SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ
KHI BIẾT TỔNG / HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA CHÚNG ”
1
PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Lý do chọn đề tài
Để tiến kịp thời đại, phục vụ kịp thời cho sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá
đất nước, giáo dục tiểu học đã và đang trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Bậc
2
tiểu học được coi là nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân. Chất lượng giáo dục phổ
thông tuỳ thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở bậc tiểu học. Vì thế giáo dục tiểu học phải
chuẩn bị thật tốt về mọi mặt để học sinh tiếp tục học lên. Đồng thời giáo dục tiểu học có
trách nhiệm xây dựng một nền dân trí tối thiểu cho cả dân tộc. Chương trình giáo dục tiểu
học phải xây dựng một cách khoa học để có thể hình thành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi
những cơ bản ban đầu hết sức quan trọng trong nhân cách con người Việt Nam hiện đại,
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện tại cũng như trong tương lai.
Có thể nói, mỗi tri thức, kỹ năng, năng lực học sinh được rèn luyện ở bậc tiểu học sẽ
định hình những phẩm chất, nhân cách cho học sinh. những gì đã hình thành trong các em
sau này lớn lên khó mà thay đổi được. Vì vậy giáo viên Tiểu học là một nền giáo dục
toàn diện.
Nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, môn toán chiếm một vị trí hết sức quan
trọng. Nó là một trong những môn học công cụ thiết yếu giúp học sinh học tốt các môn
học khác. Nó chiếm thời gian khá lớn trong chương trình tiểu học. Môn toán rèn luyện
- Việc giảng dạy và tiếp thu bài toán "Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2
số" của giáo viên và học sinh khối 4 trường tiểu học Cẩm Thuỷ.
V. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và khuôn khổ của mộtần là số lớn.
- Số lớn:
( Gv kết hợp vẽ sơ đồ biểu thị số bé và
số lớn)
- Tổng của 2 số là bao nhiêu?
- 96
( Gv biểu thị tổng số trên sơ đồ)
17
- Bài toán hỏi gì?
- Hai số đó là số nào?
- Tìm hai số đó.
( Gv biểu thị hai số phải tìm trên sơ đồ) - Là số lớn và số bé.
- Chúng ta phải lưu ý gì khi vẽ sơ đồ
đoạn thẳng?
- 2 điểm đầu của hai đoạn thẳng biểu
thị số lớn, số bé phải thẳng hàng với
nhau.
- Đoạn thẳng biểu thị một phần bằng
nhau của số lớn bằng đoạn thẳng
biểu thị một phần bằng nhau của số
- Số bé gồm mấy phần bằng nhau?
Vậy ta có thể tìm số bé bằng cách nào?
- 3 phần bằng nhau.
- Biết số bé ta có thể tìm số lớn được
96 : 8 x 3 = 36
không? Tìm như thế nào?
- Học sinh nêu lời giải và cách tính.
96 - 36 = 60
- Học sinh nêu lời giải và cách tính.
- Gv lưu ý học sinh chọn cách 1 đơn
- Học sinh nêu cách làm khác.
giản, nhanh hơn.
96 : 8 x 5 = 60
19
- Học sinh nêu đáp số.
- Số bé: 36
- Số lớn: 60
-HS nêu lại 4 bước giải bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
Thông thường người ta gộp bước 2 và
+ Tìm giá trị của 1 phần
bước3 lại.
- Khi tóm tắt bài toán ta phải dựa vào
- Có.
đâu để vẽ sơ đồ?
"Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
- Số vở của Minh bằng
2
3
số vở của
Khôi nghĩa là như thế nào?
2 số đó"
- Dựa vào tỉ số.
- Số vở của bạn nào ứng với số bé?
- Số vở của bạn nào ứng với số lớn?
- Số vở của Minh là 2 phần. Số vở
của Khôi là 3 phần.
- Vậy ta có thể tóm tắt là số bé, số lớn
được không?
- Số vở của Minh
nhau?
- Hs nhìn sơ đồ và nhắc lại lời của
- Làm thế nào để có 5 phần?
bài toán
- 5 phần bằng nhau.
- Bước tiếp theo ta phải làm gì?
2 + 3 = 5 phần
- Học sinh nêu câu lời giải
? Số vở của Minh là mấy phần?
- Tìm giá trị của một phần.
22
? Tìm số vở của Minh?
- HS tìm giá trị của một phần.
25: 5
? Bài toán này có danh số không?
- 2 phần:
Khác với bài toán trước, bài toán này
* Bài 2
Học sinh đọc đề
Giáo viên giúp học sinh phân tích đề
toán để vẽ sơ đồ
Học sinh giải bài toán
- 1 học sinh giải ở bảng phụ
- Chữa bài
* Bài 3
- Học sinh đọc đề
Giáo viên giúp học sinh phân tích đề
? Khi vẽ sơ đồ bài toán ta dựa vào - Tỉ số
24
đâu?
? Tỉ số của gạo nếp và gạo tẻ là bao
2
5
nhiêu?
? Loại gạo nào ứng với số bé?
- Học sinh trả lời
Tìm chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó?
* Kết quả chấm bài:
Điểm
Lớp
Sĩ số
9-10
SL
7-8
%
SL
5-6
%
SL
Dưới 5
%
SL
%
26
7
20
18
52
4
11
Từ kết quả trên cho ta thấy rõ ưu điểm của phương pháp đề xuất. Ngoài ra ở những
tiết dạy sau, khi học sinh gặp dạng toán "Tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số
đó" các em xác định ngay được dạng toán, từ đó em biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính xác,
đúng yêu cầu của bài, lời giải rất phù hợp với phép tính. Học sinh biết sử dụng sơ đồ
đoạn thẳng để giải các bài toán nâng cao và các dạng toán khác.
PHẦN C - KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu, thực nghiệm kết quả cho thấy việc sử dụng sơ đồ đoạn
thẳng để giải toán loại "Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó" mang lại
hiệu quả cao và hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của các em.
Nhưng để phát huy tối đa hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ đoạn thẳng trong giải
toán thì đòi hỏi mỗi giáo viên giảng dạy phải trú trọng, có biện pháp phù hợp để giúp học
sinh có kĩ năng sử dụng thành thạo sơ đồ đoạn thẳng trong giải toán.
27
Với thời gian nghiên cứu có hạn, cùng kinh nghiệm ít ỏi của bản thân. Tôi mong