Phuong phap day luyen tu và cau LOP 4 o tieu hoc - Pdf 40

Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

.MỤC LỤC
Trang
.Phần mở đầu
1. Mục đích ý nghĩa của việc nghiên cứu...........................................................2
2. Đối tượng của việc nghiên cứu ..................................................................2-3
2.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................2
2.2. Khách thể nghiên cứu..............................................................................3
3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3
. Phần nội dung
Chương 1
1. Tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa Tiếng việt lớp 2 ..........................4
1.1. Một số vấn đề về chương trình Tiếng việt lớp 2......................................4
1.1.1. Mục tiêu……………………………………………………………….4
1.1.2. Yêu cầu kiến thức kĩ năng………………………………….………4-5
1.1.2. Một số vấn đề về sách Tiếng việt lớp 2……………………………….5
1.1.2.1. Quan điểm biên soạn………………………………………………..5
1.1.2.2. Cấu trúc của sách………………………………………………...….6
1.1.2.3. Đặc điểm của từng phân môn……………………………………….7
1.1.2.4. Cấu trúc bài học các phân môn…………………………………..…9
1.1.3. Nhận xét về chương trình, sách giáo khoa Tiếng việt lớ 2…………..14
1.1.3.1. Về chương trình……………………………………………………14
1.1.3.1. Về sách giáo khoa…………………………………………………..14
1.2. Tìm hiểu phương pháp dạy học Tiếng việt lớp 2……………………….14
1.2.1. Biện pháp dạy học phân môn…………………………………………14
1.2.2. Qui trình giảng dạy học phân môn…………………………………….19

hình thực tế đó theo em cần phát huy theo hướng phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh, giúp học sinh học tập một cách tích cực chủ
động, tự giác là một yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục. Một trong
những mục tiêu của việc đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông là:
"Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự
học của học sinh."
Môn Tập làm văn lớp 4 trang bị những kiến thức và rèn các kỹ năng
làm văn. Môn học này góp phần cùng với các môn học khác mở rộng vốn
sống, rèn luyện tư duy logic, tư duy trừu tượng, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc
thẩm mĩ, hình thành nhân cách cho học sinh.
Với những lý do trên để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và thực
tập đạt hiệu quả cao tôi luôn xem việc nghiên cứu đề tài là việc làm rất cần
thiết cho bản thân cũng như để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy sau này
em chọn đề tài này đê làm nghiên cứu.
2/- Mục đích nghiên cứu:
Trong quá trình dạy học việc rèn luyện tư duy thích hợp được chú
trọng ở tất cả các môn học. Môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học xác định là một
môn học công cụ bởi mục tiêu quan trọng của nó. Phân môn Tập làm văn
lớp 4 có nhiệm vụ trang bị những kiến thức và rèn các kỹ năng làm văn, mở
rộng vốn sống, rèn luyện tư duy logic, tư duy trừu tượng, bồi dưỡng tâm
hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách cho học sinh.
Qua nghiên cứu sách giáo khoa cà phương pháp dạy học môn tập làm
văn tạo điều kiện để giáo viên và học sinh thực hiện phương pháp tích cực
hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò là người tổ
chức hoạt động của học sinh, mỗi học sinh đều được hoạt động, mỗi học
Trang 2


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy

- Thực trạng của việc giảng dạy phân môn Tập làm văn trong sách
giáo khoa Tiếng việt lớp 4 ở trường tiểu học TT Nàng Mau 1.
5/- Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp trao đổi, trò chuyện.
- Phương pháp khảo sát thống kê.
- Phương pháp thực hành ứng dụng.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 3


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

Phần thứ hai: NỘI DUNG
I/- Chương 1: Cơ sở lý luận:

Chương 2: TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA
MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 4.
1/- Tìm hiểu nội dung chương trình phân môn Tập làm văn lớp 4.
1.1/- Về chương trình.
1.1.1/- Mục tiêu:
a/- Hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe,
nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa
tuổi.
Thông qua việc dạy và học Tiếng việt, góp phần rèn luyện các thao tác của

phẩm tự sự.
b/- Kĩ năng
− Đọc rành mạch, lưu loát bài văn (khoảng 90 tiếng/phút), bước đầu đọc
có biểu cảm đoạn văn, đoạn thơ ; hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
− Viết được đoạn văn và bài văn kể chuyện, miêu tả ngắn ; viết đúng bài
chính tả (khoảng 80 - 90 chữ/15 phút).
− Nghe hiểu ý chính lời nói của người đối thoại ; nghe hiểu và kể lại
được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
− Nói đúng và rõ ý kiến khi phát biểu, bước đầu nói thành đoạn để thông
báo tin tức, sự việc đã biết.
1.2/- Nội dung sách Tiếng việt lớp 4:
1.2.1/- Quan điểm biên soạn sách:
a- Quan điểm dạy giao tiếp:
Để thực hiện mục tiêu “ hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử
dụng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi
trường hoạt động của lứa tuổi”, cũng như SGK Tiếng Việt ở các lớp 1,2,3,
SGK Tiếng Việt 4 lấy nguyên tắc dạy giao tiếp làm định hướng cơ bản.
- Có thể hiểu giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm
súc,…nhắm thiết lập quan hệ, sự hiểu biết hoặc sự cộng tác,… giữa các
thành viên trong xã hội. Người ta giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện,
nhưng phương tiện thông thường và quan trọng nhất là ngôn ngữ.
- Hoạt động giao tiếp bao gồm các hành vi giải mã ( nhận thông tin) và
kí mã ( phát thông tin) ; trong ngôn ngư, mỗi hành vi đều có thể được thực
hiện bằng hai hình thức là khẩu ngữ ( nghe, nói) và bút ngữ ( đọc, viết).
- Quan điểm dạy giao tiếp được thể hiện trên cả hai phương tiện nội
dung và phương pháp dạy học. Về nội dung, thông qua các phân môn Tập
đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Tập làm văn, SGK Tiếng Việt 4
tạo ra những môi trường giao tiếp có chọn lọc để HS mở rộng vốn từ theo
định hướng, trang bị những tri thức nền và phát triển các kĩ năng sử dụng
tiếng Việt trong giao tiếp. Về phương pháp dạy học, các kĩ năng nói trên

Dĩ nhiên, trong tích hợp vẫn có điểm nhấn, không nắm được điểm
nhấn này, giáo viên (GV) dễ hiểu lệch yêu cầu tích hợp, dẫn tới chỗ sa đà; ví
dụ biến giờ tập đọc thành giờ dạy đạo đức, thậm chí giờ dạy toán hay gấp
hình, xé giấy…Để nắm vững trọng tâm của mỗi tiết học, bài học, GV nên
dọc kĩ phần Mục đích, yêu cầu của mỗi tiết, mỗi bài nêu trong sách giáo viên
( SGV)
c. Quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh:
- Một trong những nhiệm vụ trọng tâm đổi mới chương trình và SGK
lần này là đổi mới phương pháp dạy và học : chuyển từ phương pháp truyền
thụ sang phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, trong đó cô
giáo ( thầy giáo) đóng vai trò là người tổ chức hoạt động của HS; mỗi HS
đều được hoạt động, mỗi HS đều được bộc lộ mình và được phát triển.
- Thể theo phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập của HS, SGK
Tiếng Việt 4 không trình bày kiến thức như là những kết quả có sẵn mà xây
dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động nhằm
chiếm lĩnh kiến thức và phát triển kĩ năng sử dụng tiếng Việt; SGV Tiếng
Việt 4 hướng dẫn cô giáo ( thầy giáo) cách thức cụ thể để tổ chức các hoạt
động này.
Trang 6


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

1.2.2/- Cấu trúc của sách Tiếng việt lớp 4:
- Sách giáo khoa môn Tiếng việt nói chung và SGK môn Tiếng việt lớp
4 nói riêng được thể hiện theo cách viết “mở”. SGK Tiếng Việt lớp 4 hiện
hành là một cách tiếp cận, một quan niệm nhìn nhận về chương trình và
chuẩn kiến thức kĩ năng. Sách này cũng đã thể hiện nhiều nội dung dạy học

thơ (có 2 bài thơ ngắn được dạy trong 1 tiết), phân môn Tập đọc ở lớp 4 tiếp
Trang 7


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

tục củng cố, nâng cao kĩ năng đọc trơn, đọc thầm đã được phát triển từ các
lớp dưới, đồng thời rèn luyện thêm về kĩ năng đọc diễn cảm (thể hiện tình
cảm, thái độ qua giọng đọc phù hợp với sự việc, hình ảnh, cảm xúc, tính
cách nhân vật trong bài).
Qua phần hướng dẫn sư phạm cuối mỗi bài tập đọc (gồm các nội dung
giải nghĩa từ, câu hỏi và bài tập tìm hiểu bài), phân môn Tập đọc còn giúp
HS nâng cao kĩ năng đọc - hiểu văn bản : Nhận biết được đề tài, cấu trúc của
bài; Biết cách tóm tắt bài, làm quen với thao tác đọc lướt để nắm ý; Phát
hiện giá trị của một số biện pháp nghệ thuật trong các văn bản văn chương.
Cùng với các phân môn Kể chuyện, Tập làm văn, phân môn Tập đọc còn
xây dựng cho HS thói quen tìm đọc sách ở thư viện, dùng sách công cụ (từ
điển, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp) và ghi chép những thông tin cần thiết khi đọc.
Nội dung các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 4 được mở rộng và
phong phú hơn so với các bài tập đọc ở lớp dưới. Các bài đọc tập trung phản
ánh một số vấn đề cơ bản về đạo đức, phẩm chất, sở thích, thú vui lành
mạnh,… của con người thông qua ngôn ngữ văn học và những hình tượng
giàu chất thẩm mĩ và nhân văn. Do vậy, các văn bản đọc có tác dụng giáo
dục tư tưởng, tình cảm và trau dồi nhân cách cho HS. Hệ thống chủ điểm
của các bài tập đọc vừa mang tính khái quát vừa có tính hình tượng, hướng
vào những phẩm chất của con người : Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều,
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm, Khám phá

Bắc – Trung – Nam). Cụ thể : phụ âm (l/n, x/s, ch/tr, d/gi/r); vần (an/ang,
ăn/ăng, ân/âng, en/eng, ươn/ương, iên/iêng, uôn/uông, im/iêm, ât/âc,
ăt/ăc, iêt/iêc, uôt/uôc, ươt/ươc, ut/uc, ưt/ưc, ên/ênh, in/inh, êt/êch, iu/iêu,
o/ô); thanh (thanh hỏi/thanh ngã). Các bài tập chính tả âm vần được GV lựa
chọn trong SGK (bài tập đặt trong ngoặc đơn, VD : (2) (3)...) theo đặc điểm
địa phương và thực tế phát âm của HS; hoặc tự soạn bài tập khác cho thích
hợp.
- Hình thức bài tập chính tả âm, vần rất phong phú và đa dạng, mang tính
tình huống và thể hiện rõ quan điểm giao tiếp trong dạy học. VD : Phân biệt
cách viết các từ dễ lẫn trong câu, đoạn văn; Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô
trống trong bảng cho phù hợp; Đặt câu để phân biệt các từ có hình thức
chính tả dễ lẫn; Giải câu đố để phân biệt từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn;
Nối tiếng từ ngữ đã cho để tạo thành từ ngữ hoặc câu đúng; Tìm từ ngữ chứa
âm, vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua gợi ý từ đồng âm, từ trái nghĩa…
Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả; Ghi các lỗi và cách sửa từng lỗi
vào sổ tay chính tả; Xếp các từ ngữ cho sẵn thành hai cột (cột các từ viết
đúng và cột các từ viết sai chính tả); Tìm các từ láy có tiếng chứa âm hoặc
thanh cho sẵn; Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn thiện câu
chuyện hoặc đoạn văn cho trước,...
1.1.2.3.3/- Môn Luyện từ và câu:
Nội dung dạy học nhằm cung cấp cho HS một số kiến thức về tiếng Việt
(ngữ âm và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp...). Cụ thể :
* Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, và
một số từ Hán - Việt thông dụng) về tự nhiên, xã hội, con người (chú trọng
Trang 9


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi), Dấu gạch ngang (tuần 23); thông qua các dạng bài tập : Tìm công
dụng của dấu câu ; Luyện sử dụng dấu câu (đặt dấu câu vào chỗ thích hợp ;
tập viết câu, đoạn có sử dụng dấu câu).
1.1.2.4./- Môn Kể chuyện:

Trang 10


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

Phân môn Kể chuyện ở lớp 4 tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng
kể chuyện đã được hình thành từ lớp 2, lớp 3 đồng thời mở rộng yêu cầu với
ba kiểu bài tập :
* Nghe − kể lại câu chuyện vừa nghe thầy (cô) kể trên lớp
Câu chuyện được in trong SGV (có độ dài khoảng 500 chữ), trình bày
thành tranh hoặc tranh kèm lời dẫn giải ngắn gọn trong SGK, được GV kể
cho HS nghe trên lớp, sau đó HS tập kể lại theo hướng dẫn của GV. Bên
cạnh mục đích chung là rèn kĩ năng nói cho HS, kiểu bài này còn có mục
đích rèn kĩ năng nghe (kết hợp ghi nhớ và cảm nhận nội dung, ý nghĩa câu
chuyện).
Nội dung 11 truyện kể yêu cầu HS luyện tập theo SGK Tiếng Việt 4 gắn
với 10 chủ điểm của sách. Đó là các truyện : Sự tích hồ Ba Bể (tuần 1), Một
nhà thơ chân chính (tuần 4), Lời ước dưới trăng (tuần 7), Bàn chân kì diệu
(tuần 11), Búp bê của ai ? (tuần 14), Một phát minh nho nhỏ (tuần 17), Bác
đánh cá và gã hung thần (tuần 19), Con vịt xấu xí (tuần 22), Những chú bé
không chết (tuần 25), Đôi cánh của Ngựa Trắng (tuần 29), Khát vọng sống
(tuần 32).
* Kể chuyện đã nghe, đã đọc ngoài giờ Kể chuyện

cạnh mục đích chung là rèn luyện kĩ năng nói, kiểu bài tập này còn rèn cho
HS thói quen quan sát, ghi nhớ, sắp xếp các ý để kể lại diễn biến câu chuyện
cho rõ ràng, mạch lạc và hợp lí.
Nội dung các bài tập Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia gắn với
10 chủ điểm học tập. SGK Tiếng Việt 4 có 8 tiết Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia gắn với các đề bài : Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè, người thân (tuần 9); ...về tinh thần kiên trì vượt khó
(tuần 13); ...liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
(tuần16); ...về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
(tuần 21); ...về việc góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học)
xanh, sạch, đẹp (tuần 24); ...về lòng dũng cảm (tuần 27); ...về một cuộc du
lịch hoặc cắm trại (tuần 31); ...về một người vui tính (tuần 34).
Nội dung các bài tập kể chuyện nói trên luôn tạo điều kiện cho HS mở
rộng vốn hiểu biết về đời sống, tích cực hoá vốn từ ngữ, phát triển tư duy,
góp phần hình thành nhân cách con người mới. Những câu chuyện hấp dẫn,
cảm động được GV kể trên lớp hoặc do HS tìm chọn trong sách báo,... vừa
giúp các em nhận ra những phẩm chất đáng quý mà con người cần rèn luyện
vừa có tác động mạnh mẽ đến tâm hồn, tình cảm của các em; giúp các em
rút ra được những bài học bổ ích trong cuộc sống. Được nghe và tập kể lại
những câu chuyện có tính giáo dục, tính thẩm mĩ và tính sư phạm, HS không
chỉ được bồi dưỡng về nhận thức, tình cảm mà còn được làm giàu về vốn từ,
phát triển tư duy lô gíc và tư duy hình tượng. Từ đó, nhân cách của mỗi HS
cũng được trau dồi và phát triển theo định hướng tốt đẹp.
1.1.2.3.5/- Môn Tập làm văn:
Căn cứ chương trình môn học, SGK Tiếng Việt 4 dạy cho HS những nội
dung kiến thức và kĩ năng Tập làm văn cụ thể như sau :
* Kiến thức về các loại văn
- Kể chuyện (Thế nào là kể chuyện ?; Cốt truyện ; Nhân vật trong

Trang 12

tư duy, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ và hình thành nhân cách cho
HS. Quán triệt quan điểm tích hợp, nội dung các bài Tập làm văn lớp 4
thường gắn với chủ điểm đang học ở các bài Tập đọc. Quá trình hướng dẫn
HS thực hiện các kĩ năng phân tích đề, quan sát, tìm ý, nói − viết đoạn hoặc
bài là những cơ hội giúp trẻ mở rộng hiểu biết về cuộc sống theo chủ điểm
đang học. Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn miêu tả, quan
sát đối tượng, xây dựng cốt truyện,… góp phần không nhỏ trong việc phát
triển năng lực phân tích, tổng hợp của HS. Tư duy hình tượng của trẻ cũng
được rèn luyện và phát triển nhờ các biện pháp so sánh, nhân hoá… khi

Trang 13


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

miêu tả hay kể chuyện, đáp ứng yêu cầu của chương trình môn Tiếng Việt
đề ra.
1.2.4/- Cấu trúc bài học các phân môn:
Thường bài học các phân môn trong SGK Tiếng việt lớp 4 có cấu trúc:
- Tên phân môn.
- Phần kiến thức nền gồm: Các bài văn, đoạn văn, tranh ảnh, các bài tập,
…. Liên quan đến kiến thức theo chủ đề tương ứng của tuần đó.
- Các yêu cầu học sinh cần giải quyết để tìm hiểu kiến thức: Câu gợi ý,
câu hỏi, các yêu cầu,… cần giải quyết đối với kiến thức nền đã đưa ra.
1.2.5/- Cấu trúc bài học phân môn Tập làm văn:
Chương trình tập làm văn lớp 4 được thiết kế như sau:
Số tiết
Loại văn bản


1
10
11
8

1
3
3

3
2
2
3
3

30

62

3
2
1

32

1.1.3/- Nhận xét về chương trình, sách giáo khoa tiếng việt lớp 2
a/- V ề chương trình:
Phân môn luyện từ và câu trong SGK Tiếng việt lớp 2 có cập nhật sát
với thực tiễn với lứa tuổi của HS lớp 2. Cung cấp cho HS những kiến thức

+ Đọc câu, đoạn, bài nhằm hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
- Dùng lời nói kết hợp chữ viết, kí hiệu và đồ dùng dạy học, hướng dẫn
HS cách nghỉ ngơi, tốc dộ đọc, giọng đọc thích hợp.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp), đọc
đồng thanh (cả nhóm, cả tổ, cả lớp); nhận xét cách đọc của HS, sửa lỗi phát
âm hoặc lỗi thể hiện nội dung qua giọng đọc cho HS. Ở lớp 4, nên hạn chế
dần đọc đồng thanh và tăng cường hình thức đọc cá nhân.
* Đọc thầm
Các biện pháp có thể áp dụng là:
- Giao nhiệm vụ để định hướng rõ yêu cầu đọc thầm cho HS (đọc câu
nào, đoạn nào; đọc để trả lời câu hỏi hay để nghi nhớ, thuộc lòng; đọc để trả
lời câu hỏi nào…).
- Giới hạn thời gian để tăng dần tốc độ đọc thầm cho HS. Cách thực
hiện biện pháp này là từng bước rút ngắn thời gian đọc của HS và tăng dần
độ khó của nhiệm vụ (đọc lướt để tìm từ ngữ hay chi tiết, hình ảnh nhất đình
trong 2 phút, 1 phút; đọc lướt để nêu nội dung chính của đoạn, của bài trong
2 phút, 1 phút…).
Trang 15


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

a. Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ mới:
- Đối với những từ ngữ đã được chú thích trong SGK: GV không nhất
thiết phải yêu cầu HS trình bày tất cả các từ ngữ này mà có thể chọn một số
từ ngữ khó để giải thich cho rõ. Biện pháp thực hiện là tổ chức cho HS đọc
thầm nội dung chú thích trong SGK rồi trình bày lại.

Việc ghi bảng cần đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thẩm
mĩ, cụ thể là:
- Nội dung ghi bảng phải ngắn ngọn, chính xác.
- Hình thức ghi bảng phải đẹp.
Trang 16


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Tiến trình ghi bảng phải kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học.
* Các mô hình trình bày bảng
Thứ… , ngày… tháng… năm… (Ghi chung cho buổi học)
Mô hình 1
TẬP ĐỌC
TÊN BÀI
Luyện đọc
Ghi những từ ngữ, câu, đoạn văn ngắn
bật,
Hoặc khổ thơ cần luyện đọc; những
hay của cả
Lưu ý về cách đọc diễn cảm

Tìm hiểu bài
Ghi từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nổi
ý chính của đoạn văn, khổ thơ
bài. Có thể HS ghi vở.

Ghi chú

sau:
- Giúp HS nắm vững yêu cầu cảu bài tập
- Cho HS đọc thầm rồi trình bày lại yêu cầu của bài tập.
- GV giải thích thêm cho rõ yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thực hiện làm mẫu một phần của bài mẫu một phần
của bài tập để cả lớp nắm được yêu cầu của bài tập đó.
* Tổ chức cho HS thực hiện bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân theo cặp, theo nhóm để thực hiện
bài tập.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau.
- Trao đổi với HS, sửa lỗi cho HS hoặc tổ chức để HS góp ý cho nhau,
đánh giá cho nhau trong quá trình làm bài.
- Sơ kết, tổng kết ý kiến HS: ghi bảng nếu cần thiết.
b. Hướng dẫn luyện tập, thực hành: GV thực hiện các biện pháp như
đã nêu ở mục C – 1. Hướng dẫn phân tích ngữ liệu.
1.2.1.3/- Biện pháp dạy học môn Kể chuyện:
a. Sử dụng lời kể của GV làm chỗ dựa cho HS kể lại câu chuyện.
b. Sử dụng tranh minh họa (trong SGK) để gợi mở, hướng dẫn HS kể lại
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
c. Sử dụng câu hỏi hoặc gợi ý để hướng dẫn HS sưu tầm truyện phù hợp
với yêu cầu của từng tiết Kể chuyện.
d. Sử dụng câu hỏi, gợi ý hoặc dàn ý để hướng dẫn HS xây dựng những
câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
1.2.1.4/- Biện pháp dạy học môn chính tả:
a. Hướng dẫn HS viết chính tả đoạn, bài.
-Giúp hS nắm được hoặc nhớ lại nội dung doạn, bài cần viết.
- Giúp HS nhậ xét về các hiện tượng chính tả đáng chú ý trong bài và
tập viết trước những trường hợp dễ viết sai.
- Tổ chức cho HS viết bài theo đúng tốc độ qui định.
- Chấm, chữa bài viết cho HS.

hiện bài tập.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau.
- Trao đổi với HS, sửa lỗi cho HS hoặc tổ chức để HS góp ý cho nhau,
đánh gia nhau trong quá trình làm bài.
- Sơ kết, tổng kết ý kiến HS; ghi bảng nếu cần thiết.
b. Hướng dẫn luyện tập, thực hành
GV thực hiện các biện pháp như đã nêu ở mục C – 1. Hướng dẫn phân
tích ngữ liệu.
1.2.2/- Qui trình giảng dạy:
1.2.2.1/- Qui trình giảng dạy môn Tập dọc:
a. Kiểm tra bài cũ
- GV cho 2 – 3 HS đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng bài tập đọc
(TĐ) hoặc bài học thuộc lòng (HTL) trước đó, sau đó đặt một số câu hổi về
nội dung TĐ (hoặc HTL) để kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu.
b. Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Nhiệm vụ của hoạt động giới thiệu bài là nêu nhiệm vụ cần thực hiện
trong tiết học (học bài gì, cần chú ý nhũng gì về cách đọc, cách tìm hiểu
bài…) và gây hứng thú học tập cho HS. Riêng đối với bài tập đọc mở đầu
một chủ điểm mới, trước hết, GV cần giới thiệu vài nét và tìm hiểu bài.
- Có thể có nhiều cách giới thiệu bài. Ví dụ (VD): Gợi mở bằng câu
hỏi hoặc bằng tranh ảnh, băng hình, vật thật (nếu cần thiết) hay diễn giảng
Trang 19


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

bằng lời. Tuy nhiên, dù theo cách nào, phần giới thiệu bài cũng cần ngắn

mỗi câu, mỗi khổ hay ngược lại, chỉ viết chữ đầu, chữ cuối của mỗi dòng,
mỗi câu, mỗi khổ thơ…
+ GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ hay đoạn
văn vừa học thuộc.
c.Củng cố, dặn dò
- Hướng dẫn HS chốt lại nội dung chính hoặc ý nghĩa cảu bài tập đọc.
- Nêu nhận xét về tiết học.
- Nêu yêu cầu tiếp tục luyện tập và chuẩn bị cho bài sau.
* Chú ý
Trang 20


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Tùy theo nội dung, cấu tạo của từng bài tập đọc và trình độ của lớp,
GV có thể dạy tập đọc theo cách “bổ dọc” như đã hướng dẫn hoặc cách “bổ
ngang”: luyện đọc, tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm (luyện đọc lại)
theo từng đoạn văn (khổ thơ).
- Việc hướng dẫn đọc diễn cảm hoặc luyện đọc lại cần vận dụng một
cách linh hoạt. Tùy trường hợp, GV có thể áp đụng các biện pháp khác nhau
như đọc truyện theo vai, thi đọc tốt một đoạn văn (khổ thơ) hoặc cả bài, tổ
chức trò chơi học tập có tác dụng luyện đọc…
- Mỗi đoạn văn (khổ thơ) có thể được đọc với nhiều cách khác nhau,
GV chỉ sửa những cách đọc không phù hợp với nội dung của đoạn, tránh áp
đặt, hạn chế sự cảm thụ và sáng tạo của HS.
1.2.2.2/- Qui trình giảng dạy môn Luyện từ và câu:
a. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nêu ngắn ngọn những điều đã học ở
tiết trước, cho ví dụ minh họa hoặc giải các bài tập cũng cố, vận dụng kiến

* Kiểm tra bài cũ: HS kể lại câu chuyện đã học trong tiết Kể chuyện
trước đó và trả lời một số câu hỏi về nội dung câu chuyện.
* Dạy bài mới
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu chuyện sắp kể bằng lời hoặc bằng
lời kết hợp với băng hình hoặc các đồ dùng dạy học khác để định hướng sụ
chú ý của HS vào bài mới và tạo hứng thú cho HS.
- Hs nghe kể chuyện:
+ GV kể lần 1, HS nghe.
+ GV kể làn 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh, HS nghe kết hợp nhìn hình
minh họa.
- HS tập kể chuyện
+ Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm.
+ Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
+ Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Nói về nhân vật chính.
+ Nói về ý nghĩa câu chuyện.
- Củng cố, dặn dò.
b. Dạy bài kể chuyện đã nghe, đã đọc; đã chứng kiến hoặc tham gia
* Kiểm tra bài cũ: HS kể lại câu chuyện đã kể trong tiết học trước đó
và trả lời một số câu hỏi về nội dung câu chuyện.
* Dạy bài mới
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu kể chuyện của tiết học.
- HS tìm những ví dụ phù hợp với yêu cầu của tiết học (theo gợi ý
trong SGK).
- HS tập kể chuyện.
+ Kể trong nhóm.
+ Kể trước lớp.
- HS trao đổi với nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
+ Nói về nhân vật chính.

ngôn ngữ, giọng điệu của mình, thể hiện được cảm nhận của mình về câu
chuyện đó.
+ Khi kể bằng giọng điệu, cảm xúc của chính mình, trẻ có hồn nhiên
thêm vào câu chuyện một số câu chữ của mình, nhưng cũng có thể chỉ kể lại
nguyên văn câu chuyện đã thuộc lòng. GV cần tránh cách hiểu máy móc dẫn
đến sai lầm là khuyến khích HS thay những từ (chốt) đã được tác giả lựa
chọn rất chính xác bằng những từ ngữ khác.
+ Chúng ta cũng không coi việc HS kể thuộc lòng câu chuyện, kể
chính xác từng câu chữ theo văn bản truyện là thiếu sáng tạo. Chỉ trong
trường hợp HS kể như đọc văn bản, vừa kể vừa cố nhớ lại một cách máy
móc từng câu chữ trong văn bản, GV mới nhận xét kể như thế là chưa tốt.
+ Yêu cầu cao nhất về kể chuyện sáng tạo là ở những câu chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia. Đây là loại bài tập mới và khó. GV cần lưu
ý HS:
• Không cần tìm những câu chuyện li kì, phức tạp. Điều cốt yếu là câu
chuyện có nhân vật, có ý nghĩa và phù hợp với chủ điểm.
• Để xây dựng được câu chuyện, cần huy động những kiến thức về kể
chuyện đã học trong các giờ Tập làm văn.
1.2.2.4/- Qui trình giảng dạy môn chính tả:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Hs nghe viết một số từ ngữ đã được luyện tập ở bài chính tả trước
( hoặc GV nhận xét kết quả bài chính tả tiết trước chấm ở nhà).
b. Dạy bài mới:
* GT bài: Nêu yêu cầu của bài tập chnhs tả.
* Hướng dẫn HS viết chính tả:
- Chính tả nghe - viết
Trang 23


Đề tài nghên cứu khoa học

Qua chấm bài GV có điều kiện rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp.
- Sau khi chấm bài xong cho một số HS, GV giúp cả lớp tự kiểm tra và
chữa lỗi theo một trong những cách sau:
+ Gv viết toàn bộ bài chính tả trên bảng ( có thể chuản bị bài trên bảng
phụ).
+ HS từ rà soát bài của mình, sau đó đổi vở cho nhau để giúp nhau rà
soát lỗi.
+ Gv đọc từng câu có chỉ dẫn cách viết những chữdeex viết sai chính
tả. HS rà soát bài của mình một lần nữa theo chỉ dẫn của GV.
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả âm, vần:
- Các loại bài tập chính tả âm, vần:

Trang 24


Đề tài nghên cứu khoa học
Lớp sư phạm 12 + 2 Vị Thủy
------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Bài tập lựa chọn cho từng vùng phương ngữ: Nội dung accs bài tập
này là luyện viết phân biệt các âm, vân, thanh dễ lẫn do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương: Ví dụ: l/n, ch/tr, s/x,…( Đối với HS phương ngữ Bắc
bộ). ang/an, ăc/ăt, ….( Đối với HS phương ngữ Nam Trung bộ). Thanh hỏi/
thanh ngã ( Đối với HS phương ngữ Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ và Nam
bộ).
1.2.2.5/- Qui trình giảng dạy môn Tập làm văn:
a. Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần ghi nhớ hoặc làm bài tập
thực hành.

- GV nhận xét

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status