SKKN sáng kiến kinh nghiệm hướng dẫn học sinh phương pháp giải nhanh bài tập vật lý - Pdf 40

H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
a- Phần mở đầu.
I. Lý do chọn đề tài.

Trong việc nâng cao chất l-ợng giáo dục nói chung và chất l-ợng bộ môn
nói riêng. Việc cải tiến ph-ơng pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên
cạnh việc bồi d-ỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học
sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục phải
đ-ợc tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý
thức năng lực t- duy, bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học là con đ-ờng phát triển tối
-u của giáo dục. Cũng nh- trong học tập các bộ môn khác, học Vật lí lại càng
cần phát triển năng lực tích cực, năng lực t- duy của học sinh để không phải chỉ
biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện t-ợng Vật lí cũng nh- áp dụng kiến thức
và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong khuôn khổ nhà tr-ờng phổ thông, bài tập Vật lí th-ờng là những vấn
đề không quá phức tạp, có thể giải đ-ợc bằng những suy luận lô gíc, bằng tính
toán hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, ph-ơng pháp Vật lí
đã quy định trong ch-ơng trình học. Nh-ng bài tập Vật lí lại là một khâu quan
trọng trong quá trình dạy và học Vật lí.
Việc giải bài tập Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ
bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực t- duy của học sinh, có tác dụng
sâu sắc về mặt giáo dục t- t-ởng, đạo đức lớn. Vì thế trong việc giải bài tập Vật
lí mục đích cơ bản cuối cùng không phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này cũng
quan trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ ng-ời làm bài tập
hiểu đ-ợc sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, vận dụng chúng vào những
vấn đề thực tế trong cuộc sống, trong lao động.
Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở tr-ờng THCS nói chung bộ môn Vật lí 8, 9
nói riêng, tôi nhận thấy học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn lúng túng khi giải
các bài tập Vật lí, điều này ít nhiều ảnh h-ởng đến chất l-ợng dạy và học.
Vừa qua cùng với sự đổi mới ph-ơng pháp dạy học chung của ngành giáo

sinh có ph-ơng pháp kỹ năng giải bài tập Vật lí, từ đó nắm vững kiến thức để
vận dụng vào cuộc sống một cách thiết thực và có hiệu quả tôi chọn đề tài:
H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập Vật lí - THCS
III. Mục đích nghiên cứu.

Hình thành cho học sinh một cách tổng quan về ph-ơng pháp giải một bài
tập Vật lí, từ đó các em có thể vận dụng một cách thành thạo và linh hoạt trong
việc giải các bài tập, nâng cao hiệu quả của bài tập, giúp các em nắm vững kiến
thức trong quá trình học tập.
IV. đối t-ợng - phạm vi - thời gian nghiên cứu .

1. Đối t-ợng nghiên cứu: Ph-ơng pháp giải bài tập Vật lí.

4

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đ-ợc thực hiện với học sinh một số lớp ở
khối 8, 9 tr-ờng THCS Hoà Thạch - Quốc Oai - Hà Tây.
3. Thời gian thực hiện: Năm học 2007 2008.
V. nhiệm vụ nghiên cứu.

1. Nghiên cứu lí luận về ph-ơng pháp giải bài tập Vật lí.
2. Nghiên cứu lí luận về sử dụng bài tập vật lí trong dạy học Vật lí.

H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
I. mục đích h-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí.

1. Bài tập Vật lí giúp cho học sinh ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức.
Trong giai đoạn xây dựng kiến thức học sinh đã nắm đ-ợc cái chung các
khái quát của các khái niệm, định luật và cũng là các khái niệm trìu t-ợng.
Trong các bài tập học sinh phải vận dụng những kiến thức khái quát, trìu t-ợng
đó vào những tr-ờng hợp cụ thể rất đa dạng, nhờ thế mà học sinh nắm đ-ợc
những biểu hiện rất cụ thể của chúng trong thực tế và phạm vi ứng dụng của
chúng. Ngoài những ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật bài tập Vật lí giúp cho
học sinh thấy đ-ợc những ứng dụng muôn hình muôn vẻ trong thực tiễn của các
kiến thức đã học.
Còn khái niệm, định luật Vật lí thì rất đơn giản nh-ng biểu hiện của chúng
trong tự nhiên thì rất phức tạp. Do đó bài tập vật lí sẽ giúp luyện tập cho học sinh
phân tích để nhận biết đ-ợc những tr-ờng hợp phức tạp đó.
Bài tập vật lí là một ph-ơng tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinh động. Khi
giải bài tập vật lí học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khi phải sử dụng
tổng hợp các kiến thức của nhiều ch-ơng nhiều phần của ch-ơng trình.
2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn đến kiến thức mới.
Nhiều khi bài tập đ-ợc sử dụng khéo léo có thể dẫn học sinh đến những
suy nghĩ về một hiện t-ợng mới hoặc xây dựng một khái niệm mới để giải thích
hiện t-ợng mới do bài tập phát hiện ra.
3.Giải bài tập vật lý rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát.
Bài tập vật lý là một trong những ph-ơng tiện rất quý báu để rèn luyện kỹ
năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến
thức khái quát đã thu nhận đ-ợc để giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
4. Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học
sinh.
Trong khi làm bài tập do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu bài,

giải thích
hiện t-ợng
Bài tập dự
đoán hiện
t-ợng

Bài tập
định tính

Bài tập
định l-ợng

Bài tập thí
nghiệm

Bài tập
đồ thị

Bài tập thí
nghiệm

2. Phân loại theo mức độ
Bài tập vật lí

7

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng


Tr-ớc khi thực hiện đề tài qua giảng dạy ở tr-ờng THCS Hoà Thạch, qua
tìm hiểu và trao đổi với đồng nghiệp tôi nhận thấy:
- Đa số học sinh ham mê học bộ môn Vật lí, nh-ng khi làm các bài tập vật
lí các em th-ờng lúng túng trong việc định h-ớng giải, có thể nói hầu nh- các
em ch-a biết cách giải cũng nh- trình bày lời giải.
Theo tôi, thực trạng nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:
+ Học sinh ch-a có ph-ơng pháp tổng quan để giải một bài tập Vật lí.
+ Học sinh ch-a biết vận dụng các kiến thức, định luật Vật lí ....
+ Nội dung cấu trúc ch-ơng trình sách giáo khoa mới hầu nh- không
dành thời l-ợng cho việc h-ớng dẫn học sinh giải bài tập hay luyện tập ( đặc biệt
là ch-ơng trình vật lí ở các lớp: 6, 7, 8), dẫn đến học sinh không có điều kiện bổ
sung, mở rộng và nâng cao kiến thức cũng nh- rèn kỹ năng giải bài tập Vật lí.
2. Số liệu điều tra tr-ớc khi thực hiện đề tài.

Tr-ớc khi thực hiện đề tài tôi đã tiến hành kiểm tra và khảo sát đối với học
sinh ở các lớp: 9A, 8E tr-ờng THCS Hoà Thạch bằng một số bài tập cơ bản
t-ơng ứng với mức độ nội dung kiến thức ở mỗi khối lớp. Kết quả thu đ-ợc nhsau:
Lớp

Giỏi

Sĩ số

Khá

TB

Yếu - Kém

SL


11

28,2

8E

41

0

0

6

14,6

21

51,2

14

34,2

III.Tổ CHứC CHUYÊN Đề.

Ngoài việc nắm vững kiến thức, để có kỹ năng tốt trong việc giải bài tập
Vật lí đòi hỏi học sinh phải nắm vững ph-ơng pháp giải cũng nh- cách trình bày
lời giải, phải có kỹ năng phân loại đ-ợc các dạng bài tập.

để diễn đạt đề bài. Cố gắng vẽ dúng tỉ lệ xích càng tốt. Trên hình vẽ cần ghi rõ
dữ kiện và cái cần tìm.

1.2. Phân tích nội dung bài tập, lập kế hoạch giải.
- Tìm sự liên hệ giữa những cái ch-a biết (ẩn) và những cái đẵ biết (dữ
kiện)
- Nếu ch-a tìm đ-ợc trực tiếp các mối liên hệ ấy thì có thể phải xét một số
bài tập phụ để gián tiếp tìm ra mối liên hệ ấy.
- Phải xây dựng đ-ợc một dự kiến về kế hoạch giải.

1.3. Thực hiện kế hoạch giải.
- Tôn trọng trình tự phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là
khi gặp một bài tập phức tạp.
10

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
- Thực hiện một cách cẩn thận các phép tính số học, đại số hoặc hình học.
Nên h-ớng dẫn học sinh làm quen dần với cách giải bằng chữ và chỉ thay giá trị
bằng số của các đại l-ợng trong biểu thức cuối cùng.
- Khi tính toán bằng số, phải chú ý đảm bảo những trị số của kết quả đều
có ý nghĩa.

1.4. Kiểm tra đánh giá kết quả.

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
Đề bài:
Người ta dùng một loại dây hợp kim đồng có tiết diện 10 mm2 và có điện
trở suất là 0,4.10-4 m để làm một lò s-ởi điện s-ởi ấm một gian phòng. Hỏi
cần phải lấy chiều dài của dây dẫn này là bao nhiêu để duy trì nhiệt độ của
phòng luôn luôn không đổi nếu mỗi giờ gian phòng này bị mất một nhiệt
l-ợng bằng 2 970 000J qua các cửa sổ và các bức t-ờng. Biết nguồn điện
cung cấp cho lò s-ởi có điện áp l 220V.
H-ớng dẫn giải:
- Đại l-ợng cần tìm ở đây là chiều dài của dây hợp kim. Ta tìm mối liên hệ
giữa chiều dài của dây dẫn với các đại l-ợng khác trong bài.
- Ta biết rằng muốn nhiệt độ của phòng luôn luôn không đổi thì trong mỗi
giờ nhiệt l-ợng lò s-ởi cung cấp phải bằng nhiệt l-ợng mà phòng mất đi. Nhiệt
l-ợng do lò s-ởi cung cấp t-ơng đ-ơng với điện năng mà lò s-ởi tiêu thụ. Điện
năng lại phụ thuộc điện trở của dây hợp kim đồng. Điện trở này lại do chiều dài
của dây qui định.
a. Nếu gọi chiều dài của dây là l, điện trở của dây là R, điện trở suất của
nó là và tiết diện của nó là S, thì chiều dài của dây dẫn liên hệ với điện trở của
nó bằng công thức:

R =

Do dó:

l


Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
I

A
U .t

(3)

d. Trong công thức trên, điện năng tính ra Jun. Điện năng này t-ơng
đ-ơng với nhiệt l-ợng Q mà dòng điện cung cấp (và với nhiệt l-ợng mà gian
phòng mất đi) trong thời gian t theo biểu thức:
Q =A

(4)

ở vế phải của biểu thức (4), tất cả các đại l-ợng đều đã biết. Bây giờ cần
thay thế biểu thức sau vào biểu thức tr-ớc và cứ thế đi dần từ biểu thức cuối lên
biểu thức đầu:
- Thay (4) vào (3) đ-ợc:

I

Q
U .t

2202.3600.1,5.10 4
l
220( m)
2970000.0, 4.104

- Vậy chiều dài dây hợp kim đồng là 220m.
2.2 Giải bài tập bằng ph-ơng pháp tổng hợp.
Theo ph-ơng pháp này, suy luận không bắt đầu từ các đại l-ợng cần tìm
mà bắt đầu từ các đại l-ợng đã biết có nêu trong bài. Dùng công thức liên hệ các
đại l-ợng này với các đại l-ợng ch-a biết, ta đi dần đến công thức cuối cùng
trong đó chỉ có một đại l-ợng ch-a biết là đại l-ợng cần tìm.

13

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
Theo ph-ơng pháp tổng hợp, bài tập nêu trong ví dụ trên có thể giải nhsau:
a. Muốn nhiệt độ trong phòng luôn luôn không đổi thì nhiệt l-ợng do
dòng điện qua lò s-ởi toả ra trong một thời gian t nào đó (ở đây là 1giờ) phải
bằng nhiệt l-ợng Q mà gian phòng mất đi trong thời gian đó.
Theo định luật Jun - Len xơ thì.
Q = I2.R.t

(1)


(4)

U 2 .t.S
l
Q.

- Từ đó rút ra:

(1)

- Thay các đại l-ợng trên bằng trị số của chúng, ta đ-ợc:
l

2202.3600.1,5.10 4
220( m)
2970000.0, 4.104

- Vậy chiều dài dây hợp kim đồng là 220m.
Nh- vậy dùng ph-ơng pháp tổng hợp, ta cũng tìm đ-ợc chiều dài của dây
lò s-ởi nh- khi dùng ph-ơng pháp phân tích.
Nhìn chung, khi giải bất kỳ một bài toán vật lí nào ta đều phải dùng cả hai
ph-ơng pháp: phân tích và tổng hợp. Phép giải bắt đầu bằng cách phân tích các
điều kiện của bài tập để hiểu đ-ợc đề bài. Phải có một sự tổng hợp kèm theo
ngay để kiểm tra lại mức độ đúng đắn của sự phân tích các điều kiện ấy. Muốn
14

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng

t1 = 100o C

- Nhiệt độ ban đầu của quả cầu đồng

m2 = 500g = 0,5 kg

thau, thùng sắt và n-ớc.

c2 = 460 J/kg.K

- Nhiệt dung riêng của chất cấu tạo

t2 = 20o C

nên các vật.

m3 = 2kg
c3 = 4200 J/kg.K
t3 = t2
t?

* Phân tích bài toán.
- Đây là bài toán trao đổi nhiệt của một hệ vật (gồm 3 vật). Điều quan
trọng phải hiểu rằng bài toán yêu cầu tìm nhiệt độ cuối cùng của n-ớc, nh-ng
15

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng


- áp dụng ph-ơng trình cân bằng nhiệt ta có:
Q1 = Q2 + Q3

(3)

từ (1),(2) và (3) m1.c1(t1 t) = m2.c2(t t2) + m3.c3(t t2)
t ( m1c1 + m2c2 + m3c3 ) = m1c1t1 + ( m2c2 + m3c3 ) t2


t=

m1c1t1 (m2 c2 m3 c3 )t2
m1c1 m2 c2 m3 c3

- Thay các đạt l-ợng trên bằng trị số của chúng ta đ-ợc:
t=

1.380 (0,5.460 2.4200).20
19, 2(o C )
1.380 0,5.460 2.4200

- Vậy nhiệt độ cuối cùng của n-ớc là 19,2 oC.
3.Bài toán 3.

16

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng


(1)

trong đó nhiệt l-ợng mà n-ớc thu vào bằng nhiệt l-ợng do các điện trở toả ra.
- Theo điều kiện đầu bài thì nếu sử dụng biểu thức

(1)

của định luật Jun-

len xơ, thì việc giải bài toán rất phức tạp hoặc không thực hiện đ-ợc. Vậy ở bài
toán này mối liên hệ giữa các đại l-ợng để tìm cấu trúc công thức rất quan
trọng, đóng vai trò quyết định đến sự thành công.
- Nh- ta đã biết từ công thức (1). Ta có thể viết đ-ợc một số biểu thức
t-ơng đ-ơng trên cơ sở mối liên hệ của một số đại l-ợng trong công thức với các
đại l-ợng khác, để việc tính toán không làm bài toán phức tạp.
Thật vậy: vì

U = I.R nên (1) Q = U.I.t

(2)

17

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng





R R1 R2

-Với chú ý rằng nhiệt l-ợng mà dây điện trở của ấm toả ra trong 4 tr-ờng
hợp là nh- nhau.
- Hiệu điện thế trong các tr-ờng hợp là không đổi.
* Bài giải.
- Gọi thời gian đun sôi n-ớc trong 4 tr-ờng hợp lần l-ợt là: t1, t2, t3, t4.
- Do không có sự mất nhiệt ra môi tr-ờng nên nhiệt l-ợng cần để đun sôi
n-ớc bằng nhiệt l-ợng mà dây điện trở của ấm toả ra.
Q=

- áp dụng công thức:

U2
.t
R

(Theo công thức (3) )

cho các tr-ờng hợp ta có:
a. Chỉ dùng dây R1:

U2
t1
Q1 =
R1

(1)

Chỉ dùng dây R2:


Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
b. Khi dùng R1 nối tiếp R2:
từ (1) và (3)

Q3 =

U2
t3
R1 R2



U2
U2
t1 =
t3
R1 R2
R1



t3


t1 .t2
10.15

6( ph)
t1 t2 10 15

v. H-ớng dẫn học sinh học tập vật lí ở nhà.

Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở tr-ờng THCS, tôi nhận thấy với cấu trúc
của ch-ơng trình Vật lí THCS là hầu hết không có hoặc có rất ít các tiết bài tập,
thêm nữa thời l-ợng của một tiết học trên lớp có hạn, học sinh chủ yếu tiếp thu
kiến thức về lí thuyết một cách cơ bản hoặc giải các bài tập đơn giản và số tiết
học chỉ có 1 tiếtsoo tuần đối với các khối lớp 6, 7, 8 và 2 tiết / tuần đối với lớp 9.
Nh- vậy không có đủ l-ợng thời gian để giáo viên mở rộng và nâng cao kiến
thức cũng nh- rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh. Do đó bên cạnh việc
tổ chức các chuyên đề thì một trong những biện pháp tốt nhất để rèn luyện kỹ
năng giải bài tập cho học sinh để học sinh có thể th-ờng xuyên đ-ợc luyện giải
nhiều dạng bài tập khác nhau, cũng nh- tiếp xúc với các dạng bài tập có tính
chất mở rộng và nâng cao, để từ đó học sinh có thể vận dụng một cách linh hoạt
các cách giải từng dạng bài tập đó là : H-ớng dẫn học sinh học tập vật lí ở
nh.
Việc học sinh tự học ở nhà có một ý nghĩa lớn lao về mặt giáo dục và giáo
d-ỡng. Nếu việc học ở nhà của học sinh đ-ợc tổ chức tốt sẽ giúp các em rèn
luyện thói quen làm việc tự lực, giúp các em nắm vững tri thức, có kỹ năng, kỹ
xảo. Ng-ợc lại nếu việc học tập ở nhà của học sinh không đ-ợc quan tâm tốt sẽ
19

Nguyễn Viết C-ơng


những bài làm phục hồi, luyện tập và sáng tạo trên cơ sở kiến thức đã học cần
phải giao cho học sinh những bài làm mang những yếu tố chuẩn bị cho việc tiếp
thu chi thức mới. Có nh- vậy mới đảm bảo đ-ợc việc tiếp thu một cách tích cực,
tự lực đối với những tri thức mới.
Ta có thể giao bài tập về nhà cho học sinh bằng nhiều hình thức :
+ Giao bài tập trong thời gian truy bài đầu giờ.
20

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
+ Giao bài tập sau tiết học.
+ Giao bài tập theo hệ thống bài tập SGK, SBT, sách tham khảo
+ Giao bài tập theo dạng, theo chuyên đề .
Một biện pháp quan trọng nữa để đảm bảo công tác h-ớng dẫn học ở nhà
có kết quả là cần có những biện pháp kiểm tra, động viên, khích lệ kịp thời và
phù hợp :
+ Kiểm tra vở ghi, vở bài tập.
+ Cho điểm khuyến khích những học sinh có nhiều cố gắng hoặc chuyển
biến trong học tập, ...

VI. Kết quả thực hiện.

Từ việc h-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải một bài tập vật lý nêu trên,
trong năm học 2007 2008 tôi thấy đa số học sinh đã vận dụng một các linh

SL

%

9A

39

0

0

8

20,5

20

51,3

11

28,2

8E

41

0



SL

%

SL

%

SL

%

9A

39

6

15,4

15

38,5

14

35,8

4



H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
Qua so sánh đối chứng kết quả tôi thấy tỉ lệ điểm: Khá, Giỏi tăng, điểm
yếu giảm cụ thể là:
- Đối với lớp 9: Giỏi tăng 15,4% ; Khá tăng 18,0% ; Yếu giảm 17,9%.
- Đối với lớp 8: Giỏi tăng 12,2% ; Khá tăng 29,3% ; Yếu giảm 22,0%.

C- kết luận.
I. bài học kinh nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở tr-ờng THCS việc hình thành
cho học sinh ph-ơng pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ
đó giúp các em đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận
dụng tốt kiến thức vào thực tế, phát triển năng lực t- duy cho các em, góp phần
nâng cao chất l-ợng giáo dục, cụ thể là :
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung đ-ợc các hiện
t-ợng Vật lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm h-ớng giải.
+ Trong một bài tập giáo viên cần h-ớng cho học sinh nhiều cách giải
(nếu có thể ). Để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói
quen tìm tòi lời giải hay cho một bài toán Vật lí.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có nh- vậy
việc giải bài tập Vật lí của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả.
Để làm đ-ợc điều này:
- Giáo viên cần tự bồi d-ỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, th-ờng
xuyên trao đổi, rút kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Nắm vững ch-ơng trình bộ môn toàn cấp học.
22

Nguyễn Viết C-ơng


trong việc học tập bộ môn Vật lí. Nhằm nâng cao chất l-ợng bộ môn nói riêng,
góp phần nâng cao chất l-ợng giáo dục nói chung.
Tuy nhiên vì diều kiện thời gian, cũng nh- tình hình thực tế nhận thức của
học sinh ở địa ph-ơng nơi tôi công tác và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực
hiện đề tài này chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong các đồng chí và
23

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí
các bạn đồng nghiệp, trao đổi và góp ý để giúp tôi hoàn thiện hơn trong chuyên
môn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn !
Hoà Thạch, ngày 25 tháng 4 năm 2008.
Ng-ời viết.

Nguyễn Hữu Quang.

Tài liệu tham khảo

- Ph-ơng pháp giảng dạy vật lí.

- NXB Giáo dục.

- SGV Vật lí 8, 9.




H-ớng dẫn học sinh ph-ơng pháp giải bài tập vật lí

Mục lục
A

Nội dung

Trang

Phần mở đầu

3

I

Lý do chọn đề tài.

3

II

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

4

III


6

I

Mục đích h-ớng dẫn học sinh pp giải bài tập vật lí

6

II

Phân loại bài tập vật lí

7

CH- II

Các giải pháp thực hiện

9

I

Khảo sát thực tế

9

II

Tổ chức chuyên đề


Kết quả thực hiện

C

24

Kết luận

I

Bài học kinh nghiệm

24

II

Kết luận chung

25

ý kiến đánh giácủa hội đồng khoa học tr-ờng THCS Hoà thạch





















27

Nguyễn Viết C-ơng

Tr-ờng THCS Phúc Đồng





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status