TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TÔN NỮ THANH VÂN
ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHUẨN MỰC VỀ
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS) VÀ CHẶNG
ĐƯỜNG ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
GVHD:
TS. Phạm Quang Huy
Lớp Cao học kế toán – K25 – T7
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards)
IRFS
Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế (International Financial
Reporting Standards)
lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS.
1.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong tình hình thị trường ngày càng biến động với các giao dịch phức tạp như hiện
nay, đòi hỏi tính xét đoán nghề nghiệp cao và nhiều nghiệp vụ còn ẩn chứa nhiều rủi ro
hoặc còn tranh luận về hướng xử lý. Do đó vẫn cần nhiều thời gian công sức của các
chuyên gia cũng như người thực hiện để tiếp tục hoàn thiện bộ chuẩn mực IFRS.
Bên cạnh đó, việc triển khai thực hiện IFRS luôn có những thách thức do đây là một
khuôn khổ chuẩn mực chi tiết và phức tạp. Cần có sự nỗ lực để đảm bảo có được đội
ngũ kế toán có trình độ phù hợp để hỗ trợ việc chuẩn bị báo cáo tài chính theo chuẩn
IFRS. Bài viết sau sẽ đưa ra những lợi ích cũng như những trở ngại gặp phải trong quá
trình dịch chuyển đến một chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng chung từ đó giúp chúng
ta có nhìn nhận rõ ràng hơn về việc áp dụng IFRS ở Việt Nam hiện nay.
Trang 5
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHUẨN MỰC
LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH IFRS
2.1 Các nhân tố thúc đẩy sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
2.1.1 Sự phát triển của các công ty đa quốc gia (MNEs)
Hệ thống chuẩn mực kế toán và việc thực hành kế toán của mỗi quốc gia là hệ quả
của mối tương tác phức tạp giữa các nhân tố: kinh tế, lịch sử, định chế và văn hóa. Với
tốc độ hình thành và phát triển của các công ty đa quốc gia như hiện nay cùng với sự
đa dạng các nguyên tắc kế toán áp dụng ở các quốc gia, công ty MNEs gặp khó khăn
trong việc soạn thảo báo cáo tài chính hợp nhất, tiếp cận thị trường quốc tế, khả năng
so sánh giữa các báo cáo tài chính, thiếu thông tin kế toán chất lượng cao.
Để khắc phục các vấn đề phát sinh do khác biệt kế toán giữa các quốc gia, các nước
đã và đang nỗ lực trong việc hài hòa và hội tụ các chuẩn mực kế toán. Đây cũng chính
là lý do giải thích cho sự cần thiết của một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế chung.
2.1.2 Sự khác nhau trong cách thức tiếp cận các vấn đề kế toán
Quá trình hình thành các chuẩn mực kế toán quốc tế trên gắn liền với lịch sử hình
thành và phát triển của tổ chức ban hành chuẩn mực.
Đầu tiên phải kể đến Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế - IASC (International
Accounting Standards Comittee). IASC ra đời năm 1973 ở London, nước Anh. IASC là
một tổ chức độc lập ban đầu thành lập với sự cam kết của 13 đại diện thành viên trực
thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC - International Federation of Accountants).
Các thành viên của IASC được lựa chọn theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn chứ
không phải theo khu vực bầu cử hay quyền lợi khu vực. Các thành viên của IASC có
nguồn gốc là các kiểm toán viên thực hành, người lập các báo cáo tài chính, người sử
Trang 7
dụng các báo cáo tài chính, và từ hàn lâm. IASC chịu trách nhiệm ban hành các IAS
dưới sự ủng hộ từ Ủy ban chứng khoán Mỹ và sau đó là sự chấp thuận của Tổ chức thế
giới các ủy ban chứng khoán và Liên minh Châu Âu vào năm 2000.
Vào năm 2001 đánh dấu sự ra đời của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB
(International Accounting Standards Board). IASB thay thế cho IASC và tồn tại đến
ngày nay. Hiện nay, IASB có 14 thành viên. .
2.3 Sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn của Chuẩn mực về lập
báo cáo tài chính quốc tế IFRS
2.3.1 Sự thống nhất về tên gọi hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
IAS (International Accounting Standards) là bộ Chuẩn mực kế toán quốc tế được
xây dựng bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC (International Accounting
Standards Committee) trong giai đoạn từ 1973 đến 2001.
Từ năm 2001, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế mô tả các nguyên tắc kế toán
với tên gọi mới là Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS (International
Financial Reporting Standards).
Sự thay đổi tên gọi từ IAS sang IFRS nghe có vẻ đơn giản nhưng thực sự là một
bước đột phá và không chỉ thuần túy về từ ngữ mà bản chất là một sự thay đổi lớn về tư
đề này, đồng thời cũng xem xét những yêu cầu và thực hành kế toán của các
quốc gia, khu vực, kể cả những cách thức kế toán khác nhau. Từ đó, Ủy ban
điều hành có thể đề xuất bản soạn thảo những điểm chính cho Hội đồng của
-
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế xem xét.
Sau khi nhận được góp ý của Hội đồng về bản dự thảo, Ủy ban điều hành
chuẩn bị lập và ban hành bản báo cáo nháp các nguyên tắc. Bản báo cáo nháp
này cũng đưa ra những giải pháp lựa chọn được xem xét và những lý do cho
-
việc đề xuất chấp nhận hay bãi bỏ chúng.
Bản báo cáo cuối cùng được Hội đồng thông qua sẽ được xây dựng thành bản
-
dự thảo trưng cầu (Exposure Draft).
Sau khi sửa và đạt được sự tán thành của ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng thì
bản dự thảo trưng cầu mới được phát hành. Các ý kiến đề xuất được đưa ra từ
Trang 9
các bên có liên quan trong thời gian lấy ý kiến trưng cầu (ít nhất một tháng và
-
thường là ba tháng).
Ủy ban điều hành tóm tắt những ý kiến và lập một bản dự thảo chuẩn mực kế
hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế để tiến tới cùng áp dụng một hệ thống chuẩn mực
chung.
Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống chuẩn mực chuẩn để các quốc gia tham
chiếu khi xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán của mình. Và có ba cách tiếp cận phổ
biến hiện nay như sau:
- Chấp nhận chuẩn mực kế toán quốc tế là chuẩn mực của quốc gia (như Nam
Phi, Mông Cổ, Thụy Sỹ…)
- Dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế để hình thành chuẩn mực kế toán quốc gia
(như Anh, Pháp, Việt Nam …)
- Tự phát triển các chuẩn mực quốc gia và điều chỉnh dần khoảng cách với
chuẩn mực quốc tế (như Mỹ, Thái Lan...).
Trang 11
3.2 Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực về lập báo cáo tài chính quốc tế IRFS
3.2.1 Lợi ích đối với các nhà đầu tư
Khi áp dụng chuẩn mực IFRS, các nhà đầu tư sẽ có thể so sánh các kết quả tài chính
của các công ty khác nhau nằm ở các nước khác nhau trên toàn thế giới cũng như sẽ có
cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư một cách đúng đắn và ít tốn chi phí hơn trước đây.
3.2.2 Lợi ích đối với các công ty đa quốc gia
Việc soạn thảo báo cáo tài chính hợp nhất sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bỏ qua các
bước chuyển đổi báo cáo theo các chuẩn mực khác kế toán khác nhau. Thêm vào đó,
việc thâu tóm và sáp nhập các công ty sẽ thuận lợi hơn, phí kiểm toán cũng giảm do
tiết kiệm được thời gian và chi phí.
3.2.3 Lợi ích đối với các nước đang phát triển
Thay vì soạn thảo chuẩn mực kế toán riêng cho quốc gia mình, chính phủ các nước
có thể sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó tiết kiệm được thời gian và chi phí bỏ
ra. Các quốc gia này có thể kiểm soát tốt hơn các công ty đa quốc gia đang hoạt động
tại nước mình dựa vào hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế.
Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và đang gặp phải khá nhiều khó khăn, thách thức.
Trong đó, ba thách thức được nêu sau đây được xem là tiêu biểu.
Thứ nhất, đối với Việt Nam khi áp dụng IFRS đó là cần phải xây dựng một đội ngũ
nhân viên tài chính kế toán có năng lực. IFRS được xem là rất phức tạp, ngay cả ở
những nền kinh tế phát triển. Các chuyên gia tài chính Việt Nam sẽ gặp nhiều khái
niệm mới và các phương pháp hạch toán mới chưa quen áp dụng.
Thứ hai, hệ thống kết nối thông tin trong nội bộ và phần mềm kế toán của DN chưa
đủ mạnh để có thể cập nhật các thông tin tài chính kịp thời và đầy đủ.
Trang 13
Một trong những sự chuyển biến sâu sắc nhất trong kế toán khi áp dụng IFRS là sự
chuyển hướng nhiều hơn đến kế toán giá trị hợp lý bao gồm phương pháp giảm giá trị
của tài sản, lợi thế thương mại và tài sản cố định vô hình. Điều này liên quan đến ước
tính chủ quan luồng tiền trong tương lai. Nhiều ước tính được thực hiện dựa trên các
giả định không rõ ràng, đôi khi không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều kết quả khác nhau và
thậm chí có sự chênh lệch lớn giữa các kết quả đó.
Thứ ba, cơ chế, chính sách cho việc áp dụng IFRS ở Việt Nam hiện vẫn chưa hoàn
thiện, do vậy một số kỹ thuật đặc biệt của IFRS chưa có căn cứ pháp lý để thực hiện, ví
dụ như việc ghi nhận tổn thất tài sản, việc kế toán các công cụ phái sinh cho mục đích
phòng ngừa rủi ro, việc ghi nhận giá trị hợp lý của một số tài sản tài chính, bất động
sản đầu tư hoặc tài sản sinh học… đều chưa được hướng dẫn. Mặt khác, kỹ thuật để
thực hiện một số đánh giá là tương đối phức tạp như việc xác định tổn thất lợi thế
thương mại, đánh giá giá trị thu hồi của tài sản, giá trị nội tại, lãi suất hiệu lực… còn
rất nhiều khó khăn.
Tóm lại, việc áp dụng theo IFRS thực sự là một thách thức. Tất cả các bên liên quan,
DN, kiểm toán viên, các nhà ban hành chính sách phải xác định đây là vấn đề thực sự
quan trọng và coi như đây là một cuộc cách mạng trong công tác kế toán và lập báo cáo
tài chính.
Điều chỉnh để thích ứng”
6. TS. Trần Mạnh Dũng (CPA) – Đại học KTQD, (2013), “Kinh nghiệm lần đầu tiên
áp dụng Chuẩn mực lập Báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs)”
7. “Hướng tới chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS”, Tạp chí chứng khoán số
213, 24/07/2016
8. Các trang web kế toán, kiểm toán khác
Trang 18
Phụ lục
Phụ lục 01: Bảng thống kê số lượng thành viên của IASB và số phiếu tối thiểu để soạn
thảo ban hành một IFRS
Thời gian
June 1973 - June 1978
7/1978 – 12/1982
1/1983 – 12/1983
1/1984 – 12/1985
1/1986 – 6/1995
7/1995 – 12/1995
1/1996 – 3/2001
4/2001 – 6/2005
6/2005 - nay
Số lượng thành viên
IASC/IASB
9
11
12
13
IFRS 1
Chuẩn
mực
VAS 01
Áp dụng các chuẩn mực báo cáo
Diễn giải
Chuẩn mực chung
Không có chuẩn mực tương ứng
tài chính quốc tế lần đầu tiên
IFRS 2
Giao dịch thanh toán dựa trên cổ
Không có chuẩn mực tương ứng
phiếu
IFRS 3
Hợp nhất kinh doanh
VAS 11
Hợp nhất kinh doanh
IFRS 4
VAS 28
Báo cáo bộ phận (Dựa trên IAS
14- báo cáo bộ phận- IAS này đã
được thay thế bằng IFRS 8)
IFRS 9
Công cụ tài chính
IFRS 10
Báo cáo tài chính hợp nhất
Không có chuẩn mực tương ứng
VAS 25
Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán khoản đầu tư vào công ty
con
Trang 20
IFRS 11
Điều chỉnh về quyền lợi các bên
Không có chuẩn mực tương ứng
VAS 06
Thuê tài sản
IAS 1
Trình bày báo cáo tài chính
VAS 21
Trình bày báo cáo tài chính
IAS 2
Hàng tồn kho
VAS 02
Hàng tồn kho
IAS 7
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
VAS 24
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
IAS 8
VAS 17
Thuế thu nhập doanh nghiệp
IAS 14
Báo cáo bộ phận
VAS 28
Báo cáo bộ phận
IAS 16
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
VAS 03
Tài sản cố định
IAS 17
Thuê tài sản
VAS 06
Thuê tài sản
IAS 18
giá hối đoái
IAS 23
Chi phí đi vay
VAS 16
Chi phí đi vay
IAS 24
Thông tin về các bên liên quan
VAS 26
Thông tin về các bên liên quan
IAS 26
Kế toán và báo cáo các chương
Không có chuẩn mực tương ứng
trình quyền lợi hưu trí
IAS 27
IFRS 10
IAS 28
Trình bày bổ sung báo cáo tài VAS 22
Trình bày bổ sung báo cáo tài
chính của các ngân hàng và tổ
chính của các ngân hàng và tổ
chức tài chính tương tự
chức tài chính tương tự
Quyền lợi trong các công ty liên VAS 08
Thông tin tài chính về những
doanh
khoản vốn góp liên doanh
Các công cụ tài chính: Thuyết
Không có chuẩn mực tương ứng
minh và trình bày
IAS 33
Lãi trên cổ phiếu
VAS 30
IAS 39
Các công cụ tài chính: Ghi nhận
nợ tiềm tàng
VAS 04
Tài sản cố định vô hình
Không có chuẩn mực tương ứng
và xác định
IAS 40
Bất động sản đầu tư
IAS 41
Nông nghiệp
VAS 05
Bất động sản đầu tư
Không có chuẩn mực tương ứng