Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO
CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS)
Người
N
ời trình
t ì h bày:
bà
Đặng Quốc Tuấn, CPA VN, CPA Singapore, ACCA
Giám đốc kiểm toán công ty TNHH
PricewaterhouseCoopers (Việt Nam) (PwC)
Nội dung chính
I.
Tại sao doanh nghiệp Việt Nam cần phải biết về việc trình bày
báo cáo tài chính theo IFRS trong tình hình hiện nay?
II.
Việc áp dụng IFRS của các nước khác trong khu vực như thế
nào? Việt Nam đang ở đâu trong lộ trình áp dụng IFRS?
III. Những điểm tương đồng và khác biệt nào giữa IFRS và VAS?
IV Những trở ngại thách thức nào cho việc áp dụng?
IV.
V.
Đối với các nghiệp vụ phức tạp, VAS và các qui định có liên quan có thể chưa có hướng dẫn cụ
thể. Việc hiểu biết IFRS giúp doanh nghiệp có cách áp dụng hợp lý hơn;
Chuẩn bị cho việc thay đổi của chuẩn mực Việt Nam trong tương lai gần theo chiều hướng hội
p với quốc
q
tế;
nhập
IFRS là ngôn ngữ tài chính chung được sử dụng toàn cầu. Việc hiểu biết IFRS giúp doanh
nghiệp có những thông tin hữu ích về các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, có mức độ hoạt
động tương đương ở các nước khác;
Riêng đối với doanh nghiệp FDI mà công ty mẹ sử dụng IFRS thì việc biết và áp dụng IFRS là
một yêu cầu bắt buộc để nhằm phục vụ cho việc hợp nhất báo cáo ở công ty mẹ
3
II. Việc áp dụng IFRS của các nước khác trong khu vực như thế nào?
Việt Nam đang ở đâu trong lộ trình áp dụng IFRS?
Việc áp dụng IFRS tại Việt Nam
¾
IFRS bắt buộc đối với các ngân hàng nhà nước. Cho phép áp dụng đối với các ngân
hàng thương mại;
¾
MoF đang trong quá trình xây dựng các chuẩn mực mới theo IFRS và cập nhật các
chuẩn mực hiện hành.
4
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
III. Những điểm tương đồng và khác biệt nào giữa IFRS và
VAS?
So sánh giữa Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) :
A Các quy tắc và nguyên tắc kế toán
1.
Lần đầu tiên áp dụng IFRS – IFRS 1
2.
Trình bày báo cáo tài chính – IAS 1
ấ động sản, nhà xưởng và trang thiết
ế bị - IAS 16
15.
Bất động sản đầu tư – IAS 40
16.
Giảm giá trị tài sản – IAS 36
17.
Kế toán thuê tài sản – IAS 17
18.
Hàng tồn kho – IAS 2
19.
Các khoản dự phòng tài sản và nợ tiềm tàng – IAS 37
20.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và các cam kết tài chính – IAS 10
C. Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng
21.
21
Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng – IAS 27
22.
Báo cáo tài chính hợp nhất – IFRS 10
23.
Hợp nhất kinh doanh – IFRS 3
24.
Thanh lý công ty con, cơ sở kinh doanh và các tài sản dài hạn – IFRS 5
25.
Công ty liên kết – IAS 28
26.
Góp vốn liên doanh – IAS 31
27.
Thỏa thuận liên doanh – IFRS 11
35.
Ngành công nghiệp khai khoáng – IFRS 6
7
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán
IFRS và VAS
Những điểm khác biệt chính
1. IFRS 1 Lần đầu tiên áp dụng
Chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế
IFRS 1 áp dụng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ Chuẩn mực kế toán
trong nước sang IFRS khi soạn lập báo cáo tài chính lần đầu tiên theo
IFRS và báo cáo tài chính giữa niên độ theo IAS 34 Báo cáo tài chính giữa
niên độ trong kỳ đó.
Không có VAS tương đương
Khi áp dụng IFRS lần đầu, cần phải soạn lập và trình bày thông tin so
sánh dựa trên cơ sở IFRS. Hầu hết mọi điều chỉnh được thực hiện dựa
trên lợi nhuận giữ lại đầu kỳ của kỳ đầu tiên được trình bày theo IFRS trừ
các trường hợp ngoại lệ.
Các ngoại lệ bắt buộc bao gồm các lĩnh vực trong đó việc áp dụng các
yêu cầu của IFRS theo nguyên tắc hồi tố được xem là khá khó khăn.
Doanh nghiệp phải soạn lập và trình bày bảng cân đối kế toán đầu như
kỳ là báo cáo chủ yếu tại ngày chuyển đổi sang IFRS.
Đồng thời cần phải so sánh đối chiếu số liệu từ các chuẩn mực áp dụng
VAS 21 không yêu cầu thuyết minh các xét đoán và giả định chính của ban giám đốc về
tương lai và các nguồn ước tính không chắc chắn khác;
VAS 21 yêu cầu phân tích các thay đổi về vốn chủ sở hữu trong phần thuyết minh
BCTC.
VAS 21 sử dụng thuật ngữ “Bảng cân đối kế toán” (Balance Sheet), “Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh” (Income statement) và “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”(Cash flow
statement). IAS 1 sử dụng “Báo cáo về tình trạng tài chính” (Statement of financial
position), “Báo cáo thu nhập toàn diện” (Statement of comprehensive income) và “Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ” (Statement of cash flow).
Các thay đổi không liên quan đến chủ sở hữu được trình bày trong Báo cáo thu nhập
toàn diện theo IAS 1. Trái lại, không có khái niệm báo cáo thu nhập toàn diện trong VAS
21.
IAS 1 yêu cầu doanh nghiệp trình bày bổ sung việc tính thuế thu nhập hoãn lại theo quy
định tại IAS 12 Thuế thu nhập liên quan đến mỗi thành phần của thu nhập toàn diện khác.
VAS 21 không có yêu cầu này.
IAS 1 yêu cầu trình bày riêng biệt các chi phí giữa việc tiếp tục hoạt động và ngưng hoạt
động.
9
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
Những điểm khác biệt chính
2. IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính
(tiếp theo)
IAS 1 hướng dẫn rằng các doanh nghiệp có thể làm báo cáo cho niên độ 52 tuần
nếu BCTC không khác biệt trọng yếu so với BCTC một năm.
10
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
4a. IFRS 9 –
Công cụ tài
chính
Không có VAS
tương đương
Những điểm khác biệt chính
Mục đích của IASB là thay thế IAS 39 Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường bằng
IFRS 9. IFRS 9 đang được xây dựng theo 3 giai đoạn. Phiên bản hiện tại của IFRS 9 la
giai đoạn đầu tiên với nội dung gồm phân loại và đo lường các tài sản và nợ tài chính.
Cách đo lường tài sản tài chính
2 cách
á h đo
đ llường
ờ tài sản
ả tài chính
hí h
+ Giá gốc chiết khấu, hoặc
cho
h ttoàn
à bộ hợp
h đồng
đồ hỗn
hỗ hợp.
h
Đây là sự ảnh hưởng của các nguyên tắc trong IAS 39, yêu cầu một công cụ phái
sinh độc lập được gắn kèm được tách biệt từ những hợp đồng gốc và hạch toán
như một công cụ phái sinh trong những điều kiện nhất định.
Tổn thất
Giá trị tổn thất dự kiến được ghi nhận trong suốt thời gian vay không chỉ sau khi
khoản lỗ đó được phát hiện. Đây gọi là phương pháp dòng tiền kỳ vọng (ECF).
Trình bày và công bố
(a) Bắt buộc sử dụng một tài khoản dự phòng cho những khoản lỗ tín dụng
(b) Chi tiết về những ước tính và thay đổi trong những ước tính; so sánh những
thay đổi trong tài sản không còn hoạt động của doanh nghiệp là những tài sản tài
chính đã quá hạn sử dụng hơn 90 ngày hoặc không thể thu hồi được.
(c) Thông tin về nguồn gốc và ngày đáo hạn của tài sản tài chính
(d) Kết quả của “kiểm tra bắt buộc” nếu nó được thực hiện cho mục đích quản lý
rủi ro nội bộ.
12
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
IFRS và VAS
Những điểm khác biệt chính
4b. IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lường (tiếp
theo)
b) Đo lường sau khi đo lường ban đầu
Không có VAS tương đương
Phương pháp giá gốc phân bổ = (giá trị đo lường ban đầu – khoản trả
trước) – phân bổ lũy kế phần chênh lệch giữa giá trị ban đầu và giá trị ở
ngày đáo hạn – giảm do tổn thất hoặc không thể thu hồi.
Tài sản tài chính và nợ tài chính được đo lường theo phương pháp giá
gốc phân bổ hoặc giá trị hợp lý.
Lãi và lỗ
Những công cụ theo FVTPL: lãi và lỗ được ghi nhận trên báo cáo lãi/lỗ.
Những tài sản tài chính sẵn sàng để bán: báo cáo vào vốn chủ sở hữu và
quay lại khi thanh lý.
Phòng ngừa: như phòng ngừa dòng tiền
Tổn thất
Lãi suất
ấ hiệu quả
ả ban đầu
ầ nên được sử
ử dụng để
của khoản mục phòng ngừa đó.
Khoản mục phòng ngừa là một tài sản, nợ, cam kết chắc chắn hoặc giao
dịch dự kiến trong tương lai mà:
(a) gắn với rủi ro của doanh nghiệp trong việc thay đổi giá trị hợp lý hoặc
dòng tiền trong tương lai, và
(b) được chỉ định để phòng ngừa.
Bắt buộc áp dụng kế toán phòng ngừa khi một giao dịch thỏa mãn 3
điều kiện sau:
Được chỉ định ngay từ đầu là một khoản mục phòng ngừa
Hiệu quả cao
Hiệu quả phòng ngừa có thể đo lường một cách đáng tin cậy
Ba dạng phòng ngừa:
(a) Phòng ngừa giá trị hợp lý
(b) Phòng ngừa dòng tiền
(c) Phòng ngừa một khoản đầu tư thuần vào hoạt động ở nước ngoài
15
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
4b. IAS 39 Công cụ tài chính:
Ghi nhận và đo lường (tiếp
theo)
Không có VAS tương đương
Những điểm khác biệt chính
Công cụ phái sinh độc lập được gắn kèm
Các hợp đồng hiện tại không phái sinh (và có thể không phải là các công
cụ tài chính) bao gồm những hợp đồng phái sinh độc lập được gắn kèm.
Cá h
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4c. IAS 32
Những điểm khác biệt
chính
Không có VAS nào tương đương với IAS 32. Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài Chính đã ban hành
Thông tư 210, trong đó đã đưa ra những hướng dẫn cho việc trình bày và công bố các công cụ tài chính dựa theo
IAS 32 và IFRS 7 cho năm tài chính kết thúc kể từ năm 2011. Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn trong thông tư
không chi tiết bằng IAS 32. Khác biệt chính và tóm tắt của IAS 32 và thông tư 210 như sau:
Nội dung
Trình bày
y
nợ tài
chính và
công cụ
vốn
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IAS 32
Tổ chức p
phát hành công
hành mua lại một số lượng cổ phiếu
ưu đãi cụ thể tại một thời điểm nhất
định trong tương lai.
Không
g có sự
ự khác
biệt trọng yếu
17
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4c. IAS 32 (tt)
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IAS 32
Trình bày công
cụ tài chính
phức hợp
Tổ chức phát hành một công cụ tài chính
phi phái sinh sẽ định ra các điều khoản của
một công cụ tài chính để xác định liệu nó
có bao gồm cả yếu tố nợ và vốn chủ sở
hữu không
không. Việc xác định các yếu tố của
một công cụ tài chính phức hợp sẽ dựa
đầu của
ủ một
ột công
ô cụ
tài chính phức hợp sẽ được phân bổ cho
các yếu tố nợ và nguồn vốn. Yếu tố nguồn
vốn được xác định là giá trị còn lại của
công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp
lý của các yếu tố nợ.
18
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4c. IAS 32 (tt)
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IAS 32
Mức trọng yếu
của các công
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4c. IAS 32 (tt)
Những điểm khác
biệt chính
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IAS 32
Trình bày lãi
vay, cổ tức, lỗ
và lãi
Lãi vay, cổ tức, lợi nhuận, lỗ và
lãi liên quan đến công cụ tài
chính hoặc các thành phần như
nợ tài chính sẽ được ghi nhận
như thu nhập hoặc chi phí trong
báo cáo lãi/lỗ. Các khoản cổ tức
hoặc lợi nhuận được chia cho
các cổ đông phải được ghi nợ
trực tiếp vào nguồn vốn.
Lãi vay, cổ tức, lỗ và lãi liên
quan đến các công cụ tài chính
như nợ sẽ được báo cáo trong
báo cáo lãi/lỗ
lãi/lỗ, trong khi sự phân
trọng yếu
a/ có hiệu lực pháp luật được
cấn trừ các giá trị ghi nhận và
b/ có dự định thanh toán dựa
trên cơ sở thuần hoặc sử dụng
tài sản và thanh toán nợ trong
cùng một thời điểm
20
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4c. IAS 32 (tt)
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IAS 32
Trình bày dự
phòng thanh
toán tiềm
việc xảy ra hoặc không xảy ra của
những
g sự kiện không
g chắc chắn
trong tương lai; hoặc kết quả của các
trường hợp không chắc chắn này
vượt ra ngoài sự kiểm soát của cả
người nắm giữ và người phát hành
các công cụ này. Những công cụ tài
chính này nên được phân loại như
nợ tài chính trừ khi khả năng thanh
toán đi quá xa.
Tổ chức nắm giữ công cụ tài chính
có thể yêu cầu người phát hành mua
lại bằng tiền thì được phân loại như
một khoản nợ
nợ. Một số cổ phiếu phổ
thông và lãi hợp danh cho phép cổ
đông được “hoàn trả” các công cụ tài
chính. Những cổ phần đó có thể
được coi như vốn chủ sở hữu,
nhưng IAS 32 phân loại là nợ phải
trả.
Những điểm khác
biệt chính
Không có sự khác
biệt trọng yếu
Thông tư 210
kiệ khô
không
chắc chắn trong tương lai vượt
ra ngoài sự kiểm soát của tổ
chức phát hành và chủ sỡ hữu
các công cụ tài chính, được
trình bày như nợ tài chính của
tổ chức phát hành.
Các công cụ
tài chính và
nghĩa vụ
phát sinh khi
thanh lý
Thông tư 210 không đề cập về
vấn đề các công cụ tài chính có
thể hoàn trả và những nghĩa vụ
phát sinh khi thanh lý
Theo IAS 32, một doanh nghiệp có
thể phát hành công cụ tài chính khi
cách thức thanh toán phụ thuộc vào:
việc xảy ra hoặc không xảy ra của
những
hữ sự kiệ
kiện khô
không chắc
hắ chắn
hắ
22
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7
Những điểm
khác biệt chính
Thông tư 210/2009/TT-BTC đưa ra các hướng dẫn cho việc trình bày và công bố các công cụ tài chính dựa trên
IAS 32 và IFRS 4 cho năm tài chính bắt đầu từ 2011 cho những doanh nghiệp phi tài chính. Việc công bố yêu cầu
bởi thông tư được dựa trên IFRS 7 như là việc công bố những thông tin liên quan đến những rủi ro phát sinh từ
công cụ tài chính. Tuy nhiên, việc công bố yêu cầu bởi thông tư này không bao quát như IFRS 7.
Phạm vi áp Tất cả các tổ chức kinh tế, các phân
IFRS 7 áp dụng cho tất cả các rủi ro phát
Không có khác
d
dụng
đ
đoạn
kinh
ki h tế ở Việt Nam
N
có
phần, liên kết.
b) Quyền và nghĩa vụ của người chủ
doanh nghiệp
c) Hiệp định về những khoản mục
tiềm tàng trong giao dịch của việc hợp
tác kinh doanh
d) Hợp đồng bảo hiểm
e) Các CCTC, hợp đồng và nghĩa vụ
của các giao dịch thanh toán cổ phiếu
phổ thông.
IFRS 7
Không có sự
IFRS này áp dụng cho tất cả các doanh
khác biệt trọng
nghiệp và tất cả các loại hình công cụ tài
yếu
chính, ngoại trừ
a) Những khoản lãi từ công ty con, công ty
liên kết, cty cổ phần.
b) Quyền và nghĩa vụ của người chủ
doanh nghiệp phát sinh từ những kế hoạch
lợi ích của nhân viên.
c) Các hợp đồng với chi phí mua lại tiềm
tàng trong việc hợp tác kinh doanh.
d) Hợp đồng bảo hiểm
e) Các CCTC, hợp đồng và nghĩa vụ của
các giao dịch thanh toán cổ phiếu phổ
thông
giá mức độ quan trọng của các
công cụ tài chính đến tình hình
và hoạt động tài chính của công
ty.
Những điểm khác
biệt chính
Không có sự khác biệt
trọng yếu
24
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Trình bày tài
Giá trị sổ sách của mọi tài sản tài
sản tài chính
chính và nợ tài chính sau được
biệt trọng yếu
(a) Tài sản tài chính theo giá trị
hợp lý thông qua báo cáo lãi/lỗ,
tách biệt
(i) những tài sản tài chính này
được chỉ định sau khi ghi nhận
ban đầu và
(ii) Những tài sản tài chính này
được phân loại như là giữ để kinh
doanh theo IAS 39
b) Các khoản đầu tư giữ đến ngày
đáo hạn;
c) Vay và phải thu;
d) Tài sản tài chính “sẵn sàng để
bán ;
25
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Thuyết minh
về tài sản tài
chính và nợ
tài chính
được ghi
c) Giá trị hợp lý của các khoản vay và
phải thu tại cuối kỳ, sự thay đổi trong
giá trị hợp lý trong kỳ do sự thay đổi
trong tổn thất tín dụng của nợ tài chính;
d) Giá trị hợp lý cuối kỳ và những thay
đổi trong giá trị hợp lý trong kỳ những
công cụ tài chính phái sinh liên quan
đến tín dụng hoặc những công cụ
tương tự khác kể từ khi các khoản vay
và phải thu này được phân loại vào
nhóm này.
IFRS 7
Những điểm
khác biệt
chính
Không có sự
khác biệt trọng
yếu
b) Khoản liên quan đến bất cứ
một công cụ phái sinh tín dụng
nào hoặc các công cụ tương tự
khác làm giảm bớt mức độ rủi ro
tín dụng
g kỳỳ và lũy
y
c)) Khoản thayy đổi trong
kế, trong giá trị hợp lý của các
+ Nợ tài chính theo FVTPL, DN
phải trình bày:
d) Khoản thay đổi trong giá trị
hợp lý của bất cứ một công cụ
tín dụng phái sinh có liên quan
nào hoặc những công cụ tương
tự khác có thể xảy ra trong kỳ
và lũy kế kể từ thời điểm khoản
vay và phải thu được chỉ định.
a) Giá trị hợp lý cuối kỳ, những
thay đổi
ổ giá trị hợp lý trong kỳ
do thay đổi trong tổn thất tín
dụng của nợ tài chính.
b) Chênh lệch giữa giá trị sổ
sách của nợ tài chính và giá trị
thanh toán tại ngày đáo hạn
theo thỏa thuận chủ nợ.
Những điểm khác
biệt chính
Không có sự khác biệt
trọng yếu
Nợ tài chính theo FVTPL, DN
phải trình bày:
(a) khoản thay đổi trong kỳ và
cụ tài chính sau khi phân loại,
nguyên nhân và ảnh hưởng của
việc phân loại đến báo cáo tài
chính.
Trình bày giá trị phân loại lại
trong từng khoản mục và lý do
của việc phân loại đó.
Không có sự khác biệt
trọng yếu
Thuyết minh
về việc kết
thúc ghi nhận
Đối với những tài sản tài chính
đã được chuyển giao nhưng
chưa được chấm dứt ghi nhận,
DN phải trình bày:
Một doanh nghiệp có thể
chuyển giao tài sản tài chính
trong trường hợp một phần
hoặc tất cả các tài sản tài chính
không thỏa mãn điều kiện để
chấm dứt ghi nhận. Doanh
nghiệp sẽ trình bày cho từng
loại tài sản tài chính:
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thuyết minh
về việc kết
thúc ghi nhận
(tiếp theo)
Thông tư 210/2009/TT-BTC
d) Giá trị sổ sách ban đầu của
tài sản mà công ty tiếp tục ghi
nhận và giá trị sổ sách của
những khoản nợ liên quan nếu
như công ty tiếp tục ghi nhận
những tài sản này trong phạm vi
quyền sở hữu của công ty.
IFRS 7
Những điểm khác
biệt chính
(c) Khi doanh nghiệp tiếp tục ghi Không có sự khác biệt
nhận tất cả tài sản, giá trị ghi sổ trọng yếu
của tài sản và các khoản nợ liên
quan và
(d) Khi doanh nghiệp tiếp tục ghi
nhận các tài sản theo mức độ
tiếp tục hoạt động của các tài
(b) Kỳ hạn và điều kiện đảm bảo.
Nếu doanh nghiệp giữ các tài sản
đảm bảo (là tài sản tài chính và phi
tài chính) được phép bán hoặc
đem đi cam kết với bên thứ ba
trong trường hợp người đi vay vẫn
còn khả năng trả nợ, doanh nghiệp
nên công bố:
Khi doanh nghiệp giữ các khoản
đảm bảo (tài sản tài chính hoặc phi
tài chính) được phép bán hoặc đem
đi cam kết với bên thứ ba trong
trường hợp không có vi phạm nào
của người chủ các khoản đảm bảo
này, sẽ được công bố:
a) Giá trị hợp lý của tài sản đảm
bảo;
(a) giá trị hợp lý của tài sản đảm
bảo;
b) Giá trị hợp lý của tài sản đảm
bảo đã bán hoặc mang đi đảm bảo
ở bên thứ ba và thông tin về nghĩa
vụ trả lại cho doanh nghiệp
Nội dung
Dự phòng cho
các khoản lỗ
tín dụng
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Khi các tài sản tài chính bị sụt
giảm giá trị do lỗ tín dụng và
đơn vị ghi nhận các khoản dự
phòng vào một tài khoản riêng
thay vì trực tiếp hạch toán kế
toán như một khoản tổn thất
trên giá trị ghi sổ của tài sản,
đơn vị cần đối chiếu những sự
thay đổi trong kỳ của các tài
khoản dự phòng với từng tài
sản tài chính.
IFRS 7
Những điểm khác
biệt chính
Khi các tài sản tài chính bị sụt
Không có khác biệt
giảm giá trị do lỗ tín dụng và
trọng yếu.
đơn vị hạch toán vào một tài
khoản riêng biệt thay vì trực tiếp
làm giảm giá trị còn lại của tài
vi phạm nào trong kỳ liên quan
vi phạm những quy định (nếu
có) liên quan đến nợ gốc, nợ lãi tới nợ gốc, tiền lãi, quỹ chìm,
hoặc các điều khoản mua lại của
của các khoản vay đó.
những khoản nợ phải trả;
b) Giá trị ghi sổ của các khoản
b) giá trị còn lại của những
nợ mà đơn vị đã vi phạm hợp
khoản nợ đã vi phạm hợp đồng
đồng tại ngày báo cáo; và
tại ngày báo cáo; và
c) Thông tin thể hiện việc đơn vị
c) Sự vi phạm có được bồi
có tiến hành khắc phục những
thường theo quy định của hợp
sai phạm theo hợp đồng cho các
đồng, hoặc các điều khoản của
vi phạm nêu trên hoặc các điều
khoản nợ vay phải trả có được
khoản có được thỏa thuận lại
thỏa thuận lại, trước khi phê
trước ngày phê duyệt phát hành
duyệt phát hành BCTC.
báo cáo tài chính.
Những điểm khác biệt
chính
Thông tư 210 có nói về
vấn đề vi phạm hợp
Lợi nhuận ròng hoặc lỗ ròng
từ tài sản hoặc nợ tài chính
được ghi nhận tại giá trị hợp lý;
tổng thu nhập từ tiền lãi và tổng
các khoản lãi vay; thu nhập và
chi phí từ dịch vụ; thu nhập lũy
kế từ tiền lãi của những tài sản
tài chính bị sụt giảm giá trị; lỗ do
sụt giảm giá trị của từng tài sản
tài chính.
IFRS 7
Những điểm khác
biệt chính
Đơn vị cần công bố những
Không có khác biệt
khoản thu nhập, chi phí, lãi hoặc trọng yếu.
lỗ sau đây trên cả bề mặt báo
cáo tài chính lẫn trong các
thuyết minh báo cáo tài chính:
Lãi hoặc lỗ ròng của những
tài sản hoặc nợ tài chính tại giá
trị hợp lý thông qua báo cáo
lãi/lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng
để bán; khoản đầu tư giữ đến
ngày đáo hạn; nợ vay và các
khoản phải thu; nợ tài chính
được đo lường theo phương
Những điểm khác
biệt chính
Không có khác biệt
trọng yếu.
Mô tả cho từng loại phòng ngừa;
mô tả cho những công cụ tài chính
được chỉ định là một công cụ phòng
ngừa với giá trị hợp lý của nó tại
ngày báo cáo; bản chất của rủi ro
được phòng ngừa; khoảng thời gian
dự kiến để làm phát sinh dòng tiền
và khoảng thời gian dự kiến để
dòng tiền đó ảnh hưởng tới lãi, lỗ
của đơn vị; mô tả cho bất kỳ giao
dịch dự kiến được xác định nhờ sử
dụng kế toán phòng ngừa trước đó,
đó
nhưng không còn khả năng xảy ra
trong tương lai; số tiền đã được ghi
nhận vào vốn chủ sở hữu trong kỳ;
34
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
kinh doanh trong kỳ, giá trị phân loại
lại của từng khoản trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh cần
phải được chỉ rõ; và giá trị được
phân tách từ vốn chủ sở hữu;
IFRS 7
Những điểm khác
biệt chính
Đơn vị cần công bố một
Không có khác biệt
cách riêng biệt: theo giá trị
trọng yếu.
hợp lý của các khoản phòng
ngừa lãi hoặc lỗ: sự không
ngừa,
hiệu quả được ghi nhận
trong lãi hoặc lỗ phát sinh từ
phòng ngừa dòng tiền, sự
không hiệu quả được ghi
nhận trong lãi hoặc lỗ phát
sinh từ phòng ngừa cho các
khoản đầu tư ròng vào các
hoạt động ở nước ngoài.
35
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
36
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thuyết minh
về giá trị hợp
lý
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IFRS 7
Đơn vị cần công bố thông tin về
giá trị hợp lý như sau:
Khi công bố giá trị hợp lý, đơn vị
cần phân loại các tài sản và nợ
tài chính theo từng nhóm,
nhưng chỉ được cấn trừ lẫn
nhau trong trường hợp giá trị
ghi sổ của chúng được cấn trừ
tin về phương pháp, kỹ
thuật định giá và
trường hợp không
công bố giá trị hợp lý,
... nhưng không có quy
định tương đương
trong thông tư 210.
37
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thuyết minh
về giá trị hợp
lý (tiếp theo)
Thông tư
210/2009/TT-BTC
IFRS 7
Nếu thị trường của công cụ tài chính
không phải là một thị trường hoạt động,
cần thiết lập giá trị hợp lý bằng cách sử
dụng phương pháp định giá theo IAS 39
39.
Không bắt buộc phải công bố giá trị hợp
lý trong trường hợp giá trị còn lại gần
bằng với giá trị hợp lý, ví dụ trường hợp
công cụ tài chính như các khoản phải thu
trong thông tư 210.
38
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thuyết minh
định tính
Thông tư 210/2009/TT-BTC
IFRS 7
Đơn vị cần công bố các thông
tin sau cho từng rủi ro phát sinh
từ các công cụ tài chính:
Với từng loại rủi ro phát sinh từ
các công cụ tài chính, một đơn
vị cần công bố:
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Thuyết minh
định lượng
Đơn vị cần công bố tóm tắt
những số liệu về mức độ của
các rủi ro tại ngày báo cáo cho
từng rủi ro phát sinh từ các
công cụ tài chính.
IFRS 7
Đối với từng loại rủi ro phát sinh
từ các công cụ tài chính, đơn vị
cần công bố:
ắ các dữ liệu định
(a) Bản tóm tắt
lượng về khả năng dẫn đến
từng rủi ro đó tại ngày báo cáo.
Những điểm khác
biệt chính
Những thông tin cần
công bố theo quy định
của thông tư không
được toàn diện như
theo quy định của IFRS
Nội dung
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Thuyết
minh về rủi
ro tín dụng
Đơn vị cần công bố các thông tin
sau tương ứng cho từng loại công
cụ tài chính:
Đơn vị cần công bố công cụ tài chính theo Không có
từng loại những thông tin sau:
khác biệt
trọng yếu
a) Số
ố tiền
ề thể
ể hiện rõ nhất
ấ khả
ả năng xảy
ả
a) Số liệu giải thích cho mức lỗ tín
dụng tối đa một cách trung thực
nhất tại ngày báo cáo, không xem
xét đến tài sản thế chấp hoặc trợ
cấp tín dụng.
nếu không có những điều khoản được
thỏa thuận lại.
41
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
4d. IFRS 7 (tt)
Nội dung
Thuyết minh
về rủi ro thanh
khoản
Thông tư 210/2009/TT-BTC
Đơn vị cần công bố những
thông tin sau:
a) Phân tích thời gian đáo hạn
còn lại dựa trên hợp đồng
ồ của
các khoản nợ tài chính; và
IFRS 7
Đơn vị cần công bố:
a) Phân tích sự đáo hạn của
các khoản nợ tài chính trong đó
chỉ ra kỳ hạn còn lại quy định
theo hợp đồng; và
Những điểm khác
biệt chính
Không có khác biệt
tính nhạy cảm của từng rủi ro
thị trường tại ngày báo cáo, chỉ
rõ mức độ ảnh hưởng tới lãi
lãi, lỗ
và vốn chủ sở hữu của đơn vị
do những thay đổi của những
biến số rủi ro có khả năng tồn
tại tại ngày báo cáo; sự thay đổi
trong phương pháp, trong
những giả định được sử dụng
để phân tích tính nhạy cảm và
sự thay đổi trong phương pháp,
trong những giả định được sử
dụng so với niên độ trước và lý
do của những sự thay đổi đó.
Một phân tích về tính nhạy cảm
của từng rủi ro thị trường mà đơn
vị gặp phải tại ngày báo cáo, chỉ rõ
sự ảnh hưởng do những thay đổi
của những biến số rủi ro có thể xảy
ra tại ngày đó tới lãi, lỗ và vốn chủ
sở hữu của đơn vị; phương pháp
và giả định được sử dụng trong
phân tích tính nhạy cảm; và sự
thay đổi phương pháp và giả định
từ niên độ trước, và lý do của
những thay đổi đó. Giải thích về
phương pháp được sử dụng trong
phân tích tính nhạy cảm và về các
Chuẩn mực IAS 21 hiện hành yêu cầu mỗi đơn vị riêng lẻ thuộc doanh
nghiệp báo cáo tài chính xác định đơn vị tiền tệ chức năng của họ và đo
lường kết quả hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị đó bằng đơn vị
tiền tệ đó. Đơn vị tiền tệ chức năng là đồng tiền của môi trường kinh tế
chủ yếu nơi doanh nghiệp hoạt động. VAS 10 không yêu cầu xác định ‘đơn
vị tiền tệ chức năng”.
Thông tư 244/2009/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thông tư 244/2009/TT-BTC yêu cầu, từ ngày 1 tháng 1 năm 2011,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ không phải
Bộ Tài chính
là đồng Việt Nam (“VNĐ”) làm đơn vị tiền tệ kế toán phải đánh giá tiền tệ
kế toán của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí cụ thể.
IAS 21 loại bỏ các yêu cầu trong phiên bản trước của IAS 21 (tương
đương với VAS 10) về việc phân biệt giữa các cơ sở hoạt động ở nước
ngoài không tách rời hoạt động của doanh nghiệp lập báo cáo tài chính và
các doanh nghiệp nước ngoài.
44
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
của hàng tồn kho, chia cổ tức nội bộ.
Theo IAS 21, báo cáo tài chính của doanh nghiệp nước ngoài sẽ được
trình bày lại theo yêu cầu của IAS 29 – Báo cáo tài chính trong nên kinh tế
siêu lạm phát trước khi chuyển sang đồng tiền trình bày.
IAS 29 hướng dẫn trình bày báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm
phát bằng cách trình bày lại mọi số dư được ghi nhận trong báo cáo tài
chính (bao gồm các số liệu so sánh) đối với tổng sức mua cuối năm bằng
tiền tệ chức năng.
năng Ảnh hưởng của sự trình bày lại theo IAS 29 đối với các
báo cáo tài chính sẽ phụ thuộc vào mức độ lạm phát và cấu trúc tài sản và
nợ của doanh nghiệp.
VAS 19 đưa ra hướng dẫn thêm về "công ty không áp dụng chuẩn mực
này": Các hợp đồng bảo hiểm trực tiếp mà doanh nghiệp bảo hiểm là bên
mua bảo hiểm.
45
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
7. Doanh thu
7a. IAS 18
Doanh thu
Những điểm khác biệt chính
VAS 14 đưa ra các hướng dẫn cụ thể về những khoản mục nên được ghi nhận trong thu
nhập khác:
VAS 14 Doanh
thu và thu nhập
khác
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
7b. IAS 11 Hợp đồng xây dựng
VAS 15 Hợp đồng xây dựng
Những điểm khác biệt chính
IAS 11 đề cập đến việc ghi nhận ngay lập tức lỗ dự kiến khi khả năng
các chi phí của hợp đồng vượt quá doanh thu hợp đồng. VAS 19 không đề
cập đến vấn đề này.
IAS yêu cầu thuyết minh thêm những thông tin: tài sản và nợ tiềm tàng
theo IAS 37 “Dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. Những yếu tố này có thể
xuất phát từ chi phí bảo đảm, bồi thường, phạt và các khoản thiệt hại có
thể xảy ra. VAS 19 không đề cập đến những vấn đề này.
7c. IAS 20 Hạch toán trợ cấp
chính phủ và thuyết minh về sự
hỗ trợ của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ không được ghi nhận cho đến khi có đảm bảo
hợp lý rằng doanh nghiệp sẽ tuân thủ các điều kiện gắn liền với khoản trợ
cấp đó, và doanh nghiệp sẽ thực nhận khoản trợ cấp đó.
Không có VAS tương đương
Các khoản trợ cấp liên quan đến thu nhập được cấn trừ với các chi phí
liên quan và ghi nhận trong lãi/lỗ qua các thời kỳ vào thời điểm hoàn thành
IFRS 8 thay thế IAS 14 Báo cáo bộ phận và điều chỉnh việc báo cáo bộ phận đáp ứng
theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ SFAS 131
Thuyết minh về các bộ phận của doanh nghiệp và các thông tin liên quan. Theo IFRS 8,
các bộ phận theo hoạt động là thành phần của một doanh nghiệp, được xác định dựa trên
báo cáo nội bộ về mỗi bộ phận mà được giám đốc điều hành hoạt động có thẩm quyền
quyết định (“CODM”) của doanh nghiệp sử dụng để phân bổ nguồn lực cho bộ phận đó và
đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận đó.
Các bộ phận theo hoạt động được báo cáo riêng lẻ nếu chúng đáp ứng định nghĩa về
một bộ phận cần báo cáo. Một bộ phận cần báo cáo là một bộ phận hoạt động hoặc một
nhóm bộ phận hoạt động vượt quá các ngưỡng định lượng được đề ra trong chuẩn mực.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể trình này bổ sung bất kỳ bộ phận hoạt động nào nếu
doanh nghiệp quyết định như vậy.
Tất cả các bộ phận cần báo cáo phải cung cấp đơn vị đo lường lợi nhuận và tài sản
theo định dạng do CODM xem xét, cũng như trình bày doanh thu từ khách hàng đối với
môi nhóm sản phẩm và dịch vụ tương tự, doanh thu theo khu vực địa lý và sự lệ thuộc
vào các khách hàng lớn.
Cần phải có các thuyết minh chi tiết khác về hiệu quả hoạt động và nguồn lực nếu
CODM soát xét các khoản này. Cần phải đối chiếu so sánh tổng doanh thu, lãi và lỗ, tài
sản và các khoản mục trọng yếu khác được soát xét bởi CODM với các báo cáo tài chính
chủ yếu.
48
Cập nhật kiến thức hành nghề kế toán
Ngày 30/10/2012
Hội Kế toán
TP. Hồ Chí Minh
IFRS 2 đòi hỏi doanh nghiệp phải phản ánh trong báo cáo thu nhập toàn diện
và báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng của các giao dịch
thanh toán trên cơ sở cổ phiếu. Đơn vị cần ghi nhận tất cả hàng hóa hoặc dịch
vụ nhận được, bất kể dưới hình thức thanh toán nào.
- Đặc biệt, thưởng thanh toán bằng cổ phiếu được ghi nhận theo giá trị hợp lý
tại ngày trao thưởng và ghi nhận vào lãi lỗ trong thời hạn được hưởng quyền.
49
A. Các quy tắc và nguyên lý kế toán (tt)
IFRS và VAS
11. IAS 12 Thuế thu nhập
doanh nghiệp
VAS 17 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Những điểm khác biệt chính
Thuế theo mức thu nhập: Theo IAS, đơn vị có thể lựa chọn các khoản
thuế theo mức thu nhập tại mức độ phù hợp với từng đối tượng riêng biệt
hoặc một nhóm các đối tượng có liên quan trong khi VAS quy định mức
thuế suất thuế thu nhập cố định cho mọi đối tượng theo quy định của luật
thuế (trừ trường hợp Công ty được hưởng ưu đãi thuế quy định bởi cơ
quan thuế).
VAS 17 không đề cập đến chênh lệch tạm thời và ghi nhận thuế thu
nhập hoãn lại như IAS 12 trên các phương diện:
- Những tài sản và nợ phải trả có thể xác định được từ việc hợp nhất kinh
doanh thông thường được ghi nhận theo giá trị hợp lý, nhưng không có sự
điều chỉnh tương đương nào được thực hiện cho mục đích thuế.
- Các tài sản được đánh giá lại và không có sự điều chỉnh tương đương
nào được thực hiện cho mục đích thuế.
- Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh.