Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHẠM THỊ TRANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học toán ở Tiểu học

HÀ NỘI, 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHẠM THỊ TRANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. LÊ NGỌC SƠN

HÀ NỘI, 2016


giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa luận.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, Khóa luận không tránh khỏi những sai
sót. Tác giả mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất
lƣợng vấn đề nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016
Tác giả

Phạm Thị Trang


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................v
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG ................................................................... vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
NỘI DUNG .................................................................................................................5
Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HS TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 ..............................................................................................5
1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán có
lời văn ở lớp 4 .............................................................................................................5
1.1.1. Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 .................................................................5
1.1.2. Đặc điểm HS lớp 4 ............................................................................................7
1.1.3. Dạy học giải toán ở tiểu học theo hƣớng phát triển NLGQVĐ ............................9
1.1.3.1. NLGQVĐ .......................................................................................................9

3.3. Kết quả thực nghiệm ..........................................................................................42
3.3.1. Phân tích kết quả thực nghiệm ........................................................................42
3.3.2. Kết luận rút ra từ thực nghiệm ........................................................................43
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................................43
KẾT LUẬN ...............................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................................


v

DANH MỤC VIẾT TẮT

Viết đầy đủ

Viết tắt

Gi o viên

GV

Học sinh

HS

Năng lực giải quyết vấn đề

NLGQVĐ

ph p để thực hiện những quan điểm và mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục. Trong đó, việc tiếp tục đổi mới căn bản các yếu tố và chƣơng trình gi o dục
theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực ngƣời học là nhiệm vụ quan trọng.
Theo xu hƣớng đổi mới đó, thì việc phát triển năng lực Toán học cho HS là điều cần
thiết. Bởi lẽ Toán học là một môn học công cụ để HS học tất cả các môn học khác
nhƣ: Tiếng Việt, Khoa học, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử,... các môn học này đều
dùng đến khái niệm toán học. Hơn nữa, kiến thức và ĩ năng môn Toán học có
nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống, chúng rất cần thiết cho ngƣời lao động.
Thậm chí, nhà vật lí nổi tiếng Paul Dirac ngƣời Anh đã nói: “Nếu Chúa tồn tại, thì
người là một nhà toán học vĩ đại”. Bởi mọi thứ trong thế giới đều có cấu trúc Toán
học. Toán học chính là công cụ không thể thiếu nếu chúng ta muốn hiểu thế giới.
Hơn nữa, năng lực Toán là một năng lực cốt lõi của HS để hình thành và phát triển
c c năng lực kh c nhƣ: Năng lực tƣ duy, NLGQVĐ, Năng lực, Năng lực mô hình
hóa, Năng lực giao tiếp Toán học, Năng lực sử dụng các công cụ và phƣơng tiện
toán học.
 Năng lực dạy học của GV quyết định sự ph t triển năng lực to n học của HS
Trong nhà trƣờng, GV đóng vai trò chủ đạo có nghĩa là GV không chỉ là
ngƣời truyền đạt tri thức mà còn là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, điều khiển, điều
chỉnh quá trình nhận thức và quá trình hình thành nhân cách của HS. Và do nhu cầu
đổi mới toàn diện về giáo dục theo xu hƣớng đổi mới cơ bản về giáo dục là chuyển
kiểu dạy học “lấy GV làm trung tâm” sang iểu dạy học “lấy HS là trung tâm”.
Hay nói cụ thể hơn là dạy học phải hƣớng về ngƣời học, đặt ngƣời học vào vị trí
trung tâm của quá trình giáo dục. Nhƣng điều này hông có nghĩa là vai trò của
ngƣời GV đƣợc xem nhẹ. Trong dạy học lấy HS làm trung tâm, vai trò chủ động,
tích cực, sáng tạo của HS sẽ đƣợc phát huy, HS đƣợc tạo điều kiện và môi trƣờng
để phát triển những năng lực của bản thân. Và yêu cầu đối với GV không hề giảm


2
nhẹ mà ngƣợc lại, ngƣời GV càng phải có trình độ cao về chuyên môn nghiệp mới

đề này thƣờng đƣợc nêu dƣới dạng bài toán có lời văn. Vì vậy, những bài toán có
lời văn ở lớp 4 phù hợp để phát triển NLGQVĐ cho HS.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4”.


3
2. Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến việc ph t triển
NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4. Từ đó đề xuất c c
biện ph p ph t triển năng lực NLGQVĐ cho HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lí luận về việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải
to n có lời văn ở lớp 4
- Tìm hiểu thực trạng về việc ph t triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải
to n có lời văn ở lớp 4
- Đề xuất những giải ph p ph t triển NLGQVĐ cho HS
- Thực nghiệm sƣ phạm
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Qu trình dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
HS lớp 4 (Điều tra về thực trạng giải to n có lời văn và thực nghiệm sƣ
phạm)
GV dạy lớp 4 (Điều tra về việc thực trạng ph t triển NLGQVĐ cho HS trong
dạy học giải to n có lời văn)
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Chỉ ra sự cần thiết và cơ sở hoa học của việc ph t triển

1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải toán
có lời văn ở lớp 4
1.1.1. Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
 Mục tiêu dạy học toán lớp 4 nói chung và dạy học giải toán có lời văn nói
riêng
- Về số và phép tính
+ Số tự nhiên
 Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên.
 Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.
 Biết cộng, trừ các số có 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3 lần; nhân số tự
nhiên với số tự nhiên có đến ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số); chia
số tự nhiên có đến sáu chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến hai chữ số).
 Biết tìm một thành phần chƣa biết của phép tính khi biết kết quả tính và
thành phần kia.
 Biết tìm giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có
dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản.
 Biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân,
tính chất nhân một tổng với một số để tính bằng cách thuận tiện nhất.
 Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân với 10; 100; 1000; ... ; chia
cho 10; 10 0; 1000;...; nhân số có hai chữ số với 11.
 Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
+ Phân số
 Bƣớc đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan).
 Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, quy đồn
mẫu số các phân số; so sánh phân số.
 Biết cộng, trừ, nhân, chia, hai phân số dạng đơn giản (mẫu số hông vƣợt
quá 100).


6

+ Giải các bài toán có nội dung hình học.


7
+ Giải c c bài to n h c liên quan đến “biểu đồ”, ứng dụng “tỉ lệ bản đồ”, ....
- Đặc điểm của nội dung giải toán có lời văn ở lớp 4
Trong chƣơng trình môn To n ở Tiểu học, nội dung giải to n có lời văn đƣợc
xây dựng nhƣ một mạch iến thức xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, mạch iến thức đó
có đặc điểm chung của cả chƣơng trình, nhƣng cũng có cả đặc điểm riêng ở từng
lớp, đặc biệt là lớp 4, lớp mở đầu cho giai đoạn học tập sâu ở Tiểu học. Có thể nêu
ra một số đặc điểm nhƣ sau:
+ Nội dung dạy học giải to n có lời văn ở lớp 4 đã ế thừa, bổ sung và ph t
triển nội dung dạy học giải c c bài to n có lời văn ở lớp 1, 2, 3. Chẳng hạn, HS tiếp
tục giải c c bài to n bằng một phép tính liên quan đến ý nghĩa của c c phép tinh
cộng, trừ, nhân, chia với c c số tự nhiên có nhiều chữ số hoặc với phân số (chính
thức đƣợc học ở lớp 4), c c bài to n liên quan đến việc rút về đơn vị, ...; tiếp tục
giải c c bài to n chủ yếu hông qu ba bƣớc tính; làm quen c c bài to n giải theo
c c bƣớc hoặc công thức giải; đƣợc tiếp cận c c bài to n đa dạng đồi hỏi c ch giải
phải linh hoạt, suy nghĩ, s ng tạo hơn.
+ Trong to n lớp 4, nội dung và phƣơng ph p dạy học giải bài to n có lời
văn tiếp tục ph t triển theo hƣớng tăng cƣờng rèn luyện phƣơng ph p giải bài to n
(phân tích bài to n, tìm c ch giải quyết vấn đề trong bài to n và c ch trình bày bài
giải trong bài to n). Qua đó giúp HS rèn luyện hả năng diễn đạt (nói và viết) và
ph t triển hả năng tƣ duy ( hả năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề,...)
Cũng chính vì vậy mà số lƣợng c c bài to n nhiều hơn và cũng hó hơn (có
c ch giải phức tạp, nhiều bƣớc tính, có ba đến bốn phép tính trong một bài to n,...)
+ Trong To n lớp 4, nội dung dạy học giải to n có lời văn đƣợc sắp xếp hợp lí,
xen ẽ nhằm hỗ trợ cho mạch iến thức hạt nhân số học và c c mạch iến thức h c.
+ Nội dung c c bài to n có lời văn trong To n lớp 4 có nội dung phong phú, cập
nhập với thực tiễn và có hình thức thể hiện đa dạng phù hợp với HS tiểu học.

thuộc lòng mà c c em đã bắt đầu hiểu đƣợc những mối liên hệ có ý nghĩa. Ghi nhớ
có chủ định đã phát triển tuy nhiên sự phát triển của ghi nhớ có chủ định phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nhƣ : nội dung và phƣơng ph p dạy học, sự hứng thú học tập của
HS,...
 Đặc điểm chú ý
HS ở cuối Tiểu học (lớp 4, lớp 5) dần hình thành ĩ năng tổ chức, điều chỉnh
chú ý của mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ƣu thế, ở trẻ đã có sự nỗ
lực về ý chí trog hoạt động học tập nhƣ học thuộc một bài thơ, một công thức toán,
cách làm của một dạng toán có lời văn, ... Trong sự chú ý của trẻ giai đoạn này bắt
đầu xuất hiện giới hanj của yếu tố thời gian, trẻ đã định lƣợng đƣợc khoảng thời
gian cho phép để làm một công việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong
khoảng thời gian quy định.


9
1.1.3. Dạy học giải toán ở tiểu học theo hướng phát triển NLGQVĐ
1.1.3.1. NLGQVĐ
 Năng lực
Nói về khái niệm năng lực có thể đ nh gi đây là một vấn đề khá trừu tƣợng,
xung quanh vấn đề này đã có r t nhiều khái niệm về nó và khái niệm này đang thu
hút đƣợc rất nhiều các nhà nghiên cứu.
- Theo quan điểm của các nhà tâm lí học thì năng lực là tổng hợp c c đặc
điểm, thuộc tính tâm lí của các nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt
động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
- Đồng quan điểm trên, “Đảm bảo phát triển nguồn nhân lực Giáo dục Tiểu
học” [2, tr.137] cũng quan niệm “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của các
nhân, phản ánh bởi cách làm việc có hiệu quả và có trách nhiệm, phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, trong những tình huống khác nhau,
trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng, thái độ nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả
tối ưu”.

- Năng lực sử dụng kí hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
Việc hình thành và phát triển c c năng lực toán học trên cho HS Tiển học là
việc rất cần thiết, đặc biệt cần chú trọng đến việc phát triển NLGQVĐ - một trong
những năng lực quan trọng trong cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, mỗi HS khác nhau
thì năng lực học tập toán học cũng h c nhau. Và c c năng lực này đƣợc hình thành
và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi HS. Vì thế việc lựa chọn
nội dung và phƣơng ph p thích hợp sao cho mỗi HS đƣợc nâng cao dần về mặt
năng lực là vấ đề quan trọng trong dỵ học toán học ở Tiểu học nói riêng và các cấp
học trên nói chung.
 NLGQVĐ
Nói về khái niệm NLGQVĐ có thể đề xuất khái niệm sau “NLGQVĐ là
khả năng c c nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và th i độ,
động cơ, cảm xúc đề giải quyết những tình huống có vấn đề mà ở đó hông có sẵn
quy trình, giải ph p thông thƣờng”.
Xét riêng góc độ về môn To n thì theo “Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực Giáo dục Tiểu học” [2, tr.243] đã quan niệm “NLGQVĐ của HS có thể hiểu là
tổ hợp các năng lực được thể hiện ở các kỹ năng (gồm thao tác tư duy và hoạt
động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài
toán”.
Từ việc quan niệm về NLGQVĐ trong môn Toán, vận dụng vào trong
nghiên cứu có thể nói NLGQVĐ của HS trong học giải toán có lời văn ở lớp 4 là tổ
hợp c c năng lực đƣợc thể hiện ở các kỹ năng (gồm thao t c tƣ duy và hoạt động)
trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán
có lời văn ở lớp 4.


11
Việc chia mức độ của NLGQVĐ phụ thuộc vào những yêu cầu khác nhau
của từng cấp học. Đối với cấp Tiểu học, HS có thể đạt đƣợc tới ba mức độ đó là:
- Mức 1: X c định và hiểu rõ vấn đề cần đƣợc giải quyết



12
+ Bƣớc 2: Định hƣớng giải quyết vấn đề bao gồm các kỹ năng sau tổ chức,
sắp xếp dữ kiện, mô tả lại bài toán bằng sơ đồ, bảng biểu,...
+ Bƣớc 3: Tìm và trình bày lời giải bao gồm các kỹ năng nhƣ nhận dạng bài
toán, sử dụng các thủ thuật
+ Bƣớc 4: Kiểm tra và giải thích bao gồm c c ĩ năng nhƣ iểm trả kết quả
tính toán, giải thích lời giải.
Quá trình giải quyết vấn đề của HS thƣờng gồm bốn bƣớc trên và bốn bƣớc
trên đƣợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Bƣớc 1:
Tiếp cận và
phát hiện
vấn đề

Bƣớc 2:
Định hƣớng
giải quyết
vấn đề

Bƣớc 3:
Tìm và trình
bày lời giải

Bƣớc 4:
Kiểm tra và
giả thích

- Phƣơng ph p dạy học: dạy học theo hƣớng phát triển năng giải quyết vấn

Theo quan niệm trên thì thuật ngữ “vấn đề” đƣợc hiểu là một bài toán mà HS
chƣa biết ít nhất một yếu tố của bài to n đó, mong muốn tìm đƣợc yếu tố chƣa biết
đó dựa váo những yếu tố biết trƣớc nhƣng chƣa có trong tay thuật giải.
Ví dụ 1: Bài toán yêu cầu “tìm hai số khi biết tổng của hai số là 96 và tỉ số
của hai số đó là

” [SGK toán lớp 4, tr.147]. Yêu cầu của bài toán sẽ không phải là

vấn đề nếu HS đã đƣợc học về tỉ số và thuật to n để giải dạng toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó. Nhƣng nó sẽ là vấm đề nếu HS chƣa đƣợc học về tỉ
số và thuật toán giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tình huống có vấn đề: quan điểm về tình huống gợi vấn đề có rất nhiều nhà
giáo dục đã đƣa ra những quan điểm của mình nhƣng họ đều có chung những điểm
là tình huống gợi vấn đề phải thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Tồn tại một vấn đề: đây là vấn đề trung tâm của tình huống. Tình hống
phải chứa đựng một mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa trình độ kiến thức sẵn có của
HS với yêu cầu lĩnh hội kiến thức, ĩ năng mới. Hay nói cách khác, tình huống có
vấn đề là tình huống mà HS phải nhận ra đƣợc ít nhất một yếu tố của một đề bài nào
đó mà HS chƣa biết cũng chƣa có thuật giải nào để tìm phần tử đó.
+ Gợi nhu cầu nhận thức: tình huống có vấn đề là tình huống phải chứa đựng
một vấn đề tạo ra sự ngạc nhiên, hứng thú, hấp dẫn và thu hút sự chú ý của HS. Hay
nói cách khác là phải gợi nhu cầu nhận thức ở HS, làm cho HS cảm thấy cần thiết
và mong muốn giải quyết vấn đề đó.
+ Gây niềm tin ở khả năng ngƣời học : tình huống gợi vấn đề là phải chứa
đựng mâu thuẫn giữa trình độ kiến thức có sẵn hoặc đã biết của HS với yêu cầu lĩnh
hội kiến thức, ĩ năng mới. Nhƣ vậy việc yêu cầu giải quyết đƣợc vấn đề, HS phải
dựa vào kiến thức đã có của mình hay vấn đề đó phải liên quan đến kiến thức đã có
của HS. Nói một cách ngắn gọn, tình huống có vấn đề phải phù hợp với trình độ



bài toán mới, biết vận dụng quy trình vào các bài toán cùng dạng.
 Thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:


15
Qua việc nghiên cứu về đặc điểm của PPDH PH &GQVĐ, ta thấy hạt nhân
của phƣơng ph p dạy học này là GV điều khiển HS thực hiện và nghiên cứu để giải
quyết vấn đề theo một qu trình. Và qu trình đó gồm bốn bƣớc sau:
Bƣớc 1: GV đƣa ra tình huống có vấn đề
Để tạo đƣợc tình huống có vấn đề cho bài dạy thì ngƣời GV phải dựa vào
SGK, các tài liệu tham khảo, căn cứ vào chuẩn đầu ra về kiến thức, ĩ năng tƣơng
ứng, trình độ của HS Tiểu học và điều kiện dạy học.
Bƣớc 2: GV tổ chức cho HS phát hiện và giải quyết vấn đề. Ở bƣớc này, GV
tổ chức và hƣớng dẫn HS thực hiện bốn hoạt động sau:
- Hoạt động 1: Tiếp cận và phát hiện vấn đề
- Hoạt động 2: Định hƣớng giải quyết vấn đề
- Hoạt động 3: Tìm và trình bày câu trả lời
- Hoạt động 4: Kiểm tra và giải thích
Bƣớc 3: GV xác nhận kết quả giải quyết vấn đề và phát triển
Ví dụ 3:
Bƣớc 1: GV đƣa ra tình huống có vấn đề “Bài to n: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của
hai số là

. Tìm hai số đó.”

Bƣớc 2: GV tổ chức cho HS phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động 1: HS tiếp cận và phát hiện vấn đề
GV giúp HS phát hiện vấn đề bằng câu hỏi sau: “Khi học xong dạng toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó với bài toán đang xét có gì khác nhau ?”
+ HS phát hiện vấn đề: hai số cần tìm của dạng to n “tìm hai số khi biết tổng

Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn:
12 x 5 = 60
Đ p số: Số bé 36
Số lớn 60
- Hoạt động 4: Hoc sinh kiểm và giải thích
Bƣớc này HS sẽ kiểm tra lại cách làm và kết quả tính to n để chuẩn bị lên
trình bày kết quả giải quyết vấn đề cho GV và HS nghe.
Bƣớc 3: GV xác nhận lại kết quả giải quyết vấn đề và phát triển
GV nhận xét cách làm của HS và khái quát lại cách giải dạng to n “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” và hƣớng dẫn HS giải bài toán trên bằng cách
khác.
Nhƣ vậy, theo phƣơng ph p dạy này, GV không phải là ngƣời chuyền tải kiến
thức mà là ngƣời tạo ra tình huống để HS hoạt động thiết lập các cấu trúc nhận thức
cần thiết, là ngƣời tổ chức, chỉ đạo HS kiến thức, tự chiếm lĩnh nội dung giáo dục. Còn


17
về phía HS là ngƣời đi học chú không phải là ngƣời đƣợc dạy học, không chỉ là học
đƣợc c i gì, điều quan trọng hơn là đã học đƣợc c i đó nhƣ thế nào, tức là học cách
học, học việc học. Cuối cùng, sự qua tâm của GV đối với HS có ý nghĩa quan trọng
trong việc khích lệ HS vƣơn lên trong học tập. HS có ảnh hƣởng đến phƣơng ph p sƣ
phạm của GV bởi tính đa dạng trong nhân cách chứ không chỉ do sự hông đồng đều
về trí tuệ của HS.
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học giải
toán có lời văn ở lớp 4
1.2.1. Thực tiễn việc dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
Chƣơng trình môn To n lớp 4 hiện nay là sự kế thừa và phát triển cao hơn
hơn của môn Toán lớp 1, lớp 2, lớp 3 và là nền tảng cho việc học toán sau này của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status