bạn em gọi điện rủ em đi chơi. Em từ chối
(không đồng ý) vì còn bận học.
Tập làm văn tuần 15

20 - 11ở lớp em.
b, Nhờ bạn khênh giúp cái ghế.
c, Đề nghị các bạn ở lại họp Sao Nhi đồng.
Tiết 8
Bài 2: Nói lời đáp của em:
a, Khi bà bảo em giúp bà xâu kim.
b, Khi chị bảo em giúp chị nhặt rau nhưng em chưa làm bài xong.
c, Khi một bạn ở lớp nhờ em giúp bạn làm bài trong giờ kiểm tra.
d, Khi bạn mượn em cái gọt bút chì.
Tập làm văn tuần 19
Bài 1: Em hãy đặt câu:

Bài 2: Có một người lạ đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu: “Chú là bạn
bố cháu. Chú đến thăm bố mẹ cháu.” Em sẽ nói thế nào:
a, Nếu bố mẹ em có ở nhà ?

14


b, Nếu bố mẹ em đi vắng ?
Bài 3: Viết lời đáp của Nam vào vở:
- Chào cháu.
-…
- Cháu cho cô hỏi đây có phải nhà bạn Nam không ?
-…
- Tốt quá. Cô là mẹ bạn Sơn đây.
-…
- Sơn bị sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.
Tập làm văn tuần 21
Bài 1: Đọc lại lời các nhân vật trong tranh dưới đây:

-…
M : - Trông nó dễ thương quá !
- Nó giống con hươu trong phim thế, mẹ nhỉ?
- Nó xinh quá !
b, - Con báo có trèo cây được không ạ?
- Được chứ! Nó trèo giỏi lắm.
-…
c, - Thưa bác, bạn Lan có nhà không ạ?
- Có. Lan đang học bài ở trên gác.
-…
Tập làm văn tuần 24
Bài 1: Đọc lại lời các nhân vật trong tranh dưới đây:

Bài 2: Nói lời đáp của em:
a, - Cô làm ơn chỉ giúp cháu nhà bác Hạnh ở đâu ạ.
- Rất tiếc, cô không biết, vì cô không phải người ở đây.
-…

17


b, - Bố ơi, bố có mua được sách cho con không ?
- Bố chưa mua được đâu.
-…
c, - Mẹ có đỡ mệt không ạ ?
- Mẹ chưa đỡ mấy.
-…
Tập làm văn tuần 25
Bài 1: Đọc đoạn đối thoại sau. Nhắc lại lời của bạn Hà khi được bố của
Dũng đồng ý cho gặp Dũng.

a, Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc tốt cho bạn.
b, Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ đường cho cụ.
c, Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em đã trông giúp em bé cho bác một lúc.
Tiết 3
Bài 4: Nói lời đáp của em:
a, Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em.
b, Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em.
c, Khi bác hàng xóm xin lỗi vì đã làm phiền gia đình em.
Tiết 5
Bài 4: Nói lời đáp của em trong những trường hợp sau:
a, Ba em nói rằng tối nay ti vi chiếu bộ phim em thích.
b, Bạn em báo tin bài làm của em được điểm cao.
c, Cô giáo (thầy giáo) cho biết lớp em không đoạt giải Nhất trong tháng
thi đua này.
Tiết 7
Bài 4: Nói lời đáp của em trong những trường hợp sau:
a, Cô (hoặc thầy) hiệu trưởng nhận lời đến dự liên hoan văn nghệ lớp em.
b, Cô (hoặc thầy) chủ nhiệm đồng ý cho lớp em đi thăm viện bảo tàng.
c, Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ.
Tập làm văn tuần 28
Bài 1: Em đoạt giải cao trong một cuộc thi (kể chuyện, vẽ hoặc múa, hát,
…). Các bạn chúc mừng. Em sẽ nói gì để đáp lại lời chúc mừng của các bạn.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status