Đất nước Việt Nam đang trên con đường đổi mới để hướng tới mục tiêu năm
2020 sẽ trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Muốn vậy phải đổi mới
trên tất cả mọi lĩnh vực để phù hợp với sự phát triển của đất nước và đáp ứng được
các yêu cầu của xã hội. Trong đó đổi mới giáo dục có vai trò hết sức quan trọng.
Mục tiêu của giáo dục là hướng tới đào tạo những con người vừa có kiến thức cơ
bản đồng thời phải có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tiễn để giải quyết các
vấn đề trong cuộc sống. Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc
sách hàng đầu với quan điểm chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay phải đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghĩa là giáo dục phải đổi mới mọi
mặt từ công tác quản lí đến cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh, đổi
mới về nội dung chương trình ... để tạo ra sản phẩm chất lượng giáo dục đáp ứng
được yêu cầu phát triển của đất nước, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một cách
toàn diện và bền vững, tăng cường nâng cao khả năng vận dụng vào thực tiễn của
học sinh.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, đòi hỏi ngoài việc giáo viên tăng cường đổi
mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, thì
việc đổi mới công tác quản lí chỉ đạo ở các trường có nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Trong mấy năm qua ngành
iáo dục
đào tạo đang nhấn mạnh về nội dung chủ đề
năm học tích cực đổi mới công tác quản lí, đảm bảo và kiểm soát nâng cao chất
lượng giáo dục T
S . Với việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, từ
lãnh đạo sở, các chuyên viên phòng ban, lãnh đạo và bộ phận chuyên môn của từng
phòng giáo dục trong tỉnh Lào ai đã rất quyết liệt vào cuộc trong việc chỉ đạo nâng
cao chất lượng giáo dục đại trà ở các trường T
iện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục
đại trà đảm bảo tính bền vững ở trường T
S.
. hời gian nghi n c u và áp dụng Nghiên cứu từ năm học 20
– 2012
cho đến nay, thực hiện có bài bản, có tính khoa học sáng tạo và đem lại hiệu quả cao
trong năm học 20
– 2014
hất lượng giáo dục tỉnh Lào ai nói chung, chất lượng giáo dục huyện ắc
à nói riêng đang có nhiều chuyển biến tích cực thể hiện cụ thể là:
hất lượng mũi nhọn đang dần từng bước được khẳng định. Năm học 20
2014, chất lượng
S giỏi lớp 9 cấp tỉnh của huyện
ắc
–
à được xếp hạng thứ 4
trong số 9 huyện, thành phố trong tỉnh, đứng sau Thành Phố Lào Cai,
khảo sát còn nhiều hạn chế, bài làm của học sinh bộc lộ nhiều yếu kém: kĩ năng làm
bài của học sinh còn yếu, tỉ lệ S khá giỏi ít, tỉ lệ học sinh chưa đảm bảo chuẩn kiến
thức và kĩ năng còn chiếm tỉ lệ cao, trong các giờ học học sinh còn trầm, kĩ năng học
tập yếu và thiếu tự tin khi trình bày kiến thức. Đặc biệt học sinh giỏi tham gia dự thi
cấp huyện, tỉnh vẫn còn tình trạng chưa nắm chắc được kiến thức cơ bản của bộ
môn, khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc
sống còn hạn chế.
hất lượng giáo dục tại trường tôi trực tiếp nghiên cứu và đã áp dụng các biện
pháp trong sáng kiến(Trường
hải
iàng hố)
ảng số liệu học sinh xếp loại yếu 8 môn học cơ bản của năm học 0
– 2013
và chất lượng khảo sát đầu năm năm học 0 3 - 2014 ( ơn vị tính %)
ỉ lệ học sinh yếu
ôn
ọc
ăm học 0
Tỉ lệ S Yếu
ọc kì I
hất lượng khảo sát đầu năm
năm học 0 3 -2014
Lí
16/165=9.7%
10/165=6.1% 91/177=51.4%
86/177=48.6%
Sinh
14/165=8.5%
6/165=3.6%
84/177=47.5%
93/177=52.5%
Sử
22/165=13.3%
8/165=4.8%
87/177=49.2%
90/177=50.8%
Địa
lượng thực tế khảo sát đầu năm ở lớp 6 qua các năm ( ơn vị tính %)
ăm học 0
hất lượng
Môn
lớp 5
Khá
giỏi
Toán
iếng iệt
ăm học 0
-2012
hất lượng khảo sát
hất lượng
đầu năm lớp 6
TB
lớp 5
Tỉ lệ S
Tỉ lệ S
49.7% 50.3% 69.8%
30.2%
53.7% 46.3% 68.2%
31.8%
* Kĩ năng học sinh lớp 6 bộc lộ nhiều hạn chế: hữ viết xấu, kĩ năng tính toán và kĩ
năng đọc yếu, khả năng kết hợp nghe, đọc, viết chậm...
Qua bảng số liệu so sánh có thể khẳng định rằng chất lượng giáo dục của nhà
trường đã có những chuyển biến tích cực. Song so sánh chất lượng giáo dục qua các
năm, các thời kì phản ánh còn nhiều bất cập: tỉ lệ học sinh xếp loại đạt yêu cầu
không ổn định, số lượng học sinh yếu kém còn tồn tại với tỉ lệ tương đối cao. Đặc
biệt chất lượng học sinh lớp 5 tiếp tục đi học lớp 6 không bền vững. Nguyên nhân là
do:
1. Đa số HS chưa có nhận thức đúng đắn trong việc học tập. Sự cố gắng của
các em chưa thường xuyên.
ác em còn chưa có kĩ năng tự học, tự nghiên cứu,
không có sự đam mê yêu thích các môn học, không hiểu bản chất kiến thức, mới chỉ
ở mức độ học thuộc vẹt kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh còn yếu.
hất
lượng học sinh lớp 5 tiếp tục đi học lớp 6 còn bộc lộ không thực chất bền vững và
còn nhiều yếu kém, nguyên nhân do có sự chệnh về mặt phương pháp, cách thức tổ
chức lớp học giữa 2 cấp học
2. Ở các trường vùng cao, đa số gia đình các em thuộc hộ nghèo, nhận thức
Ngoài việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu theo điều lệ trường học và các
qui định ộ D
ắc
ĐT, Sở giáo dục và đào tạo Lào ai, phòng iáo dục và Đào Tạo
à thì để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà ở các trường T
trường T
S đặc biệt các
S ở vùng cao, tôi thiết nghĩ quản lí trong các nhà trường cần chỉ đạo,
thực hiện tốt và có hiệu quả một số nội dung sau:
1. Tạo được hứng thú cho học sinh khi đến trường và giúp học sinh có
được nhận thức đúng đắn về vai trò của việc học:
Theo tôi, nhận thức của các em học sinh có vai trò đặc biệt quan trọng. Dù
thầy cô giáo có cố gắng để hướng dẫn các em nghiên cứu và tìm tòi kiến thức mà
không tạo cho các em được sự say mê, hứng thú và nhận thức hành động đúng đắn
trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập thì giáo dục có nhiều đổi mới đi đến đâu
chăng nữa, chất lượng giáo dục cũng không thực hiện được mục tiêu như mong
muốn. Nhận thức và tạo cho học sinh thấy được hứng thú khi đến trường, đến lớp là
một trong những biện pháp có hiệu quả và hữu hiệu nhất trong việc nâng cao chất
5
lượng giảng dạy.
Vậy để làm tốt được biện pháp nêu trên vai trò của lãnh đạo nhà trường là hết
tất cả thầy cô…
2. Làm thay đổi nhận thức và hành động của giáo viên, tạo nên được tập
thể đội ngũ tâm huyết trách nhiệm, hăng say phấn đấu vì sự nghiệp giáo dục.
Ngay từ đầu năm học cần phải quán triệt tới giáo viên các nhiệm vụ trọng tâm
trong năm cần phải đạt. Cùng nhau trao đổi và thảo luận để đạt được nhiệm vụ trọng
6
tâm đó thì trách nhiệm của tập thể, trách nhiệm của từng cá nhân phải làm gì. (
Nhiệm vụ này yêu cầu tập thể nhà trường thảo luận và từng giáo viên phát biểu ý
kiến). Từ đó để giáo viên xác định đúng, rõ được nhiệm vụ thực hiện và vai trò trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.
Tích cực tuyên truyền, quán triệt để giúp giáo viên có những thay đổi về nhận
thức. Làm thế nào để giáo viên xác định được các tiết lên lớp cần phải dạy tốt, dạy
có hiệu quả để tạo uy tín, ấn tượng với học trò chứ không phải thực hiện nhiệm vụ
để người khác kiểm tra đánh giá. Phải xác định rõ giá trị tiền lương hàng tháng thì
phải có sản phẩm lao động tương ứng. Từ đó có trách nhiệm, lòng ham mê, tâm
huyết và tận tụy với nghề nghiệp.
Để làm tốt được nội dung trên thì vai trò của người lãnh đạo phải biết thu hút,
lôi cuốn giáo viên trong các hoạt động, biết khen chê kịp thời. Những nhận xét đánh
giá về việc thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên phải chính xác, công bằng, khách
quan. Không để xảy ra tình trạng cào bằng hoặc làm thui chột sự cố gắng của người
khác. Phải biết khích lệ giáo viên trong từng hoạt động; phải biết ghi nhận sự hăng
say, cố gắng của giáo viên đúng lúc và kịp thời.
í dụ: Qua các tiết dự giờ giảng dạy của giáo viên, nên nêu rõ những ưu
điểm và những hạn chế cụ thể cần phải khắc phục ngay. Tránh tình trạng đánh giá
sâu về hạn chế mà không nêu ưu điểm. Những đánh giá của lãnh đạo nhà trường
phải mang tính thuyết phục. Thường xuyên tuyên dương những tấm gương điển hình
tiên tiến để khích lệ giáo viên cố gắng thường xuyên.
Phải tạo được uy tín của lãnh đạo nhà trường đối với tập thể đội ngũ.
dạy còn lúng túng, thiếu hiệu quả, còn lạm dụng trong việc trình chiếu. Ngay sau khi
thực hiện tái giảng được ổn định. Nhà trường cần phải chú ý tổ chức tập huấn cho
giáo viên cách sử dụng công nghệ thông tin, nguyên tắc sử dụng và cách thức sử
dụng. ằng cách tổ chức thực hiện dạy một bài cụ thể có ứng dụng công nghệ thông
tin. Từ bài thực hành đó sẽ phân tích và nêu rõ biện pháp, cách thức thực hiện có
hiệu quả một cách cụ thể. Yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc những nội dung
được thống nhất trong buổi hội thảo, nhà trường tăng cường kiểm tra chuyên đề theo
những nội dung đã được nhà trường thống nhất và có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Năm học 20 2 – 20
: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học. Nhà trường cần
tổ chức hội thảo yêu cầu giáo viên xác định được ý nghĩa của dạy học theo sơ đồ tư
duy, trong quá trình vận dụng giáo viên có những khó khăn vướng mắc gì. Đối với
kiểu bài khai thác kiến thức mới thì vận dụng sơ đồ tư duy như thế nào? Đối với
kiểu bài ôn tập hoặc bài thực hành thì phải dạy như thế nào để giúp các em nhận
thấy được nội dung các phần kiến thức thể hiện trên sơ đồ có sự lôgic và dễ hiểu rõ
được bản chất kiến thức? (Tổ chức cho giáo viên thảo luận và thống nhất, lãnh đạo
nhà trường căn cứ vào những trao đổi của giáo viên để thống nhất cách thực hiện).
Sau đó nhà trường tăng cường công tác kiểm soát khả năng vận dụng thực hiện
của giáo viên, đánh giá chất lượng sau tiết dạy có điều chỉnh ngay ( nếu cần)
Năm học 20
– 2014: Với nội dung dạy học phân hóa và phù hợp đối tượng,
tinh giản nội dung chương trình. Ngay từ đầu năm học ban giám hiệu nhà trường cần
8
tăng cường kiểm tra đột xuất bài soạn, giờ dạy về việc vận dụng nội dung bồi
môn theo từng khối lớp. Xây dựng nội dung chương trình dạy trong các buổi cần
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
h nhất: Xây dựng nội dung chương trình phụ đạo phải phù hợp với đối
tượng, phải căn cứ trên những mặt còn hạn chế của học sinh và có tác dụng bổ trợ
tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng đại trà.
í dụ : Để học tốt được bộ môn Ngữ văn lớp 6 thì giáo viên cần phải phụ đạo cho
học sinh nội dung kiến thức là gì? Rèn cho học sinh những kĩ năng cơ bản nào? Xây
dựng nội dung phụ đạo bám sát vào những yêu cầu về mặt kiến thức và mặt kĩ năng.
* ưu ý: Để xác định được nội dung kiến thức và kĩ năng phụ đạo cho học
sinh có hiệu quả thì người giáo viên cần phải nắm chắc kiến thức trong chương trình
và đặc biệt cần phải dựa vào kinh nghiệm qua những năm giảng dạy của bản thân.
Chú ý phân tích những nguyên nhân dẫn đến học sinh thường bị yếu kém qua các
năm học.
h hai: Phải xác định được nội dung kiến thức bộ môn: hỉ đạo giáo viên
cùng bộ môn thảo luận trao đổi với nhau để xác định nội dung kiến thức cơ bản của
bộ môn.
í dụ Để học sinh lên lớp 7 học tốt được môn Toán thì giáo viên giảng
dạy khối 6 cần phải chú ý cho học sinh những nội dung kiến thức, rèn cho học sinh
những kĩ năng cơ bản nào?
iáo viên giảng dạy khối 6 xây dựng chương trình, giáo
viên giảng dạy khối 7 nghiên cứu và góp ý bổ sung cùng nhau thống nhất chương
trình phụ đạo cho học sinh khối 6.
* ưu ý: Nội dung chương trình phụ đạo có thể điều chỉnh trong quá trình thực hiện
( nếu cần)
3.2. .
ước 3: Yêu cầu các nhóm bộ môn báo cáo kết quả thảo luận. Lãnh đạo
nhà trường có chỉ đạo cụ thể về phương pháp phụ đạo đối với từng nội dung theo
nhóm bộ môn.
3.3. ổ ch c có hiệu quả chuy n đề đảm bảo bền vững chất lượng lớp 5
l n học lớp 6
àng năm phòng D
ĐT đều chỉ đạo trường T
S trực tiếp nghiệm thu
chất lượng lớp 5 để chuẩn bị cho công tác tuyển sinh vào lớp 6. Kết quả học sinh lớp
5 00% các em đều được đánh giá hoàn thành chương trình tiểu học. Tuy nhiên khi
lên lớp 6 học các em bộc lộ nhiều điểm còn hạn chế: hữ viết xấu, kĩ năng học tập
yếu, khả năng vận dụng, tính toán chậm. Xác định được thực trạng đó nhà trường
cần phải thường xuyên tổ chức có hiệu quả chuyên đề đảm bảo bền vững chất lượng
lớp 5 lên lớp 6. Để thực hiện được chuyên đề này có hiệu quả thì lãnh đạo hai
trường cần phải phối hợp và thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổ chức cho giáo viên tích cực dự giờ chéo giữa 2 cấp học (
v dạy lớp 6
dự giờ giáo viên dạy lớp 5 và ngược lại). Qua các tiết dự giờ tổ chức để giáo viên
trao đổi chia sẻ và thống nhất phương pháp dạy để tránh sự chênh lệch giữa 2 cấp
học. Nội dung trao đổi cần tập trung vào các vấn đề sau:
Thứ nhất:
iáo viên dạy lớp 5, lớp 6 phân tích và đánh giá sơ bộ về thực
trạng chất lượng của từng khối lớp qua trực tiếp giảng dạy và qua dự giờ ( thực trạng
hỉ đạo tổ khối tăng cường tổ chức chuyên đề để phát huy trí tuệ tập thể
trong từng dạng bài cụ thể, quán triệt để các tổ khối xác định đúng được mục tiêu
của chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Từ đó nâng cao ý
thức tham gia của từng giáo viên và thực hiên có hiệu quả các phương án bài dạy
của tập thể thiết kế để làm tốt được chuyên đề này yêu cầu tổ trưởng phải nêu rõ
được mục đích, ý nghĩa của chuyên đề, các bước tiến hành và kết quả của chuyên
đề.
Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra giáo viên về việc áp dụng phương án
thiết kế của nhóm đối với từng dạng bài như thế nào, có linh hoạt không và hiệu quả
thực hiện là gì ? ần phải điều chỉnh như thế nào cho phù hợp.
ết luận: Qua các buổi tổ chức hội thảo chuyên đề và những buổi trao đổi,
chia sẻ về thực hiện những điểm mới và khó trong giảng dạy, sẽ giúp giáo viên được
bồi dưỡng về mặt phương pháp, cách thức tổ chức giờ học. Từ đó sẽ nâng cao chất
12
lượng giáo dục của từng tiết dạy, đồng thời kết hợp với nhận thức, ý thức học tập tốt
của các em sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại trà đảm bảo được tính bền
vững…
4. ăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát về chất lượng
Ngoài việc kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục và việc thực hiện qui chế
chuyên môn theo qui định của ngành. Để nâng cao được chất lượng giáo dục đại trà
đảm bảo tính bền vững. Theo tôi, lãnh đạo nhà trường cần phải kiểm tra sát sao và
chú trọng đặc biệt đến kiểm tra các hoạt động sau:
4.1.
iểm tra sát sao chất lượng các tiết dạy của giáo vi n
Lãnh đạo nhà trường cần tăng cường công tác kiểm tra chất lượng các tiết
dạy. ó thể dự giờ hoặc khảo sát chất lượng đột xuất và phải phát huy hiệu lực, hiệu
cách:
Kiểm soát định kì: àng tháng an giám hiệu nhà trường trực tiếp nghiệm thu
chất lượng của học sinh:
ăn cứ vào nội dung phụ đạo trong tháng của giáo viên,
an giám hiệu trực tiếp ra đề khảo sát chất lượng. Để kiểm tra đánh giá xem chất
lượng giảng dạy của giáo viên trong tháng đó có những ưu và nhược điểm gì? Từ đó
có biện pháp điều chỉnh trong tháng tiếp theo sao cho phù hợp.
Kiểm tra đột xuất: an giám hiệu cũng như tổ trưởng cần tăng cường kiểm
tra đột xuất về giờ dạy, khảo sát chất lượng.
í dụ: Khảo sát đột xuất về chất lượng, người trực tiếp kiểm tra có thể hỏi
trực tiếp giáo viên về nội dung buổi hôm nay phụ đạo, sau đó ra đề bám sát nội dung
phụ đạo đó, khảo sát chất lượng học sinh xem hôm nay giáo viên giảng dạy thu được
kết quả là gì. Từ đó có điều chỉnh kịp thời từng ngày.
4.4.
ích cực kiểm tra kiểm soát công tác đánh giá chất lượng học sinh
của giáo vi n:
Triển khai và quán triệt giáo viên thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh cần
phải sát đối tượng ( nội dung đánh giá nằm trong kiến thức chương trình học, hệ
thống câu hỏi kiểm tra phải dễ hiểu) để học sinh không bị bỡ ngỡ khi thực hiện các
yêu cầu của cô giáo. Tránh tình trạng nội dung kiểm tra không sát với nội dung kiến
thức cô dạy, các yêu cầu của cô giáo không minh bạch rõ ràng. Như vậy học sinh
khó xác định được nội dung kiểm tra dẫn đến tình trạng lạc đề và sợ hãi khi giáo
viên kiểm tra.
Yêu cầu giáo viên tăng cường đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nên phát
14
sau:
. Tỉ lệ chuyên cần của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực cụ thể: năm
học 20
– 20 2 đạt 85%, năm học 20 2 – 2013 đạt 89 %, năm học 20
– 2014
đạt 97,5%. huyên cần trong năm học đạt tỉ lệ cao và tương đối ổn định. Tinh thần
và ý thức học tập của các em có nhiều tiến bộ. Trong các giờ dạy học sinh hoạt động
tương đối tích cực. Kĩ năng học tập và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
của các em tương đối tốt…
2. Xây dựng được tập thể đội ngũ đoàn kết, tâm huyết, trách nhiệm với nghề
nghiệp. ó nhiều đổi mới trong giảng dạy, các hoạt động dạy học phù hợp với đối
tượng. Lôi cuốn học sinh trong các hoạt động nhận thức. Học sinh tích cực chủ động
để tiếp thu kiến thức. Kết quả nhà trường được phòng
15
D
ĐT ắc
à đánh giá
thực hiện có hiệu quả chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, và đưa vào chỉ điểm
trong các chuyên đề nâng cao chất lượng dạy – học. Được các đoàn kiểm tra của Sở
và của Phòng đánh giá công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường có
tính sáng tạo và hiệu quả cao…
năm
hất lượng cuồi năm học
năm học 0 3 -2014
-2013
Tỉ lệ S
iàng hố ( ơn vị tính %)
2013 -2014
Tỉ lệ S
Tỉ lệ S
Tỉ lệ S
dưới T
trên TB
dưới T
Tỉ lệ S trên
TB
Toán
22/165=13.3% 8/165=4.8%
87/177=49.2% 90/177=50.8% 3/177=1.7%
174/177=98.3%
Địa
13/165=7.9%
94/177=53.1% 83/177=46.9% 4/177=2.3%
173/177=97.7%
TA
29/165=17,6% 12/165=7.3% 93/177=52.5% 84/177=47.5% 2/177=1.1%
175/177=98.9%
Hóa
6/61=9.8%
76/77=98.7%
4/165=2.4%
2/61=3.3%
uối
Khảo
ọc kì
uối
đầu năm
kì I
năm học
sát đầu
kì I
năm
sát đầu
học
năm
năm
55.7%
ăm học 0
HS
HS
HS
HS
HS
HS
HS
HS
HS
yếu
TB
khá giỏi
yếu
TB
qua các năm cụ thể như sau ( ơn vị tính
ăm học 0
ấp
ấp
ăm học 0 -2013
- 2012
ấp
trường
huyện
tỉnh
07
03
01
ấp
ấp
ăm học 0 3 – 2014
ấp tỉnh
S Thải iàng Phố. Rất mong được sự đóng góp ý
kiến của các đồng chí đồng nghiệp để các biện pháp tôi nêu trên sẽ có tính khả thi và
đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thải iàng Phố, ngày 6 tháng 5 năm 20 4
ác giả
hạm hị ích an
17
.
hần nhận x t đánh giá của hội đồng cấp trường
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
U
. hần nhận x t đánh giá của hội đồng cấp huyện
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
U