SKKN sáng kiến kinh nghiệm vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên - Pdf 40

Vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý tr-ờng phổ thông
nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên.
Mục lục

Phần mở đầu

3

1. Lý do chọn đề tài; 2. Mục tiêu nghiên cứu; 3. Nhiệm vụ nghiên cứu

5

4. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Phần nội dung
Ch-ơng I: Một s vấn đề lí luận của việc vận dụng nguyên tắc TTDC
nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
1. Cơ sở khoa học của việc vận dụng nguyên tắc TTDC nhằm
nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
2. Cơ sở pháp lý của việc vận dụng nguyên tắc TTDC nhằm nâng
cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
3. Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng nguyên tắc TTDC nhằm
nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
Ch-ơng II: Thực trạng của việc vận dụng nguyên tắc TTDC nhằm nâng
cao chất l-ợng đội ngũ GV tr-ờng phổ thông .
1. Những thành tựu chung
2. Những yếu kém và bất cập
3. Nguyên nhân
4. Một số vấn đề đặt ra trong việc vận dụng nguyên tắc TTDC trong
quản lý tr-ờng phổ thông nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ GV
Ch-ơng III: Một số biện pháp của việc vận dụng nguyên tắc TDC nhằm
nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên tr-ờng phổ thông .

kớnh trng. Nhng nm qua, chỳng ta ó xõy dng c i ng nh giỏo v cỏn b
qun lý giỏo dc ngy cng ụng o, phn ln cú phm cht o c v ý thc chớnh
tr tt, trỡnh chuyờn mụn, nghip v ngy cng c nõng cao. i ng ny ó ỏp
ng quan trng yờu cu nõng cao dõn trớ, o to nhõn lc, bi dng nhõn ti, gúp
phn vo thng li ca s nghip cỏch mng ca t nc. Tuy nhiờn, trc nhng yờu
cu mi ca s phỏt trin giỏo dc trong thi k cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ, i ng
nh giỏo v cỏn b qun lý giỏo dc cú nhng hn ch, bt cp. S lng giỏo viờn cũn
thiu nhiu, c bit cỏc vựng sõu, vựng xa, vựng ng bo dõn tc thiu s...C cu
giỏo viờn ang mt cõn i gia cỏc mụn hc, bc hc, cỏc vựng, min. Cht lng
2


chuyờn mụn, nghip v ca i ng nh giỏo cú mt cha ỏp ng yờu cu v truyn
t lý thuyt, ớt chỳ ý n phỏt trin t duy, nng lc sỏng to, k nng thc hnh ca
ngi hc; mt b phn nh giỏo thiu gng mu trong o dc, li sng, nhõn cỏch,
cha lm gng tt cho hc sinh, sinh viờn. Nng lc ca s nghip giỏo dc. Ch ,
chớnh sỏch cũn bt hp lý, cha to c ng lc mnh phỏt huy tim nng ca
i ng ny.
Tỡnh hỡnh trờn ũi hi phi tng cng xõy dng i ng nh giỏo v cỏn b
qun lý giỏo dc mt cỏch ton din. õy l nhim v va ỏp ng yờu cu trc mt,
va mang tớnh chin lc lõu di, nhm thc hin thnh cụng Chin lc phỏt trin giỏo
dc 2001-2010 v chn hng t nc.
Từ nhận thức trên đây, tôi thấy vị trí, vai trò của giáo viên trong sự nghiệp giáo
dúc, cng thấy hơn trch nhiệm xây dứng đội ngủ gio viên vụa hồng vụa chuyên ca
các nhà quản lý giáo dục. Từ đó, tôi thấy rõ hơn trách nhiệm xây dựng đội ngũ giáo viên
đạt chuẩn ở các tr-ờng phổ thông là việc làm cần thiết và phải làm ngay. Đó cũng là
mục tiêu hàng đầu của quản lý nhà n-ớc.
Xuất phát từ những lý do khách quan và lý do chủ quan nh- đã phân tích ở trên,
tôi lứa chọn đề ti: Một số biện php qun lý nhm xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên tr-ờng phổ thông .

1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tr-ờng phổ
thông
Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, ngành giáo dục Việt Nam đã
không ngừng chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên cả về số l-ợng lẫn chất l-ợng.
Ngày nay, chúng ta đã có một hệ thống tr-ờng s- phạm đào tạo giáo viên mọi cấp, từ
Trung -ơng đến địa ph-ơng. Tỉ lệ giáo viên chuẩn ngày một cao hơn. Đội ngũ giáo
viên đó đã tạo nên thành tựu rực rỡ cho nền giáo dục XHCN Việt Nam. Vấn đề đội
ngũ giáo viên hiện nay là họ đã thấm nhuần t- t-ởng chỉ đạo của Nghị quyết Ban
chấp hành Trung -ơng 2, Ngành giáo dục và đào tạo đã có nhiều biện pháp để nâng
cao chất l-ợng của đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên phổ thông nói riêng, đã và
đang không ngừng lớn mạnh về số l-ợng cũng nh- chất l-ợng.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây với cơ chế thị tr-ờng, bên cạnh những
mặt tích cực, đã gây nên những biến động lớn, làm đảo lộn nhiều bậc thang giá trị
trong xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Nguyên nhân của sự giảm sút này có
nhiều, trong đó vấn đề đội ngũ giáo viên là nguyên nhân quan trọng. Bởi một số giáo
viên còn có những biểu hiện ch-a toàn tâm toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục, và
một số bộ phận không đủ điều kiện đảm nhận trách nhiệm ng-ời thầy. Sự phân bố
đội ngũ giảng dạy lại không đồng đều; nơi thừa, nơi thiếu, môn thừa, môn thiếu. Đời
sống cán bộ giáo viên cũng có sự phân bố sâu sắc. Trong lúc đó, đất n-ớc ta trong
giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ giỏi về trình độ nhận thức, trình độ
chuyên môn, trình độ s- phạm, trình độ công nghệ thông tin, có năng lực, phẩm chất
đạo đức tốt.
Đảng, Nhà n-ớc, ngành giáo dục đã và đang có chính sách và những biện
pháp tích cực, cụ thể nhằm tháo gỡ những khó khăn của giáo dục nói chung và đội
ngũ giáo viên nói riêng, chuẩn bị cho sự đổi mới toàn diện giáo dục khi b-ớc vào
thiên niên kỉ mới. Tuy nhiên, mọi chính sách, biện pháp dù tích cực đến mấy cũng
4


trở thành hình thức nếu bản thân đội ngũ giáo viên và mỗi giáo viên không ý thức

hội.
Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phải có sự qui định rõ ràng về các chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng loại cơ quan nhà n-ớc, của từng chức danh công
5


chức, cán bộ. Phải có sự phân định rõ trách nhiệm tập thể của các cơ quan nhà n-ớc và
trách nhiệm cá nhân của từng công chức, cán bộ. Phải xây dựng chế độ kết hợp giữa tập
thể lãnh đạo và cá nhân phục trách.
Quản lý nhà n-ớc về giáo dục cũng tuân thủ nguyên tắc này. D-ới góc độ vĩ mô
nguyên tắc này có nghĩa là nhà n-ớc thống nhất quản lí HTGDQD về mục tiêu,
ch-ơng trình, nội dung,... qui chế thi cử và hệ thống văn bằng (Luật Giáo dục 2005).
Bên cạnh đó phân cấp rõ ràng về QLGD cho địa ph-ơng và tạo điều kiện để cơ sở
phát huy chủ động và sáng tạo.
Nguyên tắc tập trung dân chủ quá quen thuộc đối với tất cả các cơ quan nhà
n-ớc, các tổ chức chính trị, xã hội, các đơn vị sự nghiệpở Việt Nam.
Tuy nhiên để hiểu đúng và có thể vận dụng đ-ợc nguyên tắc tập trung dân chủ
trong hoạt động quản lí nhà n-ớc về giáo dục ở cơ sở cần suy nghĩ để trả lời câu hỏi :
Làm thế nào giải quyết tốt mối quan hệ giữa chế độ thủ tr-ởng và thực hiện dân chủ
cơ sở ở một tr-ờng học ?
Nh- vậy, nguyên tắc tập trung dân chủ đối với quản lí tr-ờng phổ thông có
nghĩa là nhà n-ớc thống nhất, tập trung quản lí về chế độ, chính sách giáo dục ; về
mục tiêu, nội dung giáo dục và qui chế văn bằng... đồng thời tạo điều kiện cho cơ sở
chủ động sáng tạo trong việc triển khai các hoạt động giáo dục và quản lí tr-ờng phổ
thông cụ thể, tránh việc ôm đồm hoặc buông lỏng trên cơ sở phân cấp, phân quyền về
quản lí tr-ờng phổ thông rõ ràng bằng một hành lang pháp lí hợp lí, đồng bộ.
Đối với cơ sở phát huy quyền làm chủ của tập thể s- phạm, đồng thời đề cao
trách nhiệm cá nhân theo chế độ thủ tr-ởng đối với việc quản lí tr-ờng phổ thông .
Dân chủ hoá giáo dục, dân chủ hoá nhà tr-ờng là các t- t-ởng lớn, tuy nhiên việc dựa
vào các văn bản pháp luật, pháp qui để đảm bảo quyền và nghĩa vụ đối với mọi đối

trong nhà tr-ờng.
. Hiệu tr-ởng phối hợp với Đoàn TNCS HCM
Đoàn TNCS HCM trong tr-ờng phổ thông là tổ chức gần Đảng nhất, là lực
l-ợng đông đảo trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà tr-ờng.
Đoàn TNCS HCM có vị trí, vai trò đã đ-ợc khẳng định trong Hiến pháp, trong
Luật Giáo dục và trong Điều lệ Đoàn. Đoàn có trách nhiệm phối hợp với Hiệu tr-ởng
về giáo dục thế hệ trẻ. Đoàn có vai trò nòng cốt trong các tổ chức học sinh và thanh
niên trong các hoạt động giáo dục. Tổ chức quần chúng đông đảo này là đối t-ợng
giáo dục đồng thời cũng là chủ thể công tác giáo dục. Cho nên vai trò đảm bảo hiệu
quả chất l-ợng giáo dục thực sự đặt lên vai Đoàn Thanh niên. Trong sự phối hợp giữa
Hiệu tr-ởng và Đoàn TNCS HCM có rất nhiều hình thức phong phú về công tác giáo
dục trong nhà tr-ờng.
Đoàn TNCS HCM trong tr-ờng phổ thông có tiềm năng lớn tham gia công tác
giáo dục.
Đoàn Thanh niên cùng với Hiệu tr-ởng thực hiện các hoạt động ngay trong nhà
tr-ờng. Việc chỉ đạo hoạt động đoàn trong nhà tr-ờng phổ thông ực chất là việc chỉ
đạo học tập và tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà tr-ờng, kết hợp
với những chủ tr-ơng về giáo dục của bản thân Đoàn Thanh niên theo h-ớng chỉ đạo
của Ban nhà tr-ờng từ Trung -ơng Đoàn.
Đoàn còn hoạt động ngay trong tổ chức của những ng-ời dạy, vì không ít giáo
viên trẻ là đoàn viên thanh niên, cho nên chính đoàn viên là ng-ời học và ng-ời dạy
này sẽ góp phần quyết định chất l-ợng và hiệu quả của giáo dục.
9


Đoàn cùng với nhà tr-ờng tổ chức và thực hiện các hoạt động ngoại khoá
ch-ơng trình giáo dục ngoài nhà tr-ờng.
Các hoạt động ngoại khoá tuy gắn với từng bộ môn nh-ng cần có sự hỗ trợ của
Đoàn, nhất là những hoạt động phù hợp với tính chất của lứa tuổi và chức năng của
Đoàn. Ch-ơng trình hoạt động giáo dục ngoài nhà tr-ờng xây dựng theo các chủ

tạo trong nhà tr-ờng.
Tập thể s- phạm nhà tr-ờng đa dạng hoá về cơ cấu tổ chức, bao gồm Ban giám
hiệu, tổ chức Đảng, các tổ chuyên môn, tổ hành chính, Hội đồng tr-ờng, các hội
đồng khác và các tổ chức đoàn thể trong nhà tr-ờng....
Giáo viên nhà tr-ờng phổ thông đ-ợc tổ chức thành các tổ chuyên môn, theo
môn học, hoặc nhóm môn học, có tổ tr-ởng, tổ phó, do hiệu tr-ởng chỉ định và giao
nhiệm vụ: nhiệm vụ của họ là xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, h-ớng dẫn xây
dựng và quản lý kế hoạch của từng giáo viên trong tổ theo kế hoạch dạy học, tổ chức
bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất l-ợng thực hiện
nhiệm vụ của giáo viên, đề xuất khen th-ởng hoặc kỷ luật đối với những giáo viên có
thành tích hoặc vi phạm kỷ luật. Tổ tr-ởng sử dụng các buổi sinh hoạt để thực hiện
nhiệm vụ quản lý của mình.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà tr-ờng phổ thông đ-ợc tổ chức
thành chi bộ - Chi bộ lãnh đạo nhà tr-ờng hoạt động theo điều lệ Đảng trong khuôn
khổ hiến pháp và pháp luật.

Chi bộ Đảng

Hi ng trng

Công đoàn
Đoàn, Đội, (Sao

Ban giám hiệu
Hi ng thi ua
khen thng,

Nhi ng,...)
Ban i din Cha
mẹ HS

động s- phạm của ng-ời giáo viên vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật và
tính nhân đạo cao. Nó mang đặc thù của nghề s- phạm, đồng thời có tính liên kết công
tác, phối hợp với các lực l-ợng giáo dục trong và ngoài nhà tr-ờng. Bời vì sự hình thành
và phát triển nhân cách của ng-ời học sinh cũng nh- sự chi phối của "Tổng hoà các mỗi
quan hệ xã hội" trong đó tạp thể s- phạm nhà tr-ờng là lực l-ợng giáo dục chuyên biệt có
hệ thống, th-ờng xuyên và cơ bản nhất.
Các yếu tố tâm lý xã hội của tập thể s- phạm: quá trình tâm lý xã hội của một tập thể
s- phạm th-ờng biểu hiện ở sự giao tiếp thích nghi, tìm hiểu, đánh giá, cảm hoá, thuyết
phục, bắc ch-ớc, lan truyền cảm xúc cho nhau. Sự chia rẽ, xung đột cũng có thể xảy ra
trong quá trình tâm lý của tập thể s- phạm. Trong quá trình đó, mối quan hệ th-ờng tập
trung vào Ban lãnh đạo của tập thể s- phạm.
Ban giám hiệu, Chi bộ Đảng, Ban chấp hành Công đoàn. Ban chấp hành Đoàn tr-ờng
bao giờ cũng có tác động thúc đẩy hay kìm hãm các quá trình tâm lý xã hội của tập thể s12


phạm. Các thuộc tính của tập thể s- phạm bao gồm tất cả các đặc điểm về đời sống tinh
thần, về trạng thái tâm lý xã hội của tập thể. Đó là nhu cầu về lợi ích chung của tập thể là
những nét nổi bật về truyền thống, kỷ c-ơng, nề nếp của tập thể. Khi các thuộc tính này
đ-ợc khơi dậy và phát huy thì sẽ trở thành động lực và sức mạnh tinh thần của tập thể.
Giá trị của tập thể s- phạm mang ý nghĩa xã hội to lớn của tập thể s- phạm, đó là
nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ, những công dân t-ơng lai của đất n-ớc. Có thể nói tập thể
s- phạm góp phần quan trọng vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất l-ợng cao cho
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, họ xứng đáng đ-ợc xã hội tôn vinh.
2. Cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý:
- Nghị quyết BCH Trung -ơng 2 khoá VIII đã nêu: "Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động
lực cho ng-ời dạy, ng-ời học, giáo viên là nhân tố quyết định, là lực l-ợng cốt cán để biến
mục tiêu giáo dục thành hiện thực, có vai trò quyết định về chất l-ợng, quyết định về hiệu
quả giáo dục".
- Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí th- Trung -ơng
Đảng về "Xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà gi áo và cán bộ quản

cơ quan quản lý giáo dục và các ngành có liên quan.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra chuyên môn. Hiện đại
hoá và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý giáo dục.
- Tiếp tục bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện và thực hiện chính sách -u đãi đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích đội ngũ nhà giáo nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và đẩy mạnh sự gắn kết chặt chẽ giảng dạy với nghiên cứu khoa học; đổi
mới công tác quản lý, sử dụng và giao biên chế ngành giáo dục nhằm nâng cao quyền và
trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo, tạo sự bình đẳng giữa các loại hình cơ sở giáo dục và
đào tạo.
- Tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất l-ợng đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
Ngoài ra, còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác về việc xây dựng, nâng
cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của nhà n-ớc
nh- :
- Chỉ thị số 18 ngày 27/08/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ về một số biện pháp cấp
bách xây dựng đội ngũ nhà giáo.
- Chỉ thị số 16/1999/CT-BGD&ĐT về vấn đề bồi d-ỡng nhà giáo, cán bộ quản lý
GD&ĐT trong các dịp nghỉ hè.
- Chỉ thị năm học của Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT và h-ớng dẫn nhiệm vụ năm học,.....
3. Cơ sở thực tiễn :
Nghị quyết BCH Trung -ơng 2 của Đảng CSVN về giáo dục và đào tạo đã có
nhiều biện pháp để nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên. Có thể nói rằng: trong
những năm qua, đội ngũ giáo viên phổ thông không những lớn mạnh về số l-ợng
cũng nh- về chất l-ợng, trình độ chuẩn ngày một nâng cao.

15


Tuy nhiên trên thực tế, đội ngũ giáo viên vẫn còn trong tình trạng ch-a đủ về
số l-ợng, yếu về chất l-ợng, thiếu đồng bộ về cơ cấu.

sách hợp lý.
16


Ch-ơng Ii
Thực trạng của việc quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng
đội ngũ giáo viên tr-ờng phổ thông
1. Những thành tựu chung
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đến cuối năm học 2002-2003, cả
n-ớc có khoảng 911.000 nhà giáo đang đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy cho trên 22 triệu
học sinh, sinh viên ở tất cả các cấp học, bậc học và trình độ đào tạo. Đại bộ phận nhà
giáo có đạo đức tốt, tận tuỵ với nghề, có tinh thần trách nhiệm và ý thức phấn đấu,
th-ờng xuyên tự bồi d-ỡng chuyên môn, nghiệp vụ để giảng dạy tốt, nêu g-ơng tốt cho
học sinh, sinh viên noi theo. ý thức phấn đấu rèn luyện về chính trị t- t-ởng của đội ngũ
nhà giáo đã có tiến bộ đáng kể, nhiều ng-ời đ-ợc kết nạp và đảng, đến nay đã có khoảng
23% là đảng viên.
Hệ thống các tr-ờng đào tạo giáo viên, quy mô đào tạo giáo viên ở các cấp học, bậc
học, các địa ph-ơng đ-ợc mở rộng. Chất l-ợng đào tạo giáo viên đang dần đ-ợc nâng
cao. Công tác bồi d-ỡng giáo viên đ-ợc thực hiện th-ờng xuyên và định kỳ, nhiều ng-ời
đ-ợc cử đi học ở trong n-ớc và n-ớc ngoài để nâng cao trình độ. Hiện nay tỷ lệ giáo
viên đạt chuẩn ở các bậc học là: mầm non 54,5%; tiểu học 87,5%; trung học cơ sở
(THCS) 91,5%; trung học phổ thông (THPT) 95,35%; dạy nghề 71%; trung học chuyên
nghiệp (THCN) 85,17%. Bậc đại học và sau đại học đã có 1.654 giáo s- và phó giáo s-,
5.743 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, 10.599 thạc sĩ và 571 chuyên khoa cấp I,II.
Những năm gần đây, nhiều chế độ chính sách -u đãi nhà giáo đã đ-ợc thể chế hoá.
Nhờ đó, nhiều tỉnh đã giải quyết đ-ợc một phần đáng kể tình trạng thiếu giáo viên, giáo
viên yếu kém. Chính sách miễn học phí cho các học sinh, sinh viên s- phạm đã tạo một
buớc chuyển biến rõ rệt chất l-ợng đầu vào của các tr-ờng s- phạm các cấp. Số giảng
viên trẻ đ-ợc cử đi đào tạo sau đại học ở trong n-ớc và n-ớc ngoài ngày càng nhiều
đang góp phần khắc phục tình trạng hẫng hụt về trình độ đội ngũ giảng viên các tr-ờng

học, các vùng miền.
Về nội dung này, Chỉ thị số 40-CT/ TW của Ban Bí th- Trung -ơng đánh giá: " Tuy
nhiên, tr-ớc những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, đội ngũ NG&CBQLGD có những hạn chế, bất cập. Số l-ợng giáo viên
còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... Cơ
cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền."
2.2. Về chất l-ợng
Chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ nhà giáo ch-a có chuyển biến đáng kể; việc giải
quyết mối t-ơng quan giữa dạy chữ, dạy ng-ời và dạy nghề còn ch-a hợp lý (còn nặng
về dạy chữ, nhẹ về dạy ng-ời, dạy nghề); đặc biệt còn yếu về ph-ơng pháp giảng dạy;
chậm đ-ợc bổ sung, cập nhật các tri thức mới về s- phạm, khoa học-công nghệ, ngoại
ngữ ... Vẫn còn một số l-ợng đáng kể giáo viên mầm non, phổ thông , THCN và dạy
18


nghề ch-a đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, đặc biệt là ở các vùng có
điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. Một bộ phận NG&CBQLGD ch-a toàn tâm, toàn ý
phục vụ sự nghiệp giáo dục; thiếu tính g-ơng mẫu về đạo đức và lối sống, cá biệt có
ng-ời còn vi phạm pháp luật, làm giảm sút uy tín của NG&CBQLGD tr-ớc con mắt xã
hội.
Chỉ thị số 40-CT/TW đã đánh giá: "Chất l-ợng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà
giáo có mặt ch-a đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế-xã hội, đa số
vẫn dạy theo lối cũ, nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển t- duy, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành của ng-ời học; một bộ phận nhà giáo thiếu g-ơng mẩu
trong đạo đức, lối sống, nhân cách, ch-a làm g-ơng tốt cho học sinh, sinh viên.."
2.3. Công tác đào tạo và bồi d-ỡng giáo viên ch-a theo kịp với những đổi mới
của giáo dục phổ thông . Chất l-ợng và hiệu quả công tác bồi d-ỡng giáo viên còn thấp.
Ch-ơng trình, hình thức bồi d-ỡng ch-a đáp ứng yêu cầu, chậm đ-ợc đổi mới. Ph-ơng
pháp bồi d-ỡng vẫn ch-a chú trọng phát huy tính chủ động, tích cực của ng-ời học. Đội
ngũ báo cáo viên còn nhiều bất cập. Tài liệu bồi d-ỡng còn nghèo nàn, ch-a kịp thời.

đ-ợc ban hành, nh-ng vẫn ch-a đầy đủ và có chỗ còn ch-a hợp lý.
Cơ chế tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá, sàng lọc NG& CBQLGD ch-a
phát huy đ-ợc vai trò chủ động của cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục. Việc
xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về đào tạo, bồi d-ỡng, quản lý hoạt động của nhà
giáo và CBQLGD còn chậm, thiếu đồng bộ. Việc xây dựng chuẩn giáo viên, chuẩn
CBQLGD nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục ch-a đ-ợc triển khai kịp thời.
3.2. Về mặt khách quan, mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu mở rộng quy mô đồng thời với
nâng cao chất l-ợng giáo dục và sự hạn chế về khả năng, điều kiện đáp ứng vẫn ch-a
đ-ợc giải quyết. Ngân sách nhà n-ớc cho giáo dục mặc dù đã tăng trong những năm
gần đây, song vẫn không đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi d-ỡng NG&CBQLGD (hiện n-ớc
ta mới đạt mức chi bình quân cho giáo dục là 13 USD/ng-ời/năm; trong khi đó con số
này của các n-ớc trong khu vực là: Philipine 41 USD/ng-ời/năm; Thái Lan 105
USD/ng-ời/năm; Malaysia 251 USD/ng-ời/năm; Singapore 854 USD/ng-ời/năm).
Những yếu tố tiêu cực thuộc mặt trái của cơ chế thị tr-ờng đã có tác động không nhỏ
đến tâm t-, nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận NG&CBQLGD. Có nơi, có lúc cấp uỷ và
chính quyền còn ch-a quan tâm đúng mức tới việc lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng đội ngũ
NG&CBQLGD.
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng c-ờng xây dựng đội ngũ NG & CBQLGD một cách
toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu tr-ớc mắt, vừa mang tính chiến l-ợc lâu
dài, nhằm thực hiện thành công Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn h-ng
đất n-ớc.

20


d. Một số vấn đề đặt ra trong việc vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ

trong quản lý tr-ờng phổ thông nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
tr-ờng phổ thông
Trên cơ sở xác định cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, qua phân tích thực

viên
1.1. Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà tr-ờng của Hiệu tr-ởng.
Nhà tr-ờng tổ chức và hoạt động theo nguyờn tc tp trung dõn ch, phỏt huy vai trũ
tp th, cao trỏch nhim cỏ nhõn v tinh thn ch ng, sỏng to ca Hiệu tr-ởng,
Phú Hiệu tr-ởng nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên
Hiệu tr-ởng đại diện cho nhà tr-ờng về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm
quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong nhà tr-ờng. Vì vậy, Hiệu tr-ởng có
vai trò quan trọng trong việc quyết định kết quả phấn đấu của toàn tr-ờng, nhiệm vụ của
nhà tr-ờng, chất l-ợng giáo dục của nhà tr-ờng, sự đoàn kết của tập thể s- phạm; các
mặt đó có hoàn thành tốt hay không phần lớn tuỳ thuộc vào năng lực và phẩm chất cá
nhân của Hiệu tr-ởng.
Để tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục pháp luật, thực hiện tốt các quy định của
Luật Giáo dục, Điều lệ Tr-ờng trung học và các văn bản liên quan, Hiệu tr-ởng cần thực
hiện tốt vai trò quản lý nhà tr-ờng của mình và kết hợp đúng đắn chế độ thủ tr-ởng và
chế độ tập thể thông qua việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong nhà tr-ờng.
Vai trò quản lý điều hành các hoạt động trong nhà tr-ờng của Hiệu tr-ởng đ-ợc thể hiện
thông qua việc thực hiện tốt các quy định ở khoản 1, Điều 17, Điều lệ Tr-ờng trung học
và điều 4, Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà tr-ờng; trong đó nhấn
mạnh đến trách nhiệm của Hiệu tr-ởng là phải thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ
trong hoạt động của nhà tr-ờng và nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý tr-ờng
học.
Hiệu tr-ởng thực hiện quản lý tập trung theo chế độ thủ tr-ởng, đề cao trách
nhiệm cá nhân của Hiệu tr-ởng, nh-ng phải trên cơ sở phát huy dân chủ, mặt khác dân
chủ phải gắn liền với tập trung nghĩa là phải kết hợp giữa quyền quản lý tập trung của
Hiệu tr-ởng với phát huy dân chủ, đảm bảo cho đội ngũ giáo viên và nhân viên tham gia
quản lý nhà tr-ờng; Có làm đ-ợc nh- vậy mới tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất
l-ợng công tác giáo dục pháp luật, nâng cao hiệu lực thực hiện các văn bản pháp luật về
giáo dục và đào tạo của nhà tr-ờng.
Các Hội đồng tr-ờng, Hội đồng thi đua khen th-ởng, Hội đồng kỷ luật làm việc
theo chế độ tập thể; trong đó, Hội đồng giáo dục là tổ chức t- vấn cho Hiệu tr-ởng trong

Trên cơ sở Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 25 tháng 4 năm
2006, nhà tr-ờng phổ thông ực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Trong đó có quyền quyết định trong
quản lý, điều hành các hoạt động của tr-ờng trung học phổ thông , hoạt động đó đòi hỏi
phải phát huy quyền làm chủ của tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh để khai thác mọi
tiềm năng, sự hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất, sự động viên tinh thần của địa ph-ơng
cho hoạt động giáo dục của nhà tr-ờng, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội,
củng cố quốc phòng, an ninh ở địa ph-ơng.
23


Muốn phát huy quyền tự chủ, quản lý nhà tr-ờng có hiệu quả, nâng cao chất l-ợng
dạy học mà vẫn tránh đ-ợc khuynh h-ớng quan liêu, độc đoán, ng-ời Hiệu tr-ởng cần
thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-ờng.
Nh- vậy, phát huy quyền tự chủ của nhà tr-ờng, đề cao trách nhiệm cá nhân của
Hiệu tr-ởng phải gắn liền với thực hiện dân chủ trong sinh hoạt của cán bộ, giáo viên.
Đây là những vấn đề có quan hệ hữu cơ với nhau: thực hiện tự chủ, đề cao trách nhiệm
cá nhân là điều kiện để tổ chức, thực hiện dân chủ, để tạo cơ sở giúp nhà tr-ờng vừa
thực hiện quyền dân chủ vừa đòi hỏi Hiệu tr-ởng phải đề cao trách nhiệm cá nhân.
Trong nhà tr-ờng, toàn thể giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện quyền dân chủ
d-ới hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện theo ph-ơng châm "dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ".
Dân chủ trực tiếp trong nhà tr-ờng là hình thức thể hiện trực tiếp ý chí của giáo
viên, nhân viên, học sinh về một số vấn đề cơ bản trong tr-ờng (theo các quy định trong
Quy chế dân chủ nhà tr-ờng). Hiệu tr-ởng đóng vai trò tổ chức và đảm bảo các điều
kiện để thực hiện ý chí đó, đ-a nó vào thực thi trong cuộc sống; Các điều kiện đó là:
Đảm bảo thông tin đầy đủ cho giáo viên, nhân viên biết về các vấn đề cần quyết định; tổ
chức cho đội ngũ đ-ợc bàn bạc, phát biểu ý kiến.
Hình thức dân chủ trực tiếp trong nhà tr-ờng đ-ợc thực hiện thông qua Đại hội cán
bộ công chức, thông qua việc Hiệu tr-ởng tổ chức các cuộc đối thoại trực tiếp giữa Hiệu

Cuối cùng, Hiệu tr-ởng mới chính thức quyết định. Các kế hoạch của nhà tr-ờng trong
năm học gồm: Kế hoạch chung của năm học, kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch giảng dạy
và giáo dục, kế hoạch mua sắm trang thiết bị dạy học.
Phát huy quyền tự chủ và thực hiện chế độ dân chủ trong việc xây dựng, quản lý
đội ngũ cán bộ, giáo viên; đây là yếu tố tiên quyết góp phần tạo ra động lực của sự phát
triển nhà tr-ờng. Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong tr-ờng trung học phổ thông là lực
l-ợng chủ chốt, quyết định chất l-ợng giáo dục của nhà tr-ờng. Sự thành bại của một
nhà tr-ờng chủ yếu phụ thuộc vào cán bộ quản lý và giáo viên của tr-ờng.
Muốn nâng cao chất l-ợng giáo dục tr-ớc hết phải nâng cao chất l-ợng đội ngũ;
muốn vậy, Hiệu tr-ởng phải tạo ra đ-ợc động lực để phát huy năng lực, sở tr-ờng của
từng cán bộ, giáo viên ông qua hoạt động cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của đội
ngũ, nhân viên; việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đãi ngộ của Nhà
n-ớc đối với cán bộ, giáo viên, đảm bảo các quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ,
giáo viên.
Để xây dựng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ giáo viên, Hiệu tr-ởng cần phải có một
số biện pháp quản lý cụ thể nh-:
+ Xây dựng một bộ máy nhà tr-ờng hợp lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân trong nhà tr-ờng.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status