SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TRÌNH BÀY LỜI GIẢI BÀI TOÁN CHO
HỌC SINH LỚP 6"
1
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LỜI MỞ ĐẦU
Toán học là công cụ giúp học tốt các môn học khác, chính vì vậy nó đóng một vai trò
vô cùng quan trọng trong nhà trường. Bên cạnh đó nó còn có tiềm năng phát triển các
2
năng lực tư duy và phẩm chất trí tuệ,giúp học sinh hoạt độngcó hiệu quả trong mọi lĩnh
vực của đòi sống sản xuất.
Toán học mang sẵn trong đó chẳng những phương pháp quy nạp thực nghiệm , mà cả
phương pháp suy diễn lô gic. Nó tạo cho người học có cơ hội rèn luyện khả năng suy
đoán và tưởng tượng. Toán học còn có tiềm năng phát triển phẩm chất đạo đức, góp
phần hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh. Toán học ra đời từ thợc tiễn và lại
quay trở về phục vụ thực tiễn. Toán học còn hình thành và hoàn thiện những nét nhân
cách như say mê và có hoài bão trong học tập, mong muốn được đóng góp một phần nhỏ
của mình cho sự nghiệp chung của đất nước, ý chí vượt khó, bảo vệ chân lý, cảm nhận
được cái đẹp, trung thực , tự tin, khiêm tốn,…. Biết tự đánh giá mình, tự rèn luyện để
đạt tới một nhân cách hoàn thiện toàn diện hơn. Mặt khác toán học còn có nhiệm vụ
hình thành cho HS những kỹ năng:
- Kỹ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn toán để giải các bài tập toán
- Kỹ năng vận dụng tri thức toán học để học tập các môn học khác.
các trường hợp và đạt độ chính xác cao.
2. Kết quả của thực trạng
Được phân công giảng dạy Toán 6, tôi nhận thấy đây là lớp học đầu cấp nên việc
trình bày tốt lời giải là rất quan trọng. Thông qua bài kiểm tra chương I ở học kỳ I, tôi
thu được kết quả như sau:
Điểm
Tổng số
9Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6 Điểm 3 - 4
Điểm < 3
%
SL
%
26,3
15
39,5
10
HS
38
NgaThành.
5
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Phương pháp thực hiện.
- Nghiên cứu lý thuyết.
- Thực hành giải toán: Tìm một số bài toán đặc trưng để hướng dẫn học sinh
2. Phương tiện nghiên cứu.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách nâng cao toán 6
- Phương pháp dạy học toán
- Thực hành giải toán
II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1.Giải một bài toán như thế nào?
Khi giải một bài toán học sinh cần phải thực hiện qua 4 bước
- Đọc kỹ đề bài.
- Phân tích tìm hướng giải.
- Trình bầy lời giải.
6
- Khai thác kết quả bài toán.
Trong thực tế bước 3 là bước mà người dạy và người học thường xuyên phải làm.
Đây là bước mà học sinh tái hiện lại những kiến thức mà mình đã học được. Học sinh có
thể dựa vào đó để đánh giá, kiểm tra được khả năng của mình. Bên cạnh trình bày một
lời giải như thế nào là hợp lý vừa đảm bảo độ chính xác, vừa khoa học là rất quan trọng.
Vì vậy tôi đưa ra các hình thức rèn luyện cách trình bày lời giải một số bài toán như
Vậy x = -39 là giá trị cần tìm .
Khi giáo viên đưa ra bài giải mẫu trên, học sinh hình dung được thứ tự thực hiện,
việc tìm x thoả mãn điều kiện cho trước.
2.2 Đưa ra bài giải nhưng các bước giải sắp xếp chưa hợp lý.
Sau khi tìm được hướng giải phần lớn học sinh còn lúng túng trong việc sắp xếp
thứ tự các bước giải. Không biết bước nào nên trình bày trước, bước nào nên trình bày
sau. Hình thức này rèn luyện cho học sinh cách suy luận chính xác có cơ sở và từ đó học
sinh biết cách trình bày lời giải bài toán một cách hợp lý.
*VD2: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m. Người ta
muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách
giữa hai cây liên tiếp bằng nhau. Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp
8
(Khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên với đơn vị là mét) khi đó tổng số cây là
bao nhiêu?
Giải
(1)Gọi khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là x (m). ĐK : x N(*)
(2)Mà khoảng cách giữa hai cây lớn nhất nên: x = ƯCLN (105, 60).
(3)Ta có: 105 x, 60 x .
(4) Vì mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau nên:
60 = 22.3.5
(5) Ta có : 105 = 3.5.7 ;
=> ƯCLN(105,60) = 3.5 = 15. hay x= 15
(6) Tổng số cây là: 330 : 15 = 22(cây).
(7) Chu vi của mảnh vườn là: (105 + 60).2 = 330 (m).
Gợi ý giải.
1)Nếu gọi số cần tìm là x, đk của x là gì ?
(2)Hãy biểu diễn x qua các thông tin trông bài toán ?
(3)Từ mối liên hệ trên tìm x như thế nào ?
(4)Sau khi tìm được x ta phải làm gì ?
(5)Cuối cùng hãy kết luận .
Với gợi ý trên học sinh dễ dàng hình dung được thứ tự của việc giải bài
toán đó.
Học sinh giải như sau:
Gọi số cần tìm là x. đk : x N (*)
Vì x chia cho 3 rồi trừ đi 4 sau đó nhân với 5 thì được 15 nên ta có :
(x: 3 - 4). 5 = 15
=> x : 3 – 4 = 15 : 5
=> x : 3 - 4 = 3
11
=>
x:3=7
=>
x=7.3
=>
(x: 3 - 4). 5 = 15
=> x : 3 – 4 = 15 : 5
=> x : 3 - 4 = 3
=>
=>
x:3=7
x=7.3
13
x = 21. Thoả mãn ĐK (*).
=>
Vậy số cần tìm là 21.
2.4. Đưa ra các bài tập giải sẵn có chứa sai lầm để yêu cầu học sinh tìm
chỗ sai và sửa lại cho đúng
Theo tôi hình thức này là quan trọng và có yêu cầu cao hơn so với ba
hình thức trên.Hình thức này rèn luyện cho học sinh được hai khả năng:
Một là: Khả năng trình bày lời giải.
Hai là:Khả năng tư duy logic, tính toán chặt chẽ chính xác.
Vì khi phát hiện được sai sót trong mỗi bài toán nghĩa là học sinh đã
phải tư duy, huy động vốn kiến thức của mình để kiểm tra, tính toán mới
khẳng định
được sai ở đâu? Sai như thế nào?
Sau khi kiểm tra, bổ sung và sửa chữa sai sót xong thì bài toán được trình
bày một cách hoàn chỉnh và học sinh rút được kinh nghiệm cho bản thân.
3.Vận dụng các hình thức rèn luyện trên đối với một tiết học cụ thể .
trị của x và thử lại xem có đúng Hai học sinh lên bảng thực hiện
không
a . Dự đoán x =
a . 8.x = 1
b.
3
6
.x
2
7
thử lại 8.
16
1
8
=1
1
8
thử lại 8.
1
8
làm thế nào để biết được các giá trị
của x mà không phải dự đoán ?
2. Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới
Hoạt động 2: Xây dựng định nghĩa số nghịch đảo
Giáo viên : Giới thiệu mục 1
1. Số nghịch đảo
Yêu cầu học sinh quan sát lại ví dụ a . Ví dụ .
kiểm tra bài cũ . Ở ví dụ 1: Giáo
17
viên giới thiệu x =
1
.
8
là số 8 và
1
8
là hai số nghịch đảo của nhau
nghịch đảo của 8 và ngược lại .
Bằng cách làm tương tự Gíao viên
cho học sinh lấy tuỳ ý các ví dụ,
theo nhóm [?3]
.
Cho các nhóm nhận xét kết quả Học sinh : Nhận xét bài làm các nhóm khác.
của nhau .
Học sinh : Quan sát và tự học tập.
Giáo viên: Treo bảng phụ ghi sẵn
lời giải mẫu
Học sinh : Số 0 không có số nghịch đảo vì bất cứ
? Tìm số nghịch đảo của số 0 ?
số nào nhân với 0 cũng bằng 0 không thể bằng 1
Giải thích kết quả ?
được.
Học sinh : Ghi chú ý
Giáo viên: Chốt lại và đưa ra chú ý
.
Học sinh : Dự đoán, làm phép chia
Giáo viên đặt vấn đề chuyển tiếp :
Từ ví dụ b kiểm tra bài cũ: ? Làm
Giáo viên lấy [?4] làm ví dụ.
? Quan hệ giữa
3
4
và
4
3
là gì?
? Hãy lấy hai ví dụ về phép chia?
Báo cáo kết quả :
2 3
:
7 4
=
2 4
.
7 3
a . Ví dụ
Học sinh : Trả lời
Học sinh : Đọc quy tắc.
tắc chia phân số?
b . Quy tắc: (SGK)
Giáo viên chốt lại và đưa ra quy
tắc hoàn chỉnh (treo bảng phụ).
c . Vận dụng:
Học sinh : - Lên bảng điền
20
- Học tập cách viết.
Giáo viên: Treo bảng phụ ghi sẵn
[?5], yêu cầu học sinh lên bảng
điền.
Giáo viên: Nhận xét và nói: Đây là
các ví dụ mẫu nên yêu cầu học
sinh quan sát kỹ.
Đưa ra tình huống: Ta đã biết
2:
6 10
=
10 3
Học sinh : Thực hiện:
? Vậy
phát biểu bằng lời.
Giáo viên: Chốt lại và giới thiệu
nhận xét
Học sinh: Làm vào phiếu.
Giáo viên: Cho học sinh quay lại
bài kiểm tra bài cũ b xem x =
4
7
có
đúng không ?
21
Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng
? Bài học hôm nay đã cung cấp Học sinh: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên.
những kiến thức và kỹ năng nào?
3. Bài tập
a. Cả lớp giải bài tập 86.
Giáo viên: Cho học sinh làm bài - Một học sinh lên bảng trình bày bài 86.a
tập 86 SGK.
4
.x
5
4 4
:
7 5
là giá trị cần tìm.
nào?
Và cho học sinh làm ở nhà.
b . Học sinh: Theo dõi và phát hiện chỗ sai.
22
Giáo viên treo bảng phụ ghi lời
giải bài tập
Hãy phát hiện chỗ sai trong lời giải - Chuyển vế sai
sau đây và chữa lại cho đúng:
Tìm x biết:
3 4
- .x
8 7
=
1
4
=>
x= - : .
=>
x=-
Vậy x = -
4
=
56
1
14
-
Học sinh : Chữa lại cho đúng
1
14
là giá trị cần tìm.
23
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
Giáo viên: Treo bảng phụ ghi nội dung sau đây:
- Học thuộc định nghĩa số nghịch đảo và quy tắc chia phân số.
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa, bài 108, 109, 110 SBT.
Điểm 3-4
Điểm < 3
SL
SL
SL
SL
10
số HS
38
SL
%
5
13,2 10
%
26,3 15