Quản lý vốn tại công ty cổ phần nước sạch quảng ninh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ NGỌC LOAN

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Thị Ngọc Loan



DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ............................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp .............. 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn của doanh nghiệp .................................................. 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.................. 12
1.1.3. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong doanh nghiệp ............................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn của doanh nghiệp ................................... 30
1.2.1. Một số kinh nghiệm quản lý vốn hiêụ quả của một số DN ................ 30
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần Nước
sạch Quảng Ninh ..................................................................................................... 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 34


iv
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 35
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 36
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH .............................. 45

4.2.1. Khai thác và sử dụng các nguồn vốn hiệu quả và hợp lý .................. 100
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động
vốn kinh doanh ..................................................................................................... 101
4.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định .............................................. 103
4.2.4. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của Công ty.................... 105
4.2.5. Giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công
ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh .................................................................... 106
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BCTC

: Báo cáo tài chính

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

NMN

: Nhà máy nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ................................................. 55
Bảng 3.3. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................ 56
Bảng 3.4: Bảng cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần nước sạch Quảng
Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................ 58
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 .................. 61
Bảng 3.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 2015 ................................................................................................. 63
Bảng 3.7: Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư
giảm dần có điều chỉnh ................................................................... 65
Bảng 3.8: Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 2015 ................................................................................................. 69
Bảng 3.9: Hiệu suất toàn phần vốn cố định của Công ty qua các năm ........... 72
Bảng 3.10: Mức doanh lợi vốn cố định của Công ty qua các năm ................. 75
Bảng 3.11: Vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu của Công ty
qua các năm..................................................................................... 77
Bảng 3.12: Hiệu suất và mức doanh lợi toàn phần vốn lưu động của
Công ty qua các năm ....................................................................... 79
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu hiệu quả biên của vốn lưu động của Công ty qua
các năm ........................................................................................... 81


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1: Tổ chức Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh ........................ 48
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty giai
đoạn 2013 - 2015 ....................................................................... 59
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty giai
đoạn 2013 - 2015 ........................................................................ 60


1

Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh được chuyển đổi từ Công ty
TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh (tiền thân là Công
ty Thi công và Cấp nước Quảng Ninh). Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Khai
thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ,
sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quản lý các dự án
đầu tư phát triển cấp nước, các hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh. Tuy là
Công ty có truyền thống lịch sử lâu đời nhưng việc cổ phần hóa doanh nghiệp
chính thức được thự hiện trong thời điểm nền kinh tế toàn cầu suy thoái, việc
đưa Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra trở thành
một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu của Công ty.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh” làm luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty Cổ
phần Nước sạch Quảng Ninh, đề ra một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện
công tác quản lý vốn tại Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận và thực tiễn về vốn và quản lý vốn trong
doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ
phần Nước sạch Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý
vốn tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.




4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, công tác quản lý vốn của
doanh nghiệp;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần Nước
sạch Quảng Ninh;
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại
Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Vốn có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
cũng như của nền kinh tế, do vậy, trong quá trình phát triển của lịch sử, bên
cạnh quan tâm về nguồn huy động và cách thức sử dụng vốn, các chủ doanh
nghiệp, nhà quản lý, các nhà kinh tế, nhà lý luận không ngừng nghiên cứu để
đưa ra những quan điểm, định nghĩa hoàn chỉnh về vốn của doanh nghiệp.
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách nhìn
nhận vốn từ những góc độ khác nhau.
Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, sự khái quát về phạm trù vốn thành
phạm trù tư bản của C.Mác đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn:

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình.
- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng
bởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, khủng hoảng... mà sức mua của đồng tiền
ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ. Tuỳ
từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử
dụng vốn hay không. Nhưng trong trường hợp nào thì vốn cũng phải gắn với
chủ sở hữu bởi lẽ sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi
doanh nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế tài sản cố định, đầu


7
tư cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Như vậy, vốn có thể được xem là
điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp
(Nguyễn Năng Phúc, 2007).
- Thứ nhất, vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Có thể thấy vốn là một trong ba yếu tố tiền đề đối với sự ra đời và tồn
tại của bất kỳ loại hình sản xuất kinh doanh nào. Dù doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế nào với quy mô ra sao thì vốn vẫn là điều kiện không thể
thiếu đối vói hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày từ giai
đoạn đầu của quá trình sản xuất doanh nghiệp đã cần một lượng vốn nhất định
để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cần thiết là sức lao
động (cụ thể là thuê lao động), tư liệu sản xuất (cụ thể là máy móc thiết bị:
nguyên, nhiên liệu, công nghệ...). Như vậy có thể thấy vốn không chỉ là một

Vốn cố địn là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài
sản cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến tính
qui mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng lớn đến trình độ trang
thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Song, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Tài sản
cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh; giữ
nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó dịch chuyển dần dần từng
phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. Đặc điểm này của tài sản
cố định đã quyết định đến đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị của sản
phẩm và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tuơng ứng
với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn
thành một vòng chu chuyển. Do đặc điểm tài sản cố định có giá trị lớn, thời


9
gian sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì vậy vốn cố
định cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tương ứng. Sau mỗi chu kỳ sản
xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần
giá trị còn lại giảm cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Giá trị
của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định mới hoàn
thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn
cố định phải kết hợp vừa quản lý theo giá trị vừa quản lý theo hình thái hiện
vật của nó là các tài sản cố định.Vốn cố định là một bộ phận quan trọng,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm

- Phân loại vốn lưu động:
Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các
loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
+ Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành:
++ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
++ Vốn về hàng tồn kho.
+ Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
++ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
++ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
++ Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Từ đặc điểm về phương thức vận động và dịch chuyển về giá trị của
vốn lưu động mà đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động cần phải
giải quyết một số vấn đề sau:
+ Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối
thiểu cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra liên tục, tránh ứ đọng hoặc thiếu vốn.
+ Trọng điểm của quản lý vốn lưu động là phải làm sao tăng cường tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.


11
+ Thực hiện phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau nhằm
đánh giá sự hợp lý của cơ cấu vốn lưu động, từ đó có biện pháp đảm bảo sự
phù hợp của cơ cấu vốn lưu động.
Nhìn chung, từ đặc điểm của vốn cố định và vốn lưu động đòi hỏi
doanh nghiệp phải xác định được trọng tâm quản lý của mình. Để bảo toàn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải quản lý trên cả hai mặt
hình thái biểu hiện và giá trị.Với vốn lưu động thì doanh nghiệp phải quản lý
trên tất cả hình thái biểu hiện của nó. Quản lý và sử dụng tốt hai bộ phận vốn
này sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đem

Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp
cho người quản lý xem xét huy động nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian
sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý
nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đã nhằm đạt được mục tiêu cuối
cùng của donh nghiệp la tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu.
Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng vốn
không chỉ đơn thuần là lợi ích kinh tế mà được hiểu rộng hơn, thể hiện trên
hai mặt là: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế: phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, nói lên sức sản xuất, sức sinh lợi của các yếu tố DN. Nó phản ánh mối
quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được. Hiệu quả cao khi thu nhập
thu đươc lớn hơn chi phí và tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí huy động trên
thị trường.
Nếu tỷ lệ sinh lợi vốn đầu tư cao hơn lãi suất huy động thì hoạt động sử
dụng vốn được coi là có hiệu quả, số chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả
càng cao.


13
Hiệu quả xã hội: phản ánh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội. Cụ thể là doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
các loại hàng hoá, dịch vụ trong toàn xã hội, nâng cao văn minh, văn hoá
trong tiêu dùng của nhân dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước.
Sự phân chia hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì
chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau. Để thực hiện nâng cao

doanh nghiệp. Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của người lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các
chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp
phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không
những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà
còn ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội.
1.1.2.3. Quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
a. Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý sử dụng vốn và tài sản là
bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt
chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế
toán hiện hành, tránh thất thoát vốn và tài sản. Đồng thời doanh nghiệp cũng
phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm
phát triển kinh doanh có hiệu quả.
Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính
xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống
kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của
tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn và qũy để kinh doanh theo
nguyên tắc có hiệu qủa, bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng các
loại vốn và qũy khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và


15
qũy đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các qũy dự phòng, qũy
khen thưởng, qũy phúc lợi...để kinh doanh thì phải hoàn trả qũy đó khi có nhu
cầu sử dụng. Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại
vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu qủa, bảo toàn và phát triển vốn
Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành

đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản
đi góp vốn và khi nhận tài sản về).
b. Bảo toàn và phát triển vốn:
Các biện pháp bảo toàn vốn thường được áp dụng là:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các qui định
của Nhà nước;
- Thực hiện việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng
của doanh nghiệp. Tiền mua bảo hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất
kinh doanh;
- Doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi
phí hoạt động khác một số khoản dự phòng theo quy định hiện hanh như: Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản nợ thu khó đòi, dự phòng
giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính...
1.1.3. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý vốn của doanh nghiệp
Công tác quản lý vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ và hoàn thiện công tác
quản lý vốn trong điều kiện kinh tế hiện nay đang trở lên rất bức thiết đối với
các doanh nghiệp. Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau:
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều
hướng tới mục đích là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status