TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
BỘ CHUẨN MỰC
CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA IFRS
HỌC VIÊN: Nguyễn Ngọc Hoàng Khiêm
MSHV: 7701250599A
LỚP: 16C1ACC52201
KHÓA 25 (2015 – 2017)
GVHD: TS. Phạm Quang Huy
TP. HCM, tháng 08 năm 2016
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
DNNVV (SMEs)
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
IFRS
: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
IFRS for SMEs
: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
IASB
:Ủy ban chuẩn mực Kế toán quốc tế
VAS
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.......................................................................................................1
1. Các nghiên cứu nước ngoài..................................................................................................................1
2. Các nghiên cứu trong nước...................................................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................................................................3
2.1. Lịch sử hình thành của IFRS for SMEs................................................................................................3
2.2. Những nội dung cơ bản của IFRS for SMEs........................................................................................4
2.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV)............................................................................................4
2.2.2. Tóm tắt một số nội dung của IFRS for SMEs................................................................................4
chuẩn mực kế toán áp dụng riêng cho các DNNVV đang là một vấn đề thiết yếu và phù
hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về Bộ chuẩn mực kế toán cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ của IFRS, đưa ra cái nhìn tổng quan về Bộ chuẩn mực này để có thể đưa nó
gần hơn tới các kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Các nghiên cứu nước ngoài
Hiện nay trên thế giới nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu bộ chuẩn mực IFRS cho
DNNVV và sự phù hợp của chuẩn mực này đối với quốc gia của họ, từ đó đưa ra các gợi
ý về việc hòa hợp và áp dụng chuẩn mực này tại quốc gia của mình.Ngoài ra các nhà
nghiên cứu còn nghiên cứu, những lợi ích cũng như thách thức khi áp dụng IFRS tại các
quốc gia trên thế giới.
Francis Aboagye-Otchere , Juliet Agbeibor (2012) đánh giá sự phù hợp của các tiêu
chuẩn kế toán quốc tế cho các thực thể nhỏ và vừa (IFRS cho SMES) cho các doanh
nghiệp nhỏ (thực thể vi và SMEs) tại Ghana bằng cách đánh giá nhu cầu của họ đối với
IFRS cho DNNVV và sự phù hợp của IFRS cho DNNVV như là tiêu chuẩn kế toán và lựa
chọn các doanh nghiệp nhỏ ở Ghana. Nghiên cứu này cũng nhằm mục đích điều tra các
đặc điểm công ty có khả năng ảnh hưởng đến nhu cầu các doanh nghiệp nhỏ "cho các tiêu
chuẩn và sự phù hợp của các tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp nhỏ.
Merve Kiliç , Ali Uyar , Başak Ataman , (2016) nghiên cứu xác định các chuẩn bị
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) cho các báo cáo tài chính quốc tế Standard
(IFRS) cho các DNNVV ở Thổ Nhĩ Kỳ; và phân tích ảnh hưởng của một số đặc điểm
vững chắc về sự sẵn sàng như vậy. Nghiên cứu này cho thấy sự chuẩn bị của các DNNVV
cho IFRS cho DNNVV là thấp ở Thổ Nhĩ Kỳ. Một số đặc điểm công ty bao gồm cả, kích
thước, kiểm toán độc lập, và tính quốc tế có tác động đáng kể đến sự chuẩn bị của các
DNNVV.
Alison Fox, Gwen Hannah, Christine Helliar, Monica Veneziani, (2013) kiểm tra
các ý kiến của các bên liên quan về các chi phí và lợi ích của tiêu chuẩn quốc tế tài chính
Hội đồng chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) được thành lập năm 2001 trên cơ sở
phân tách từ Ủy ban chuẩn mực kế toán Quốc tế (International Accounting Standards
Committee - IASC)
Nhận biết được những khó khăn mà các DNNVV gặp phải khi xây dựng báo cáo tài
chính theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS, cũng như đối tượng sử dụng thông
tin tài chính khác biệt của các DNNVV, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế đã nghiên
cứu xây dựng bộ chuẩn mực kế toán dành cho các DNNVV.
Tháng 6 năm 2004, Hội đồng chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) công bố tài liệu
thảo luận “Những quan điểm chủ yếu về chuẩn mực kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa” để lấy ý kiến của các tổ chức và chuyên gia kế toán trên toàn cầu.
Tính đến tháng 9 năm 2004 đã có 121 ý kiến bằng văn bản của các tổ chức tài chính, kế
toán, kiểm toán lớn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, ban hành chuẩn mực kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hầu hết các ý kiến phản hồi đều cho thấy sự cần
thiết ban hành một chuẩn mực kế toán riêng áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tháng 2 năm 2007, bản dự thảo chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính áp dụng cho
các đơn vị nhỏ và vừa được công bổ để lấy ý kiến công luận. Tính đến 30 tháng 11 năm
2007 đã có 162 ý kiến phản hồi bằng văn bản của các tổ chức tài chính, kế toán, kiểm
toán trên toàn cầu về bản dự thảo chuẩn mực.
Tháng 6 năm 2007, áp dụng thực nghiệm bản dự thảo chuẩn mực với sự tham gia
của 160 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở 20 nước.
Tháng 6 năm 2009, hội đồng bỏ phiếu thông qua chuẩn mực với 13/14 phiếu thuận
và 1/14 phiếu không đồng ý. Tháng 7 năm 2009, IASB công bố toàn văn chuẩn mực,
chuẩn mực chính thức có hiệu lực áp dụng từ năm tài chính 2010.
Ngay sau khi IASB công bố chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính áp dụng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nước trên thế giới đều đã công bố lộ trình xây dựng
chuẩn mực riêng hoặc áp dụng chuẩn mực này.
3
2.2. Những nội dung cơ bản của IFRS for SMEs
mực riêng cho từng vấn đề của kế toán, IFRS for SMEs chỉ xây dựng một chuẩn mực
chung duy nhất và được kết cấu theo các phần nội dung. IFRS for SMEs đơn giản hơn
IFRS về cả yêu cầu công bố, đo lường và phương pháp ghi nhận, đồng thời chú ý đến sự
cân đối giữa chi phí và lợi ích khi áp dụng cho DNNVV
4
Một số nội dung về cơ bản IFRS for SMEs tương tự với bộ chuẩn mực đầy đủ
IFRS như: Trình bày báo cáo tài chính; định nghĩa về tài sản, nợ phải trả, thu nhập chi
phí; thuê tài sản…
Những điểm khác biệt chủ yếu được trình bày trong bảng 1
Bảng 1: So sánh IFRS for SMEs và IFRS (http://ieit.edu.vn/, 2014)
Vấn đề so sánh
Hàng tồn kho
Theo IFRS for SMEs
Theo IFRS
- IFRS for SMEs không sử dụng khái- IFRS có sử dụng “giá trị
(Inventories)
niệm “giá trị thuần có thể thực hiệnthuần có thể thực hiện được”
được” (net realisable value)
- Chi phí đi vay có thể được
- Chi phí đi vay phát sinh trong quá trìnhvốn hóa theo quy định của
hình thành hàng tồn kho không được vốnIAS 23
hóa mà ghi nhận ngay vào chi phí (IFRS
ghi nhận ban đầu (IAS 16,
(IFRS for SMEs 25.2)
IAS 23)
Sau ghi nhận ban đầu, áp dụng mô Ngoài mô hình giá gốc còn
hình giá gốc trừ khấu hao lũy kế và các đưa ra mô hình đánh giá lại
khoản giảm giá (cost model)
(revaluation model) để áp
Tài sản vô hình
(IFRS for SMEs 17.15)
dụng (IAS 16)
Toàn bộ chi phí nghiên cứu, triển khai Chi phí triển khai có thể được
(Intangible Assets)
được ghi nhận là chi phí trong kì
vốn hóa hình thành nguyên
(IFRS for SMEs 18.14)
giá tài sản vô hình (IAS 38)
Sau ghi nhận ban đầu tài sản vô hình Bên cạnh mô hình giá gốc có
được kế toán theo mô hình giá gốc thể áp dụng mô hình đánh giá
(IFRS for SMEs 18.18)
5
lại (IAS 38)
nắm giữ để bán (IAS 39)
Ghi nhận ban đầu theo giá giao dịch Ghi nhận ban đầu theo giá trị
gồm cả phí giao dịch hoặc theo giá trị hợp lý (IAS 39)
hợp lý (IFRS for SMEs 11.13)
Lợi thế thương mại Lợi thế thương mại được khấu hao trongLợi thế thương mại không
(Goodwill)
suốt thời gian sử dụng hữu ích, nếu được tính khấu hao, mà được
không có căn cứ đáng tin cậy thì thờiđánh giá lại hàng năm khi có
gian khấu hao là 10 năm
dấu hiệu về sự suy giảm giá
(IFRS for SMEs 19.23)
trị
(IFRS 3, IAS 36)
Đầu tư vào công ty Đo lường sau ghi nhận ban đầu: Ghi Ghi nhận theo phương pháp
liên kết
(Investments
associates)
nhận theo một trong các phương pháp
in -
vốn chủ sở hữu (IAS 28)
Giá gốc trừ khoản giảm giá
- Phương pháp hợp nhất từng
-
Ghi nhận theo giá trị hợp lý và ghiphần
nhận lãi lỗ
(IAS 31)
Doanh thu
(IFRS for SMEs 15.9)
Ghi nhận chung đối với doanh thu bánTiêu chuẩn ghi nhận riêng đối
(Revenue)
hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu từ với doanh thu từ hợp đồng
hợp đồng xây dựng.
xây dựng (IAS 18)
Chi phí
(IFRS for SMEs 23.1)
Chi phí đi vay (borrowing costs) đượcChi phí đi vay liên quan đến
(Expenses)
quốc gia áp dụng trong đó có Việt Nam.
Quan điểm 3: Ban hành chuẩn mực kế toán riêng áp dụng cho các DNNVV. Với
việc ban hành “Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính áp dụng cho các DNNVV – IFRS
for SMEs” của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế vào tháng 7 năm 2009, nhiều quốc
gia đã và đang xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho các DNNVV trên cơ
sở chuẩn mực quốc tế.
Theo số liệu của IASB ngày 21 tháng 9 năm 2010 được công bố trên IFRS for
SMEs: Adoption and implementation thì có 66 khu vực pháp lý đã áp dụng và có kế
hoạch áp dụng IFRS for SMEs một vài ví dụ như Argentina, Brazil, Barbados, Costa
Rica, Nam phi, Ai cập, Campuchia, Hồng Kông,… một số quốc gia đề nghị kế hoạch áp
dụng như Malaysia, Vương quốc Anh, Ai len.
Các quốc gia phát triển có nền kinh tế phát triển, tổ chức nghề nghiệp có kinh
nghiệm và chuyên nghiệp, trình độ kế toán cao… hầu như không áp dụng IFRS for SMEs,
DNNVV của các quốc gia này vẫn thích áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia hơn.
Các nước đang phát triển có chất lượng báo cáo tài chính cao nên rất ủng hộ việc áp
dụng IFRS for SMEs.( Nguyễn Xuân Hưng, 2015)
8
3.2. Áp dụng IFRS for SMEs tại Việt Nam
Việt Nam hiện nay nằm trong nhóm những nước chưa áp dụng IFRS for SMEs. Chế
độ kế toán DNNVV được xây dựng trên cơ sở kế thừa chuẩn mực kế toán chung đã ban
hành lược bỏ đi một số chuẩn mực không phù hợp với DNNVV
Với chủ trương tạo mọi điều kiện thuận lợi để các DNNVV phát triển, đóng vai trò
ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán
áp dụng cho các DNNVV đã được nghiên cứu và ban hành trong thời gian qua như:
Chế độ kế toán DNNVV ban hành theo quyết định 1177/TC-QĐ-CĐKT ngày
23/12/1996 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán DNNVV theo quyết định 1177 nêu trên.
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu Tiếng Việt
1. Nguyễn Xuân Hưng, Hồ Xuân Thủy (2015) “Định hướng xây dựng chuẩn mực báo
cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam hòa hợp với chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí phát triết KH&CN,
Tập 18, số Q3, trang 41-49
2. http://ieit.edu.vn/vi/thu-vien-tap-chi/tap-chi-kinh-te-doi-ngoai/item/276-xay-dungchuan-muc-ke-toan-ap-dung-cho-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-%E2%80%93kinh-nghiem-quoc-te-va-dinh-huong-phat-trien-cho-viet-nam
3. http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/doanh-nghiep-viet-ngai-ifrs-do-dau144676.html
4. http://123doc.org/document/2975526-dinh-huong-xay-dung-he-thong-chuan-mucke-toan-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-viet-nam-hoa-hop-voi-chuan-muc-ketoan-quoc-te-danh-cho-doanh-nghiep-nho-.htm?page=13
5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
2. Tài liệu Tiếng Anh
1. Francis Aboagye‐Otchere, Juliet Agbeibor, (2012) "The International Financial
Reporting Standard for Small and Medium‐sized Entities (IFRS for SMES):
Suitability for small businesses in Ghana", Journal of Financial Reporting and
Accounting, Vol. 10 Iss: 2, pp.190 – 214
2. Merve Kiliç , Ali Uyar , Başak Ataman , (2016) "Preparedness of the entities for
the IFRS for SMEs: an emerging country case", Journal of Accounting in
Emerging Economies, Vol. 6 Iss: 2, pp.156 – 178
3. Alison Fox, Gwen Hannah, Christine Helliar, Monica Veneziani, (2013) "The
costs and benefits of IFRS implementation in the UK and Italy", Journal of
Applied Accounting Research, Vol. 14 Iss: 1, pp.86 – 101
4. L.J. Stainbank, (2010) "An examination of the due process in South Africa which
led to the adoption of the draft International Financial Reporting Standard for
Small and Medium‐sized Entities", Meditari Accountancy Research, Vol. 18 Iss: 2,
pp.57 – 74
11