SKKN sáng kiến kinh nghiệm một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả dạy văn học - Pdf 40

Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

Mục lục:
Trang
A- Mở đầu

2

I: Lý do chọn đề tài

2

II:Lịch sử vấn đề

3

III:Mục đích của đề tài

3

IV:Nhiệm vụ nghiên cứu

4

V:Ph-ơng pháp nghiên cứu

4

B- Nội dung

5


1


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

Phần I : Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài

1.Căn cứ vào yêu cầu ph-ơng pháp dạy học môn Ngữ văn nói chung và
phân môn Văn nói riêng .
- Cùng với mối quan tâm chung về chất l-ợng giáo dục, lâu nay d- luận
đang rất quan tâm đến vấn đề dạy văn, học văn trong nhà tr-ờng. Ai cũng muốn
giờ dạy văn phải hấp dẫn hơn cuốn hút học sinh và hiệu quả hơn.
- Đổi mới dạy học bằng đáp ứng mục tiêu,yêu cầu của đất n-ớc trong giai
đoạn mới là yêu cầu và cũng là niềm mong mỏi của đội ngũ GV và cán bộ quản
lýgiáo dục.
Ph-ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ dộng, sáng tạo của ng-ời học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho ng-ời học .
Đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn không nằm ngoài những định
h-ớng đổi mới nói trên.
- Mục tiêu năm học 2008 2009 đã đ-ợc xác định: giảm căng thẳng,
khơi dậy hứng thú học tập, khả năng hoạt động sáng tạo tích cực của học sinh.
2. Căn cứ vào những khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả giờ dạy và
học Văn
Hiện nay, số học sinh thích học môn Văn ch-a nhiều. Một số không nhỏ
học sinh không thích học Văn và yếu kém về năng lực cảm thụ văn ch-ơng. Điều

III. Mục đích của đề tài

1. Rút ra một số nguyên nhân khiến giờ dạy và học Văn hiệu quả ch-a cao.
2. Đề xuất một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

3


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

IV. Nhiệm vụ nghiên cứu

1. Tìm hiểu tình hình dạy và học Văn ở tr-ờng THCS (chủ yếu ở lớp 9)
2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giờ dạy và học Văn ch-a cao.
3. Rút ra một số kinh nghiệm dạy và học Văn.
V. Ph-ơng pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu, trao đổi.
- So sánh.
- Phân tích.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

4


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn



5


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
4. Học sinh biết soi từ tác phẩm vào cuộc sống bản thân, bạn bè, những
ng-ời xung quanhHọc đ-ợc ở đó bao điều tốt đẹp.
Một trong những yêu cầu đổi mới của dạy học chính là Làm cho việc
học gắn với môi tr-ờng thực tế, gắn với kinh nghiệm sống của cá nhân ng-ời
học, tạo điều kiện cho ng-ời học có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào
những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn cuộc sống .
( Đổi mới PPDH môn Ngữ văn THCS Nguyễn Quang Minh, Nguyễn
Thuý Hồng).
Từ Ca Huế trên sông H-ơng , học sinh thêm yêu những khúc dân ca
quê mình, trân trọng giữ gìn bản sắc văn hoá có từ bao đời. Từ lời ng-ời cha Nói
với con , các em tìm thấy ở đó lời nói với chính mình về tình cảm gia đình, tình
yêu quê h-ơng, ý thức gắn bó cội nguồn, ý chí v-ơn lên trong cuộc sống
Nh-ng môn Văn không phải là những lời giáo huấn khô khan, g-ợng ép, hô
hào mà lay động tâm hồn con ng-ời rất tự nhiên, rất ám ảnh, rất tinh tế và
tràn đầy cảm xúc. Tự các em thấy mình phải nh- thế, nên nh- thế, -ớc ao đ-ợc
nh- thế Không cần lúc nào phải nói ra mà tự nhủ trong lòng. Đó là sự thành
công của giờ học Văn.
5. Một điều rất quan trọng đó là từ một giờ Văn cụ thể, học sinh hiểu
thêm cách học Văn để dần dần các em có thể tự đọc hiểu tác phẩm văn học
một cách khoa học, đúng đắn.
Hãy tìm ra ph-ơng pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học
nhiều hơn ( A. Kômenxki)
Tên gọi Đọc Hiểu văn bản đã l-u ý giáo viên về mặt ph-ơng pháp,
không chỉ giúp học sinh nắm những kiến thức cụ thể về nội dung cũng nh- nghệ
thuật của một văn bản nhất định mà còn giúp học sinh nắm đ-ợc đặc điểm của

nắm đ-ợc đặc điểm của văn bản, đó là sự đa nghĩa. Tr-ớc đây mọi ng-ời đều cho
rằng văn bản chỉ có một ý nghĩa duy nhất và đều tìm cách tiếp cận cái ý nghĩa
duy nhất ấy. Nh-ng không có một tác phẩm xuất sắc nào lại chỉ đóng khung trong
một cách hiểu duy nhất. Có nhiều cách hiểu khác về một văn bản : có ý nghĩa do
tác giả dụng ý biểu đạt trong văn bản, có ý nghĩa do cấu tạo của văn bản gợi lên,
có ý nghĩa do ng-ời đọc liên hệ, suy diễn hay áp đặt cho nó.
Trong các ý nghĩa ấy, những ý nghĩa phù hợp với cấu trúc biểu đạt thì bổ
sung cho nhau. Các ý nghĩa không phù hợp với sự biểu đạt thì phải coi là không
có sức thuyết phục. Vì vậy, việc phủ nhận những ý nghĩa phù hợp với văn bản do
học sinh phát hiện ra sẽ làm mất đi hứng thú sáng tạo, phát hiện của các em.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

7


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
4. Thảo luận còn mang tính hình thức
+ Một giờ học Văn đ-a ra quá nhiều câu hỏi thảo luận. Cảm thụ văn bản (
nhất là văn bản nghệ thuật) thuộc về khả năng của mỗi cá thể học sinh. Do vậy
hoạt động cá nhân tự bộc lộ phải là hình thức dạy học th-ờng xuyên hàng đầu.
+ Câu hỏi thảo luận không có sức thu hút học sinh: quá đơn điệu, quá dễ
hoặc quá khó với khả năng học sinh.
- Ví dụ : Nhận xét về logic diễn biến tâm trạng của ng-ời anh?
(Bức tranh của em gái tôi Ngữ Văn 6)
Câu thơ :
ánh trăng đi qua ngõ
Nh- ng-ời d-ng qua đ-ờng
(ánh trăng Ngữ văn 9)
Sử dụng biện pháp tu từ gì ?

thể loại gì, giáo viên chuyển sang phần khác học sinh ch-a hiểu xác định thể loại
để làm gì. Và sau khi học xong văn bản, giáo viên vẫn ch-a l-u ý cho học sinh
cách khám phá văn bản theo thể loại đó. Nh- vậy mặc dù đ-ợc học nhiều bài thơ,
nhiều truyện ngắn, nhiều văn bản nghị luậnhọc sinh vẫn còn lúng túng khi phải
tự đọc hiểu một văn bản nào đó.
Một trong những nguyên lí của việc đọc hiểu văn bản là đọc tác phẩm
theo đặc tr-ng thể loại. Đọc hiểu văn bản không chỉ nhằm tiếp nhận giá trị
riêng của 1 văn bản cụ thể. Với vị trí tiêu biểu cho 1 thể loại nào đó, việc tiếp
nhận mỗi văn bản đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận mỗi văn bản
đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận kiến thức của thể loại hoặc kiểu
bài văn.
Nh- vậy, khi tìm hiểu một văn bản (nhất là sau khi tìm hiểu), giáo viên cần
khắc sâu kiến thức về thể loại đã học, cách tiếp cận, khám phá văn bản để học
sinh có thể vận dụng với 1 văn bản có cùng thể loại.
*Tổ chức cho học sinh khám phá tác phẩm theo một thể loại nào đó là giúp
học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: cần dựa vào những yếu tố nào để tìm ra nội dung và
ý nghĩa văn bản.
+ Với kiểu văn bản thơ trữ tình: Yếu tố quan trọng về nội dung là cảm xúc
của nhân vật trữ tình. Yếu tố quan trọng về nghệ thuật là từ ngữ, hình ảnh, nhịp
điệu, vần điệu câu thơ, các biện pháp tu từ.
+ Với kiểu văn bản tự sự : Yếu tố quan trọng là các sự kiện, nhân vật, các
tính cách, là ngôn ngữ tự sự, tình huống, kịch tính

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

9


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
+ Với kiểu văn bản nghị luận : là trình tự lập luận mối quan hệ giữa các lập

10


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Tiết học sau đó là truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long,
học sinh sẽ tự xác định cách tiếp cận văn bản:
+ Tìm hiểu tình huống : cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật phụ với nhân vật
anh thanh niên. Qua cái nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật, anh thanh niên hiện
lên nh- một bức chân dung tuyệt đẹp.
+ Tìm hiểu nhân vật qua : hoàn cảnh sống và làm việc, những suy nghĩ,
việc làm, cách sống, tình cảm và quan hệ với mọi ng-ời.
2. Xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí trên cơ sở mục tiêu cần đạt
2.1. Xác định mục tiêu cần đạt (Về nội dung và nghệ thuật) từ đó phác
thảo hệ thống các ý
* Ví dụ : Văn bản Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng
- Số phận oan nghiệt của ng-ời phụ nữ d-ới chế độ phong kiến.
- Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, yếu tố kì ảo.

Nguyên
nhân nỗi oan
(Thắt nút,
kịch tính)

Tự minh oan
bằng cái
chết (nút thắt
đỉnh điểm)

Nỗi oan
sáng tỏ bằng

mục tiêu cần đạt.
+ Tính liên kết : các câu hỏi phải gắn kết với nhau hợp lí, không lộn xộn.
Trả lời câu hỏi đó có nghĩa là đã hình thành đ-ợc nội dung chính của bài.
+ Tính chắt lọc : Không ôm đồm, nhiều câu hỏi lan man, nhiều câu hỏi
phát hiện quá, dễ làm mất thời gian, rối bài hoặc làm học sinh mất sự tập trung.
Chắt lọc câu hỏi sẽ tạo nên sự nhẹ nhàng cho giờ học.
+ Tính phân hoá : Phân hoá thành nhiều mức độ giúp cho mọi đối t-ợng
học sinh đều đ-ợc tham gia vào bài.
+ Tính hấp dẫn : Đó là những câu hỏi phải đạt đ-ợc yêu cầu : độc đáo, mới,
lạ, kích thích sự cảm thụ, thu hút sự chú ý, khả năng thích nghĩ, thích nói của trò.
Có thể sử dụng câu hỏi nêu giả định đảo ng-ợc để tạo không khí tranh luận. Đảo
ng-ợc cũng là cách lạ hoá cho cách nhìn, cách nghĩ về đối t-ợng nhận thức.
* Ví dụ : Ta thử đặt ra hai cách kết thúc: một kết thúc nh- truyện (Vũ
N-ơng không trở về). Một kết thúc : Vũ N-ơng đ-ợc về với Tr-ơng Sinh và con.
Em nghĩ xem kết thúc nào hay hơn, làm cho ý nghĩa câu chuyện sâu sắc hơn? Vì
sao?
b. Ví dụ hệ thống câu hỏi cho Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng
?1. Tình huống nào đã khiến bản tính ghen tuông của Tr-ơng Sinh có cơ
hội bùng nổ? Tình huống ấy có vai trò gì trong câu chuyện về cuộc đời Vũ
N-ơng?
?2. Thái độ của Tr-ơng Sinh nh- thế nào? Vì sao Tr-ơng Sinh có thể đối xử
nh- vậy? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?
?3. Em có suy nghĩ gì về cách tự minh oan của Vũ N-ơng? (Nó có mang
tính tích cực không? Nàng có cách giải oạn, thanh minh nào khác không?)
?4. Hình t-ợng cái bóng đem lại giá trị gì cho câu chuyện ?
?5. Tr-ơng Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng. Oan tình đã đ-ợc giải, phải
chăng nỗi đau không còn, nàng sẽ đ-ợc sống trong bình yên?

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng


khổ dằn vặt. Ng-ời đời phải lấy đó làm bài học cảnh tỉnh: những gì tốt đẹp ta

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

13


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
không nâng niu trân trọng mà phũ phàng làm tan vỡ không bao giờ có thể lấy lại
đ-ợc.
7. Nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ N-ơng :
Do con dại vô tình, do chiến tranh, do Vũ N-ơng yếu đuối, Tr-ơng Sinh
ghen tuông hồ đồ tàn nhẫn Nh-ng nguyên nhân sâu xa chính là xã hội phong
kiến với chế độ nam quyền. Ng-ời đàn ông có quyền hành tuyệt đối với vợ con
trong gia đình. Họ có quyền quyết định cuộc đời ng-ời phụ nữ. Bởi vậy tôn ti trật
tự của xã hội phong kiến chính là bức t-ờng xây ngõ cụt cuộc đời ng-ời phụ nữ.
8. Những yếu tố kì ảo làm cho truyện li kì hấp dẫn hơn ( đúng với đặc điểm
của truyện truyền kì)
c. Xây dựng một số câu hỏi gợi mở
Không phải mọi câu hỏi mà giáo viên đ-a ra học sinh đều trả lời ngay mà
các em còn phải suy nghĩ. Giáo viên phải có cách gợi mở, dẫn dắt suy nghĩ cho
học sinh bằng các câu hỏi gợi mở ( nh- thêm dữ kiện để học sinh dễ trả lời, thay
đổi trật tự kết cấu câu hỏi)
* Ví dụ :
? Hình ảnh Vũ N-ơng giữa dòng sông lúc ẩn lúc hiện nói lời vĩnh biệt
Đa tạ tình chàng thiếp chẳng thể trở về nhân gian đ-ợc nữa và bóng nàng loang
loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất để lại cho em cảm nghĩ gì?
Giáo viên gợi :
- Cảm nghĩ gì về số phận Ng-ời con gái Nam X-ơng ?
- Cái giá phải trả của Tr-ơng Sinh?

nghĩa sâu xa hơn đ-ợc tác giả kín đáo gửi gắm.
?3. Đằng sau nỗi nhớ bà, nhớ bếp lửa quê nghèo lam lũ, ng-ời đọc còn tìm
thấy ở đây một nỗi niềm, 1 tình cảm sâu xa nào ở ng-ời cháu ?
- Đó là tình cảm thuỷ chung, gắn bó với cội nguồn dù quê h-ơng, đất n-ớc
còn nghèo.
GV : Nh- vậy, từ tình yêu nỗi nhớ bà và một bếp lửa cụ thể, Bằng Việt đã
gợi cho ta tình yêu cội nguồn, tình yêu quê h-ơng, tổ quốc.
Để học sinh tiếp tục rộng mở cánh cửa tâm hồn, có sự đồng điệu với tác
giả, giáo viên có thể thêm câu hỏi giả định:
? 4. Nếu một ngày nào đó, em cũng rời làng quê đến một nơi phồn hoa xa
xôi, thì bài thơ này sẽ có ý nghĩa gì với em ?

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

15


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Câu hỏi 1 : -u tiên cho học sinh yếu, trung bình yếu.
Câu hỏi 2 : dành cho học sinh trung bình trả lời.
Câu hỏi 3 : nên gọi học sinh khá giỏi
Câu hỏi 4 : dành cho các đối t-ợng học sinh.
Nghĩa là, với mỗi mức độ của câu hỏi cần xác định nên gọi đối t-ợng nào
trả lời để các loại đối t-ợng đều đ-ợc tham gia . Các em học yếu, trung bình, khá,
giỏi đều đ-ợc phát huy vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng bài. Tất
nhiên, nêu học sinh yếu, trung bình muốn đ-ợc trả lời các câu hỏi khó hơn cũng
nên khuyến khích các em . Nên xây dựng những câu hỏi mang tính chất t- duy,
cảm thụ, khái quát, giảm những câu hỏi phát hiện để học sinh đ-ợc phát triển
năng lực t- duy, cảm thụ.
3.2. Ph-ơng pháp dùng lời (Giảng bình)

* Ví dụ : H-ớng dẫn học sinh bình về lẽ sống lặng lẽ dâng cho đời trong
bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Gợi :
- Nhà thơ Thanh Hải sắp từ giã cõi đời nh-ng vẫn không ngừng khát khao
cống hiến cho cuộc đời. Em có cảm nghĩ gì về lẽ sống ấy, hãy nói cho các bạn
cùng nghe?
- Em có thể dùng câu bộc lộ cảm xúc đánh giá về lẽ sống ấy? Hoặc đ-a ra
một hình ảnh so sánh để làm đẹp hơn lẽ sống ấy?
Học sinh đ-a ra lời bình:
- HS 1: Lẽ sống ấy thật tuyệt đẹp biết bao!
- HS 2: Ông nh- một con tằm tr-ớc khi chết vẫn cố gắng nhả những sợi tơ
đẹp cho đời và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ ông để lại tr-ớc khi về nơi cát bụi là
sợi tơ tuyệt đẹp ấy.
Những lời bình của thày trò sẽ làm giờ học đậm đà chất văn ch-ơng hơn.
3.3. Thảo luận nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm chỉ nên xuất hiện khi:
+ Có những phạm vi kiến thức mang tính khái quát.
+ Có những tình huống có vấn đề trong bài v-ợt quá khả năng cá thể và
phải cần đến t- duy tập thể.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

17


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
- Tránh tình trạng trong nhóm chỉ có học sinh khá giỏi làm việc rất tích cực
còn hầu nh- học sinh trung bình, yếu tự ti không làm gì, nên thảo luận theo các
b-ớc:
+ B-ớc 1: Mỗi học sinh trong nhóm đều đ-a ra ý kiến trên phiếu học tập

Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Để có những câu chuyện hay về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm,
giáo viên cần tích cực s-u tầm.
Ví dụ : Câu chuyện về tác giả Thanh Hải ng-ời sáng tác Mùa xuân
nho nhỏ
Đ-ợc tập kết ra Bắc năm 1959 (tuổi 20) nh-ng Thanh Hải vẫn xin ở lại
miền Nam chiến đấu. Ông sống cùng đồng bào Tà ôi, Vân Kiều ăn củ nâu, củ
chuối thay cơm. Cuộc đời bao gian khổ nh-ng ông vẫn kiên c-ờng. Khi vào tuổi
50 ( tóc bạc), ông lâm bệnh nặng, phải chống chọi với nỗi đau đớn của căn bệnh
ung th- gan hiểm nghèo, sự sống chỉ tính bằng giờ, bằng phút. Nhạc sĩ Trần
Hoàn, ng-ời bạn thân thiết của ông khuyên ông hãy nghỉ ngơi, đừng viết nữa
nh-ng ông vẫn viết, viết hối hả vì sợ mình không còn viết đ-ợc nữa, chỉ một
tháng sau (12/ 1980), ông đã qua đời. Sau khi ông mất, vợ ông dọn gi-ờng bệnh
và tìm thấy d-ới tấm nệm bài thơ này
Từ câu chuyện, học sinh hiểu và đồng cảm với nhà thơ hơn, trân trọng bài
thơ, xúc động tr-ớc những tình cảm chân thành, cao đẹp mà tác giả gửi gắm trong
đó.
4.3. Đóng vai nhân vật, diễn xuất một đoạn trong truyện là hoạt động
khiến học sinh ghi nhớ, in sâu ấn t-ợng và cảm xúc về nhân vật.
* Ví dụ : 2 em học sinh đóng vai ông Hai và bà chủ nhà (Làng Kim
Lân) diễn xuất đoạn kết truyện.
+ Tự nhập thân quan toà xét xử trong phiên toà Nỗi oan của Vũ N-ơng .
Học sinh tự phán xử theo ý của mình. Nếu không đ-ợc các bạn (ng-ời dự) đồng
tình thì luật s- sẽ lên tiếng.
* Ví dụ : Học sinh đã phán xử : Tr-ơng Sinh, ta không cho ng-ời chết mà
sẽ bắt ng-ời phải sống trong dằn vặt. Đêm nào cái bóng của Vũ N-ơng cũng về
ám ảnh ng-ơi. Nhân đây ta cũng nói cho tất cả mọi ng-ời dự phiên toà tỉnh ngộ:
t- t-ởng nam quyền gia tr-ởng, thói hồ đồ tàn nhẫn, coi th-ờng phụ nữ vẫn ẩn

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

chồng xứng đáng
5. Nghệ thuật s- phạm khi ng-ời thày đóng vai trò h-ớng dẫn học sinh

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

20


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Ng-ời dạy văn không chỉ là nhà khoa học, nhà s- phạm mà còn là nghệ sĩ
trên bục giảng.
5.1. Khi đặt câu hỏi
Giáo viên phải thể hiện đ-ợc sự băn khoăn thực sự tr-ớc một vấn đề đặt ra
từ tác phẩm. Thể hiện đ-ợc sự băn khoăn thực sự tr-ớc một vấn đề đặt ra từ tác
phẩm và khao khát nhận đ-ợc câu trả lời từ các em. Từ giọng hỏi, cử chỉ, điệu bộ,
ánh mắtđều phải thể hiện đ-ợc điều đó.
5.2. Khi nghe học sinh trả lời
- Không nên nghĩ rằng thày ở tầm cao, luôn thâu tóm đ-ợc tất cả mà phải
luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu .
- Luôn có sự trân trọng, biết ơn, đồng cảm chân thành tr-ớc những câu trả
lời, những ý hiểu độc đáo sáng tạo của các em. (Tránh nồng nhiệt thái quá nhkịch).
* Ví dụ :
+ ý của em thật sáng tạo, cảm ơn em!
+ Em có một cách hiểu thật mới mẻ, thày sẽ bổ sung vào giáo án của mình.

- Học sinh nói ch-a đúng, giáo viên nên nhẹ nhàng tỏ ý tiếc và nhờ những
bạn khác giúp đỡ bạn chứ không nên phủ nhận bằng các từ sai rồi! , Em
chậm hiểu quá !
- Khuyến khích những cách hiểu, cách cảm mới mẻ sáng tạo về nhân vật,
về chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm

* Có học sinh trách Vũ N-ơng : tại sao Vũ N-ơng không bỏ đi đến một
nơi nào đó tự kiếm sống nuôi thân, chả lẽ cứ phải rời nhà của Tr-ơng Sinh nàng
không sống đ-ợc hay sao ?
- Giáo viên có thể hỏi lại học sinh :
? Điều gì khiến Vũ N-ơng đau khổ đến mức phải tự vẫn ?
HS : Danh dự bị bôi nhọ.
GV: Nh- các em đã biết, Vũ N-ơng hết lời phân trần, hàng xóm thanh
minh cho nàng đều không đ-ợc, không thể minh oan đ-ợc trong một xã hội phụ
nữ bị coi th-ờng, nàng có thể bỏ đi một nơi nào đó kiếm sống nh-ng nàng không
muốn sống khi bị nhục nhã nh- vậy. Nghĩa là nàng chết không phải vì không có

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

22


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
cách nào kiếm sống mà chết vì không thể minh oan. Chính cái chết của nàng là sự
tố cáo xã hội ham quyền đầy bất công.
* Sau khi học xong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều
Nguyễn Du; Ngữ văn 9 Tập I ), học sinh có liên hệ đến Tác phẩm Tắt đèn (
Ngô Tất Tố; Ngữ văn 8 Tập I) :
- Thuý Kiều là một ng-ời con gái dám hi sinh thân mình để cứu cha và em.
Tại sao chị Dậu lại không dám bán mình cho tên quan phụ mẫu để cứu gia đình
để đứa con không lâm vào tình cảnh khổ sở. Theo em, chị Dậu là một ng-ời phụ
nữ ích kỉ.
Với những câu hỏi nh- thế và còn rất nhiều những câu hỏi khác, yêu cầu
ng-ời giáo viên giải đáp thoả đáng, giúp cho học sinh có cái nhìn đúng đắn.
Tóm lại, ng-ời giáo viên cần biết tạo tâm thế cho giờ học văn qua : nghệ
thuật ứng xử các tình huống s- phạm, biết cách hỏi, cách nghe, cách đáp, nghệ

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng của đề tài

Đề tài trên đã đ-ợc chúng tôi nghiên cứu và vận dụng trong các giờ dạy và
học Văn. Các em học sinh hứng thú hơn với giờ học, yêu thích những tác phẩm
văn học hơn. Bản thân ng-ời dạy thấy nhẹ nhàng hơn trong việc tổ chức lớp học
đọc hiểu văn bản.
V. Triển vọng của đề tài

Đề tài này sẽ tiếp tục đ-ợc nghiên cứu với h-ớng cụ thể hơn :
- Dạy tác phẩm tự sự hiện đại.
- Dạy tác phẩm thơ trữ tình.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

24


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Phần C : Giáo án thử nghiệm
Tiết 77: cố h-ơng
(Lỗ Tấn )
A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức : học sinh thấy đ-ợc sự thay đổi của con ng-ời ở cố h-ơng và
nguyên nhân sâu xa của sự thay đổi đáng buồn ấy. Qua đó, thấy rõ tinh thần phê
phán sâu sắc xã hội cũ của tác giả.
Tác giả đã sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật so sánh đối chiếu, kết
hợp nhuần nhuyễn nhiều ph-ơng thức biểu đạt trong tác phẩm.
2. Kĩ năng : cách đọc hiểu văn bản tự sự ( phân tích nhân vật)
3. Thái độ : th-ơng cảm tr-ớc số phận con ng-ời, bất bình tr-ớc hiện thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status