Sáng kiến kinh nghiệm SKKN môn sinh học THPT một số phương pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy thực hành - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY
THỰC HÀNH"

1


2


PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận:
Trong những năm gần đây, yêu cầu đổi mới nội dung SGK và đổi mới phương pháp dạy
học là yêu cầu bắt buộc đối với các bộ môn. Với môn Sinh học là môn khoa học với
những kiến thức phục vụ rất thiết thực cho cuộc sống, để tăng hiệu quả của việc chủ động
tiếp thu kiến thức của HS, SGK Sinh học 10 đã được biên soạn theo hướng đổi mới nội
dung cũng như phương pháp dạy học trong đó có tăng thời lượng các giờ thực hành lên,
sự điều chỉnh đó đã có tác dụng rất tích cực làm tăng hứng thú học tập của HS đối với bộ
môn, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo, khám phá cái mới lạ nhưng rất gần gũi trong
cuộc sống ở xung quanh các em. Để có tác dụng đó GV cần phải lựa chọn biện pháp tổ
chức giảng dạy các tiết thực hành hợp lí, có hiệu quả.
2. Cơ sở thực tiễn

3


Qua thực tế giảng dạy bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” và trên cơ sở
sinh học vi sinh vật, tôi thấy một vấn đề bất cập như sau: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ

phóng đại rất nhỏ, chỉ từ 100 đến 400 lần, nên việc yêu cầu các em làm tiêu bản quan sát,
nhận dạng và vẽ được sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn trong khoang miệng là rất
khó.
Nếu yêu cầu các em quan sát và vẽ cái mà các em không nhìn thấy hoặc nhìn thấy
nhưng không xác định được đó có phải là vi sinh vật hay không và thuộc nhóm phân loại
nào là chúng ta đã quay lại với phương pháp cũ – bắt HS công nhận đó là vi sinh vật
trong khi các em có thể không xác định được đó có phải là vi sinh vật hay không 
không gây được lòng tin ở các em, như vậy là đã đi ngược với mục đích của việc đổi mới
nội dung - phương pháp dạy học và cụ thể hơn là mục tiêu của bài thực hành này.
Tôi đã tự rút ra cho mình một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng dạy của bài
thực hành trên, tôi đã tiến hành như sau:
5


-

Thí nghiệm 1: Quan sát hình ảnh một số loại vi khuẩn trong khoang miệng

-

Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men

-

Thí nghiệm 3: Làm tiêu bản quan sát nấm mốc

-

Thí nghiệm 4: Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh



-01 lớp dạy theo nội dung đề tài nghiên cứu.
Thống kê và phân tích hiệu quả của đề tài qua điều tra HS.

PHẦN II. NỘI DUNG

I. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng
Thay vì hướng dẫn và yêu cầu HS làm thí nghiệm để quan sát vi sinh vật trong
khoang miệng GV cho HS quan sát hình ảnh và cung cấp thông tin một số loại vi sinh vật
có trong khoang miệng bằng máy chiếu hoặc cung cấp tranh ảnh cho HS quan sát (nếu
không có máy chiếu), trong SGK cũng có một số hình ảnh về vi sinh vật nhưng chưa đủ.
Một số hình ảnh đó là:

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phân bố rộng rãi trong tự
nhiên, một số sống trong khoang
miệng và có thể gây bệnh viêm
họng (S.pyogenes). Một số khác
như S.lactis khi có nhiều đường
trong miệng, VK này sẽ biến
đường thành axit lactic ăn mòn
chân răng, tạo điều kiện cho các vi
8 gây viêm nhiễm khác xâm
khuẩn
nhập làm sâu răng.


Tụ cầu khuẩn
(Staphylococcus)

(Yeasts)
Trong khoang miệng có
tồn tại một số dạng nấm men
trong số hơn 500 loại. Sống
hoại sinh.

Vi khuẩn E.Coli

2. Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men

11


a. Chuẩn bị:
Lấy nước dưa hoặc cà muối để trong cốc thuỷ tinh từ 2 đến 4 ngày thì thấy xuất
hiện những đám váng nhỏ rồi lan rộng dần ra xung quanh.
Lưu ý không nên để lớp váng đó xuất hiện quá dày khi làm tiêu bản sẽ khó quan sát
do có nhiều lớp tế bào nấm váng dưa nằm chồng lên nhau.
b. Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS cách làm tiêu bản như sau:
-

Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính.

-

Dùng que cấy đã khử trùng (hơ trên ngọn lửa đèn cồn) lấy một ít váng dưa đặt vào

giọt nước (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát).
-

* GV định hướng cho HS cách quan sát: Nấm ở váng dưa là 1 chủng nấm men dại trong
số hơn 500 loài nấm men, nấm váng dưa có hình quả dưa chuột đứng riêng lẻ hoặc tập
hợp thành sợi dễ gẫy. GV giúp đỡ nhóm nào yếu (giúp điều chỉnh tiêu bản vào thị trường
kính hiển vi vật kính x40 và hướng dẫn HS quan sát)
3. Thí nghiệm 3: Quan sát nấm mốc (đối với lớp khá GV hướng dẫn các em làm tiêu bản
và quan sát nấm mốc)
a. Chuẩn bị:

13


Để vỏ cam, vỏ quýt, cơm nguội, bánh mì hoặc cánh hoa tươi … trong hộp Petri một
tuần trước buổi thực hành.
GV chuẩn bị về hình ảnh của nấm mốc.
b. Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS làm tiêu bản bằng 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Làm và quan sát tiêu bản tươi:
- Dùng ống hút hút nước cất và nhỏ 1 giọt lên lam kính.
- Dùng kim mũi mác lấy một ít nấm mốc đặt vào giọt nước cất.
- Đậy lá kính lên mẫu vật và dùng giấy thấm hút bớt nước dư ở phía ngoài.
- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển
vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Chọn vùng có cuống bào tử gắn với quả thể và có nhiều bào tử để quan sát, sau đó
chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn.
Cách 2: Nhuộm đơn quan sát nấm mốc như đối với tế bào nấm váng dưa.
14


(GV hướng dẫn ngay sau khi hướng dẫn các em làm tiêu bản nấm men để sau đó HS
trong nhóm chia nhau ra cùng làm 2 loại tiêu bản và quan sát cho tiết kiệm thời gian).

- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển
vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao cho luôn nhìn
rõ được đối tượng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di chuyển rất nhanh) 
phát hiện được các đại diện điển hình cho ngành Động vật nguyên sinh và Tảo.
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát được rõ hơn về hình dạng và cấu tạo.
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối chiếu.

17


GV định hướng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện thuộc 2 lớp trùng roi
và trùng cỏ, lớp trùng roi thường gặp là trùng roi xanh còn trùng cỏ có rất nhiều đại diện
với nhiều hình dạng khác nhau.

a

b

Một số loại tảo lục:
a. Tảo lục đơn bào hình cầu
b. Tập đoàn tảo lục (tập đoàn vônvôc)
c. Tảo lục đơn bào hình thoi

c

18


Một số lớp động vật nguyên sinh

thấy Nhìn thấy rõ

nhƣng không


20


Nhóm VSV

SL

%

SL

%

SL

%

2

4,2

10

20,8


8,4

10

20,8

34

70,8

1. VK trong khoang
miệng

2. Nấm váng dƣa

3. Nấm mốc

4. Động vật nguyên
sinh

* Lớp 10A2: Tổng số HS điều tra là 40/40

Mức độ quan Không
sát

thấy

nhìn Nhìn

thấy Nhìn thấy rõ


27,5

15

37,5

15

37,5

10

25,0

14

35,0

18

45,0

8

20,0

25

62,5

Qua nội dung nghiên cứu trên, để đề tài được triển khai, áp dụng có hiệu quả tôi có
kiến nghị như sau:
- Đối với giáo viên: Cần phải thường xuyên học hỏi, tích luỹ kiến thức, tích luỹ tư liệu
và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ môn.
- Các nhà trường cần có phòng thực hành bộ môn với đầy đủ thiết bị theo danh mục tối
thiểu của bộ GD & ĐT.
- Các phòng bộ môn cần trang bị thêm máy chiếu để kết hợp giảng dạy có hiệu quả
không chỉ với bài thực hành này mà cả một số bài lí thuyết dạy ở phòng bộ môn.
Trong giới hạn đề tài này, nội dung mới chỉ đề cập ở một bài thực hành. Ngoài ra
chúng ta có thể thấy sự bất cập của nhiều bài thực hành khác trong chương trình Sinh học
lớp 10, có thể nội dung các bài thực hành đó chưa phù hợp với điều kiện của nhiều nhà

23


trường và thực tế của địa phương. Tuỳ theo điều kiện mà giáo viên lựa chọn và vận dụng
phương án thực hành cho phù hợp. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp để tôi có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và đạt kết quả ngày
càng tốt hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status