BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
Khoa Kế toán – Kiểm toán
---------------------
ĐỀ CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFRS CHO CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên
: Tô Phạm Quế Anh
Lớp
: HQ3-GE04
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2017
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ 4
DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................................... 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................... 6
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 20
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 20
3.1.2. Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 20
3.2. Thu thập dữ liệu .................................................................................................. 20
3.3. Kỹ thuật chọn mẫu .............................................................................................. 21
4. CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN ................................................................................... 21
5. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................... 23
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Nội dung đầy đủ
Ký hiệu và từ viết tắt
IFRS
International Finacial Reporting Standards – Chuẩn mực Báo
cáo Tài chính Quốc tế
IAS
International Accounting Standard – Chuẩn mực kế toán quốc tế
BCTC
Báo cáo tài chính
6
1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển, hệ thống kế toán của các quốc gia có sự đa dạng và
phức tạp, được hình thành từ những bản sắc riêng biệt. Sự khác biệt đó có thể phát sinh từ
mỗi quốc gia hay khu vực quốc gia tạo nên các trường phái kế toán khác nhau trên thế
giới. Viễn cảnh đó cho thấy thế giới vẫn tồn tại một ranh giới, một khoảng cách nhất định
đối với kế toán toàn cầu. Vì vậy, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, quốc tế hóa các
chuẩn mực kế toán là một xu hướng phát triển tất yếu của xã hội hiện đại. Các báo cáo tài
chính ở các quốc gia khác nhau nếu có được tiếng nói chung sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp so sánh thông tin của mình trên phạm vi toàn cầu cũng như việc
nhà đầu tư đi đến lựa chọn hợp lí trong môi trường kinh doanh quốc tế. IFRS là chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế với các nguyên tắc kế toán thống nhất trong lập và trình
bày BCTC, có thể đáp ứng phần lớn các yêu cầu đặt ra cho một chuẩn mực kế toán chung
toàn cầu, và còn sẽ tiếp tục được hoàn thiện.
Hiện nay, chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn chưa hòa hợp hoàn toàn với chuẩn
mực kế toán quốc tế. Việc áp dụng IFRS có chọn lọc, phù hợp với thực tiễn kinh doanh
của các doanh nghiệp tại Việt Nam là việc làm cần thiết. Xuất phát từ thực trạng và ý
nghĩa đó, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS cho các doanh nghiệp tại Việt Nam”
nhằm khám phá và đánh giá nhằm khám phá và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng IFRS, từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình áp dụng IFRS tại
Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Bài nghiên cứu hướng đến mục tiêu nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay và đề
xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ áp dụng IFRS.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Những yếu tố tác động đến việc áp dụng
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS”
1.4.2. Đối tượng khảo sát
Nhân viên kế toán, kiểm toán và chuyên gia trong lĩnh vực kế toán đang làm việc
tại các doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh
8
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu của tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên một
mẫu bao gồm 150 nhân viên kế toán, kiểm toán và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán
đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM.
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh lại các yếu tố cho phù
hợp với bối cảnh Việt Nam (phỏng vấn nhóm tập trung 10-15 người).
Nghiên cứu định lượng: Cách thức thu thập dữ liệu là điều tra trực tiếp thông qua
bảng câu hỏi. Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm với mức 1 là rất không
quan trọng đến mức 5 là rất quan trọng, được sử dụng để đánh giá các mục hỏi. Các mục
hỏi được dung để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực IFRS cho
các doanh nghiệp tại Việt Nam được dựa trên các nghiên cứu trước đây. Sau khi thu thập
dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích thống kê mô tả, phân tích tương
quan và phân tích hồi quy nhằm đánh giá cụ thể hơn về mức độ tác động của các yếu tố.
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu này giúp nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố tới việc áp dụng IFRS cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể là khu
vực thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét và chỉ ra được các yếu tố
tiếp tục thực hiện bổ sung và cho ra đời IFRS. Hiện nay đã có 16 IFRS được ban
hành và 29 IAS còn hiệu lực.
- Các hướng dẫn giải thích chuẩn mực kế toán (IFRIC/SIC). Các hướng dẫn này
đóng vai trò diễn giải chi tiết và chính thứ do IFRIC ( International Finance
Reporting Interpretation Committee - Ủy ban hướng dẫn BCTC quốc tế) soạn
thảo và ban hành.
2.1.2. Tình hình áp dụng IFRS trên thế giới
Thống kê trên trang web của ISAB cho thấy tính đến tháng 8 năm 2016 đã có 143
quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang trên lộ trình chính thức áp dụng IFRS, trong đó đã
có Việt Nam (thời điểm tháng 4/2014 khi có khoảng 130 quốc gia tham gia thì Việt Nam
10
chưa góp mặt). Nguyên nhân chính dẫn đến sự phổ biến của IFRS là nhu cầu xóa bỏ
những khác biệt giữa các quốc gia trong việc lập và trình bày BCTC. Những khác biệt này
gồm cả các nguyên tắc đo lường và ghi nhận được sử dụng khi lập BCTC cũng như nội
dung chi tiết của hệ thống BCTC, thậm chí về cả thuật ngữ được sử dụng để mô tả các
khoản mục. Những khác biệt này không chỉ gây khó khăn cho người đọc mà còn cho
những người lập BCTC, đặc biệt là trong phạm vi tập đoàn đa quốc gia. Chẳng hạn, một
công ty có trụ sở tại nước ngoài có cơ sở tại Việt Nam, bên cạnh việc lập BCTC riêng cho
công ty mẹ ở nước ngoài và cho cơ sở tại Việt Nam, còn phải chuyển đổi BCTC theo quy
định cuẩ Việt Nam sang báo cáo theo quy tắc của quốc gia nơi đặt trụ sở công ty mẹ để
lập báo cáo hợp nhất. Việc làm này gây nên tốn kém về mặt thời gian và công sức vì phải
chuyển từ hai hệ thống kế toán khác nhau. Bên cạnh đó, sự khác biệt còn ảnh hưởng đặc
biệt khi so sánh BCTC của hai quốc gia không chỉ trong khu vực mà cả thế giới, qua đó
gây ảnh hưởng rất lớn trong việc ra quyết định đầu tư quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
như hiện nay.
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc
IFRS (International Finacial Reporting Standards) là bộ chuẩn mực lập báo cáo
tài chính quốc tế; điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp và tổ chức trên toàn thế giới áp
nếu nhìn nhận theo quá trình hình thành và phát triển, Tymothy & Hector (2007) cho rằng
các quốc gia và khu vực đã thiết lập , định hình những đặc trưng riêng. Những đặc điểm
cơ bản này có thể xuất phát từ các yếu tố kinh doanh, môi trường pháp lý và môi trường
văn hóa. Chính những nhân tố từ các môi trường đã ảnh hưởng, chi phối đến hệ thống kế
toán các quốc gia và đã tạo ra những khác biệt nhất định, hình thành sự đa dạng và phong
phú đối với kế toán quốc tế.
2.2.2. Tại Việt Nam
Nghiên cứu của Trần Quốc Thịnh (2017), về những nhân tố tác động đến việc áp
dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại các quốc gia, cho thấy rằng việc lựa chọn áp dụng
IFRS của các quốc gia có sự khác biệt đáng kể. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên do
12
trong đó bốn yếu tố cơ bản liên quan đến kinh tế, pháp lý, chính trị và văn hóa đã tác động
đến việc áp dụng IFRS của các quốc gia.
Phan Thi Hong Duc và các cộng sự (2014) đã nghiên cứu việc Việt Nam áp dụng
chuẩn mực kế toán quốc tế có thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức như thế nào. Bên
cạnh đó trong một nghiên cứu cùng năm, Phan Thi Hong Duc (2014) đã phân tích một số
yếu tố quan trọng có khả năng đến ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện IFRS tại Việt Nam
như tác động của thị trường vốn, chi phí của việc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán Việt
Nam sang áp dụng IFRS và yếu tố môi trường có những ảnh hưởng nhất định đến quá
trình hình thành và phát triển hệ thống kế toán cũng như việc áp dụng VAS.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng Nga và Phạm Anh Thủy (2016),
chuẩn mực IFRS được đánh giá là quá phức tạp và rất khó hiểu. Nghiên cứu này cũng đề
xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS là môi trường văn hóa, tăng trưởng kinh
tế, thị trường vốn, trình độ học vấn và hệ thống pháp luật Việt Nam. Kết quả của nghiên
cứu cũng cho thấy rằng ngoại trừ nhân tố văn hóa thì các yếu tố còn lại đều ảnh hưởng
tích cực tới đến việc áp dụng IFRS. Việc tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn của các
doanh nghiệp càng cao thì quá trình áp dụng IFRS càng nhanh chóng.
Như vậy, hầu hết các nghiên cứu đều nêu bật tầm quan trọng của các yếu tố như
Gray (1988)
Haniffa & Cooke (2002)
Trần Quốc Thịnh (2017)
H1
Kinh tế
Enthoven (1965)
Zeghal & Mhedhbi (2006)
Roberts và cộng sự (2008)
Hệ thống pháp
luật
Nobes & Parker (1995)
Roberts và cộng sự (2008)
Zehri & Chouaibi (2013)
H2
văn hóa của các quốc gia ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, đó là: chủ nghĩa cá
nhân/tập thể, khoảng cách quyền lực, né tránh/không né tránh những vấn đề chưa chắc
15
chắn. Dựa trên nền tảng nghiên cứu này, lý thuyết Gray (1988) đã phát triển và hình thành
nhóm nhân tố ảnh hưởng đến các giá trị kế toán bao gồm phát triển nghề nghiệp/kiểm soát
theo luật định, thống nhất/linh hoạt, thận trọng/lạc quan và bảo mật/công khai. Lý thuyết
của Gray được nhiều nhà nghiên cứu khai thác sử dụng điển hình như Nobes (1988),
Haniffa & Cooke (2002), Borker (2012),…
Yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực quốc tế của các quốc
gia. Do đó, những quốc gia có khuynh hướng thận trọng, né tránh những điều chưa chắc
chắn, kiểm soát theo luật định như Việt Nam sẽ ít chấp nhận ngay đối với chuẩn mực
quốc tế về kế toán mà sẽ thực hiện theo lộ trình. Tuy nhiên, những quốc gia mà tính linh
hoạt, có sự phát triển của nghề nghiệp kế toán, đảm bảo tính công khai sẽ có xu hướng
thích nghi nhanh và dễ áp dụng hơn. Do đó, giả thuyết H1 là: Môi trường văn hóa có ảnh
hưởng tiêu cực đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam
Yếu tố kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế có quan hệ với kế toán. Một nền kinh tế phát triển
đòi hỏi công cụ kế toán hữu hiệu nhằm tạo niềm tin cho giao dịch cũng như sử dụng vốn
hiệu quả (Enthoven,1965). Hệ thống kế toán phát triển theo định hướng phù hợp với xu
thế phát triển của nền kinh tế quốc gia. Ví dụ như hệ thống kế toán của Úc trước đây rất
gần với Anh do mối quan hệ thuộc địa trong quá khứ nhưng ngày càng tách biệt do những
giao dịch thương mại tăng lên của Úc với Hoa Kỳ và các quốc gia Đông Nam Á (Roberts
et al,2008). Hơn thế, xu hướng áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế có nhanh
chóng hay không là còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà trong đó tăng trưởng kinh tế của
một quốc gia là một trong những yếu tố then chốt (Zeghal & Mhedhbi, 2006).
Như vậy có thể thấy yếu tố kinh tế phụ thuộc vào sự phát triển đồng bộ của nền
kinh tế quốc gia và điều này ảnh hưởng đến chiến lược áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế
toán. Điều này cũng dễ dàng nhận thấy đối với một số quốc gia đang phát triển chẳng hạn
hợp lý (Nobes & Parker, 1995). Cấu trúc của doanh nghiệp cũng được xem là một nhân tố
ảnh hưởng đến kế toán. Khi quy mô kinh doanh và mức độ phức tạp của hoạt động doanh
nghiệp tăng lên, hệ thống kế toán đòi hỏi phát triển những công cụ tương ứng. Báo cáo tài
17
chính tập đoàn, hợp nhất kinh doanh, công cụ tài chính… là những ví dụ chứng minh cho
luậ điểm trên. Hơn thế, để có thể đẩy nhanh lộ trình trên thì thị trường vốn phát triển cho
các doanh nghiệp đang là một nhu cầu thiết yếu được đề cập đến (Pham Thi Hong Duc,
2014).
Yếu tố thị trường vốn có thể ít tác động đến việc áp dụng IFRS tại các quốc gia
phát triển như Mỹ, Anh, Pháp,… nhưng đối với một nước dư thừa lao động và thiếu tư
bản như Việt Nam thì đây là một điều kiện cần để có thể áp dụng một cách nhanh chóng
chuẩn mực kế toán về quốc tế. Do đó, giả thuyết H4 là: Thị trường vốn ảnh hưởng tích
cực đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam
Yếu tố trình độ học vấn
Không giống như các nước phát triển và có hệ thống kế toán hoàn thiện như Mỹ,
Anh, Pháp, Đức,… Việt Nam vẫn còn khó khăn rất nhiều trong việc định hướng áp dụng
chuẩn mực IFRS. Lý do được nhiều tác giả đề cập đến trong các bài nghiên cứu có thể nói
đến sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao, hiểu và vận dụng được Chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế. Ở một số bài nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về IFRS, họ ít
đề cập đến vấn đề về trình độ học vấn vì hầu như phạm vi nghiên cứu không phải là ở các
quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Các tác giả đã đề cập đến yếu tố này có thể kể
đến như Zeghal & Mhedhbi (2006), Zehri & Chouaibi (2013) hay Nguyễn Thị Hằng Nga
và Phạm Anh Thủy (2016),… Đa số các tác giả này đều cho rằng các nước đang phát
triển mà có đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao cũng như nền giáo dục tiến bộ sẽ dễ
dàng hơn trong việc tiếp cận với chuẩn mực quốc tế về kế toán này.
Yếu tố trình độ học vấn có thể không được nhìn nhận ảnh hưởng quá nhiều tới
các quốc gia phát triển nhưng đối với các nước như Việt Nam thì gần như là một thách
thức lớn nhất. Đây chính là một điều kiện đủ để có thể áp dụng nhanh chóng hơn IFRS
H5
Nội dung
Môi trường văn hóa có ảnh hưởng tiêu cực (tác động âm -) đến việc áp
dụng IFRS tại Việt Nam
Tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng tích cực (tác động dương +) đến việc
áp dụng IFRS tại Việt Nam
Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng tích cực (tác động dương +) đến việc
áp dụng IFRS tại Việt Nam
Thị trường vốn ảnh hưởng tích cực (tác động dương +) đến việc áp dụng
IFRS tại Việt Nam
Trình độ học vấn có ảnh hưởng tích cực (tác động dương +) đến việc áp
dụng IFRS tại Việt Nam
19
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng
Bảng 3.1: Phƣơng pháp nghiên cứu
Bƣớc 1
Phƣơng pháp
Kỹ thuật
1
định trước nhóm quan trọng để tiến hành thu thập số liệu, mà cụ thể ở đây là 150 nhân
viên kế toán, kiểm toán có kinh nghiệm và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán đang
làm việc cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM. Ngoài ra, các doanh nghiệp được
chọn khảo sát là doanh nghiệp lớn, uy tín và BCTC của họ thực sự tốt và rõ ràng.
4. CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN
Phần mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của đề tài.
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
Tổng quan về IFRS
Tình hình áp dụng IFRS trên thế giới
Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng IFRS cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết thời điểm qua các nghiên cứu trước có
liên quan đến đề tài
Trình bày các giả thuyết, mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Mô tả phương pháp nghiên cứu
Giải thích cụ thể về dữ liệu được áp dụng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
21
Mô tả các kết quả thu được sau khi thực hiện phương pháp nghiên cứu
Phân tích kết quả thống kê mô tả, kết quả hồi quy
Thảo luận của kết quả nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Enthoven (1965). „Economic development and accountary‟. Journal of Accountancy,
(August).
Gray (1988). Towards a theory of cultural influence on the development of accounting
systems internationally, Abacus, March.
Hofstede (1984). Cultural dimensions in management and planning
Lê Việt (2016). Việc áp dụng IFRS trên thế giới và định hướng áp dụng IFRS tại Việt
Nam, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Hằng Nga và Phạm Anh Thủy (2016). „Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại Việt Nam‟, Hội thảo khoa học: Chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) – Cơ hội và thách thức, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí
Minh, trang 150-158.
Nobes & Parker (1995). Comparative International Accounting, Prentice Hall.
Phan, D. H. T. (2014). „What factors are perceived to influence consideration of IFRS
adoption by Vietnamese policymakers ?‟, Journal of Contemporary Issues in Business
and Government, 20 (1), 27-40.
Roberts, C., Weetman, P. & Gordon, P. (2008), International corporate reporting - A
comparative approach (Third ed.), Edinburgh: Pearson Education Limited.
Trần Quốc Thịnh (2017). Những nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực quốc tế về
kế toán tại các quốc gia, truy cập tại <http://ifrsvietnam.vn/tin-tuc/nghien-cuu-trao-doi72/nhung-nhan-to-tac-dong-den-viec-ap-dung-chuan-muc-quoc-te-ve-ke-toan-tai-cacquoc-gia-191.html >
Trần Thị Hải Vân (2016). Các tác động khi áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế (IFRS) và giải pháp cho Việt Nam, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
23
Zeghal, D., & Mhedhbi, K. (2006). „An analysis of the factors affecting the adoption of
international accounting standards by developing countries‟. The International Journal of
Accounting, 41(4), 373-386.
Zehri, F. & Chouaibi, J. (2013). „Adoption determinants of the International Accounting