1
I. Tên đề tài: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC CHỈ ĐẠO, THỰC
HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI MỨC ĐỘ 2
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ.
II. Đặt vấn đề:
Hoà trong xu thế đổi mới của toàn nhân loại, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước. Đưa nước ta từng bước tiến kịp các nước phát triển trong khu vực, hội
nhập quốc tế, nắm bắt nhanh những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Trong sự phát triển của đất nước, giáo dục đóng vai trò quan trọng, do đó trong
chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã xác định
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu ”, “là động lực của sự phát triển kinh
tế - xã hội”.
Bậc tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ
sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học cao hơn. Nhà
trường tiểu học có vị trí, chức năng, nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc
hình thành nhân cách cho trẻ em, là nơi hình thành quá trình phát triển đúng đắn,
lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng học tập, rèn luyện của học
sinh. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường tiểu học là đem đến cho trẻ em hạnh phúc
được học tập, là làm cho trẻ em được hưởng thụ một nền giáo dục tốt đẹp. Chỉ
trên cơ sở của sự phát triển phong phú, hài hoà có tính toàn diện của nhân cách
thì tài năng con người mới có điều kiện nảy nở, phát triển một cách cơ bản và
bền vững.
Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trước yêu cầu
phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng nhằm đáp
ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong những năm đến, việc duy trì chất
lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHĐĐT) mức độ 1 và phấn
đấu thực hiện PCGDTHĐĐT mức độ 2 là yêu cầu cấp thiết vì nâng cao chất
lượng PCGDTHĐĐT chính là nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong nhiều năm qua, PCGDTHĐĐT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ đã
được Tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Là thành phố tỉnh lị,
Nguyên lý giáo dục là học phải đi đôi với hành. Trong việc thực hiện đổi mới
phương pháp dạy và học hiện nay, vấn đề đầu tư phương tiện thiết bị dạy học rất
quan trọng, với nhiều nguồn lực đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Đảng và nhà nước ta xem đầu tư cho giáo dục đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Chính phủ được quán triệt và được mọi
tầng lớp nhân dân đồng thuận, đem lại hiệu quả cao. Lãnh đạo địa phương có
chủ trương và các giải pháp thiết thực thực hiện công tác PCGDTHĐĐT trên cơ
sở các văn bản chỉ đạo sau:
- Luật Phổ cập giáo dục tiểu học được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/8/1991;
3
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục
ngày 25/11/2009;
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT ban
hành Điều lệ Trường Tiểu học; Thông tư 50/2012/TT-BGD ĐT ngày 18/12/2012
sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2010 Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.
- Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT, ngày 04/12/2009, của Bộ GD&ĐT về
ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 về Ban
hành Quy định đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học;
- Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Phương hướng, nhiệm vụ Phổ cập giáo dục của tỉnh Quảng Nam từ năm
2011 và những năm tới.
- Kế hoạch Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 của thành
1629
1627
8523
Học 2
buổi/ngày
Số
Số HS
lớp
41
1342
38
1251
48
1528
40
1295
38
1272
205
6688
Số HS
học
Tiếng
Anh
659
641
1810
1625
dục và đạo tạo. Các ban, ngành, đoàn thể, cơ quan liên quan đã có sự phối hợp
hiệu quả trong công tác PCGDTHĐĐT. Là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo
Phổ cập, Phòng GD&ĐT Tam Kỳ đã thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đồng thời
làm tốt công tác tham mưu với chính quyền trong công tác này. Đội ngũ cán bộ,
giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm trong quản lí và dạy học. Trong năm học
2012-2013, có nhiều giáo viên trẻ đạt trình độ đào tạo trên chuẩn, năng nổ, sáng
tạo trong công tác. Được sự đồng tình ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân
dân, công tác xã hội hóa được đẩy mạnh, tích cực góp phần thuận lợi cho phát
triển giáo dục. Qui mô phát triển các loại hình giáo dục đào tạo ổn định, tạo điều
kiện cho trẻ em trong độ tuổi PCGD tham gia hoàn thành chương trình
PCGDTHĐĐT. Các trường được lãnh đạo thành phố quan tâm đầu tư về xây
dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và thực hiện chủ trương xã hội hoá
giáo dục, nhiều trường được tầng hoá và đạt chuẩn quốc gia.
Kết quả PCGDTHĐĐT trong nhiều năm qua được công nhận đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
Tuy nhiên, việc duy trì chất lượng PCGDTHĐĐT mức độ 1 và phấn đầu
PCGDTHĐĐT mức độ 2 còn gặp nhiều khó khăn, việc phối hợp thực hiện
nhiệm vụ PCGDTHĐĐT giữa ban ngành, đoàn thể trên địa bàn chưa thực sự
chặt chẽ, dân cư trên địa bàn thường xuyên biến động, đời sống một bộ phận
nhân dân còn nhiều khó khăn nên một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập
của con em. Chất lượng giáo dục có tăng nhưng chưa ổn định và thiếu đồng bộ.
Cơ sở vật chất trường học được quan tâm đầu tư xây dựng nhưng chưa bắt kịp
với tốc độ tăng dân số cơ học cục bộ ở một số phường trọng điểm. Chất lượng
đội ngũ chưa đồng đều. Một vài cán bộ phụ trách PCGD trong các trường học
mới nhận nhiệm vụ, còn thiếu kinh nghiệm trong việc tham mưu và thực hiện
nhiệm vụ. Khâu cuối cùng của công tác PCGDTHĐĐT là thống kê số liệu của
năm này và làm dự báo cho năm kế tiếp thì đôi nơi vẫn chưa thực hiện tốt. Mỗi
đơn vị xã, phường thiết lập hồ sơ minh chứng số liệu PCGDTHĐĐT một cách
khác nhau. Một số đơn vị lại phân công người phụ trách mới nên rất khó khăn,
đoàn kết, ý thức tổ chức kỉ luật trong cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Thông qua các cuộc họp với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường
Tiểu học, chỉ đạo các trường triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các
Nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ, tiến hành lựa chọn những cán bộ có đủ
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, đủ tiêu chuẩn đưa vào dự
nguồn hoặc tham mưu bổ nhiệm và bổ nhiệm lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà
6
trường, tạo nên sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng đội ngũ. Đồng thời cùng
tham gia ý kiến trọng việc xét tuyển biên chế và hợp đồng đội ngũ giáo viên trẻ,
năng động, đáp ứng được yêu cầu đổi mới, đảm bảo đạt tỉ lệ giáo viên/lớp theo
qui định của cấp học. Phối hợp với bộ phận Tổ chức cán bộ, tạo điều kiện cho
cán bộ quản lí, giáo viên tham gia các lớp nâng chuẩn, bồi dưỡng chính trị,
chuyên môn, quản lí nhà nước, quản lí giáo dục,...
Thường xuyên tổ chức các hoạt động nâng cao tay nghề giáo viên như:
Hội thảo, Hội giảng, sinh hoạt chuyên đề, giao lưu chuyên môn, thi giáo viên dạy
giỏi, viết chữ đẹp, làm đồ dùng dạy học…; tổ chức các chuyên đề gắn với các
môn học, chuyên đề nâng cao chất lượng quản lí và hoạt động của tổ chuyên
môn, …; đồng thời tập trung đầu tư đổi mới phương pháp giảng dạy, tự làm và
sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học, phát huy vai trò chủ động, tích cực học tập
của học sinh. Đặc biệt, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học đáp ứng được
nhu cầu đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay. Nhờ sự đầu tư thường xuyên,
đúng mức nên các Hội thi cấp Thành phố đã đạt kết quả tốt, tạo khí thế thi đua
học tập ở các trường. Năm học 2012 – 2013, giáo viên của thành phố Tam Kỳ đã
đạt 01 giải Nhất, 01 giải Nhì trong Hội thi Viết chữ đẹp cấp Tỉnh; 01 giải Ba
trong Hội thi GDATGT cấp Tỉnh.
Chỉ đạo các trường tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc
phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô
Tổ trưởng công đoàn)
- Biên bản từng phiên họp, ghi rõ lần họp thứ mấy.
3. Kế hoạch tháng, tuần:
Làm theo mẫu hoặc trong sổ kế hoạch công tác do công ty cổ phần sáchthiết bị trường học Quảng Nam phát hành.
4. Chuyên đề:
Hồ sơ chuyên đề, chuyên đề dạy học tự chọn, dành cho địa phương, 2
buổi/ngày, … Gồm kế hoạch tổ chức chuyên đề, biên bản phân công (có thể nằm
trong bản kế hoạch), nội dung chuyên đề và giáo án tiết dạy minh họa, biên bản
thực hiện từng phần việc (như trình bày chuyên đề, dạy thể nghiệm, v.v..), biên
bản thẩm định của tổ chuyên môn và có sự phê duyệt của Hiệu trưởng.
Mỗi chuyên đề cấp trường, phải nộp nội dung chuyên đề có sự phê duyệt
của Hiệu trưởng về Bộ phận chuyên môn Tiểu học Phòng GD&ĐT sau khi triển
khai 10 ngày. Một chuyên đề có thể thực hiện nhiều năm mới hoàn chỉnh, do đó
năm sau phải được bổ sung về nội dung, biện pháp và phải có hiệu quả cụ thể
hơn.
5. Lưu sáng kiến kinh nghiệm: SKKN của tập thể và các cá nhân trong tổ phải
được lưu trữ ở tổ để tiếp tục áp dụng cho những năm sau.
6. Hồ sơ kiểm tra nội bộ: Lưu đầy đủ biên bản, ý kiến và chữ ký của các bên
liên quan. Nội dung kiểm tra chủ yếu về thực hiện công tác giảng dạy và giáo
dục, không sa vào các vấn đề khác. Nên lập sổ kiểm tra đánh giá chuyên môn
giáo viên dùng cho nhiều năm (theo mẫu).
7. Hồ sơ thi đua - khen thưởng: Thực hiện theo hướng dẫn chung của Phòng và
trường.
8. Kế hoạch thực hiện các công tác lớn, ngoại khoá (Hội thi về chuyên môn,
Giao lưu HS giỏi, phụ đạo HS yếu, giáo dục trẻ khuyết tật, …):
- Mỗi công tác lập một kế hoạch riêng, gồm các phần chính sau:
+ Mục đích, yêu cầu: Thực hiện công tác này để làm gì, kết quả đạt được
phải như thế nào?
cho tốt hơn.
- Khi được kiểm tra, yêu cầu GV phải trình cả bài soạn trước đó và phần
bổ sung hiện nay đồng thời trình bày được nội dung cơ bản của giáo án đã soạn.
Ngoài những loại hồ sơ sổ sách quy định trong hướng dẫn, tùy điều kiện và
quy định của từng trường, những hồ sơ khác có liên quan đến hoạt động chuyên
môn của nhà trường cũng cần phải lưu lại trong hồ sơ của Tổ chuyên môn.
10
Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục
Chỉ đạo tất cả các trường học trực thuộc thực hiện nội dung chương trình
đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Quảng Nam. Quan tâm công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và học sinh khuyết tật, ưu tiên các
điều kiện học tập cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Đầu tư kinh phí xây dựng
CSVC trang thiết bị phục vụ đảm bảo cho việc học tập và sinh hoạt của học sinh
ngày càng tốt hơn, an toàn và hiện đại hơn. Dạy các môn tự chọn, môn năng
khiếu, chương trình giáo dục Pháp luật, giáo dục An toàn giao thông… lồng
ghép vào nội dung các môn học ngay từ đầu năm học. Tham mưu, triển khai thực
hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học của
ngành GD&ĐT thành phố Tam Kỳ” giai đoạn 2008-2015 UBND thành phố
nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Duy trì các phong trào mũi nhọn, giữ vững
chất lượng đại trà, đảm bảo tỉ lệ học sinh lên lớp cũng như hoàn thành chương
trình các cấp học hàng năm có chất lượng thực chất. Phòng GD&ĐT tổ chức các
hội thi, các buổi sinh hoạt chuyên đề nhằm đổi mới hình thức tuyên truyền, giáo
dục và nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra, để cho đội ngũ giáo viên các môn
chuyên, môn chọn có điều kiện trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ, thành lập Hội đồng bộ môn các các cấp học, bậc học. Hội đồng bộ
môn đã tổ chức sinh hoạt đều đặn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ. Lựa
chọn và chỉ đạo các trường thực hiện thí điểm mô hình trường học mới Việt Nam
Do một số cán bộ phụ trách PCGD mới nhận nhiệm vụ nên chưa có kinh
nghiệm trong việc thiết lập hồ sơ. Một số khác kiêm nhiệm nhiều việc nên qua
một năm không còn nhớ cụ thể các loại hồ sơ dẫn đến thiết lập thiếu, không
thống nhất mẫu, khó thống kê chung nên bản thân tối đã tham mưu Trưởng
phòng phát hành công văn hướng dẫn quy trình kiểm tra và thiết lập hồ sơ
PCGDTHĐĐT cụ thể như sau:
A. Thiết lập hồ sơ:
1. Hồ sơ lưu tại đơn vị:
1.1. Sổ điều tra trình độ văn hoá hộ nhân dân:
- Có điều tra và bổ sung hằng năm
- Ghi đầy đủ theo yêu cầu
- Sau mỗi quyển sổ phải thống kê và kí đóng dấu
1.2. Sổ theo dõi PCGDTH:
- Ghi danh sách trẻ từ 14 tuổi đến 06 tuổi trong địa bàn (danh sách trẻ 14
tuổi trước sau đó đến 13 tuổi, 12 tuổi, ... và cuối cùng là 06 tuổi; nếu là trẻ tạm
trú trên 6 tháng thì ghi "Tạm trú" ở phần ghi chú, để trống từ 3 đến 5 trang giữa
mỗi độ tuổi để cập nhật hằng năm)
- Ghi diễn biến trình độ văn hoá từng năm
- Trẻ cắt khẩu đi nơi khác hoặc trẻ chết thì gạch 1 dòng bằng mực đỏ và
ghi rõ lí do
- Không gạch bỏ trẻ tạm vắng dài hạn và trẻ khuyết tật mà ghi "Tạm
vắng" hoặc "Khuyết tật" vào cột ghi chú
- Thống kê và kí đóng dấu phần cuối sổ
12
1.3. Sổ theo dõi kiểm tra, đánh giá học sinh (sổ gọi tên ghi điểm).
1.4. Các danh sách: trẻ 6 tuổi, trẻ 11 tuổi phải phổ cập (lập theo thứ tự ghi
trong Sổ theo dõi PCGDTH trừ trẻ chết, tật nặng không đi học được, cắt khẩu,
13
VD: Một học sinh vào trường năm 2008 và có số thứ tự trong sổ đăng bộ
là 3 thì ghi số đăng bộ là 003/08
1.10. Các báo cáo:
- Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả PCGDTHĐĐT năm 20... và
Phương hướng nhiệm vụ năm 20... (theo mẫu đính kèm)
- Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả PCGDTH-CMC năm 20... và
Phương hướng nhiệm vụ năm 20...
Các báo cáo trên của Ban chỉ đạo PCGD xã, phường nên phần kí đóng
dấu cuối bản phải ghi đúng chức danh như sau:
1.11. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGDTH-CMC xã, phường (có bổ
sung, củng cố khi nhân sự thay đổi) và biên bản phân công nhiệm vụ của Ban chỉ
đạo.
1.12. Các văn bản chỉ đạo, thực hiện về PCGDTH-CMC và PCGDTHĐĐT
của cơ sở, của cấp trên, của các ban, ngành, đoàn thể là thành viên trong Ban chỉ
đạo (sắp xếp theo nhóm và trình bày khoa học).
1.13. Biên bản tự kiểm tra của xã, phường, tờ trình đề nghị Thành phố kiểm tra
công nhận, quyết định thành lập đoàn kiểm tra cấp Thành phố, kế hoạch kiểm tra,
biên bản kiểm tra cấp Thành phố, quyết định công nhận lưu theo bộ từng năm.
1.14. Sổ theo dõi trình độ học vấn độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi (hoặc danh
sách rời)) và các hồ sơ minh chứng PCGDTH-CMC như năm qua.
2. Hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận:
2.1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận PCGDTHĐĐT:
- Tờ trình đề nghị Thành phố kiểm tra công nhận (theo mẫu đính kèm)
- Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả PCGDTHĐĐT năm 20... và Phương
hướng nhiệm vụ năm 20... (theo mẫu đính kèm).
- Biểu thống kê số liệu PCGDTHĐĐT
- Biên bản tự kiểm tra cấp xã, phường (theo mẫu đính kèm)
- Các danh sách trẻ 6 tuổi, trẻ 11 tuổi phải phổ cập (lập theo thứ tự ghi
trong Sổ theo dõi PCGDTH trừ trẻ chết, tật nặng không đi học được, cắt khẩu đi
nơi khác, tạm vắng dài hạn ở địa phương).
- Các danh sách trẻ 6 tuổi huy động ra lớp 1, trẻ 11 tuổi HTCTTH, trẻ 11
tuổi hiện đang học các lớp tiểu học (nếu đang đi học hoặc HTCTTH ở địa
phương khác thì lập danh sách riêng và có xác nhận của Hiệu trưởng nơi đến
học)
- Các danh sách trẻ 6 tuổi, trẻ 11 tuổi khuyết tật nặng không đi học được,
chết (gọi chung là trẻ được miễn hoãn), trẻ cắt khẩu đi nơi khác, trẻ tạm vắng dài
hạn, trẻ ở địa phương khác đến học (mỗi danh sách phải có xác nhận của cấp có
thẩm quyền)
- Toàn bộ hồ sơ xã, phường đề nghị UBND Thành phố kiểm tra công nhận
kèm quyết định thành lập đoàn kiểm tra, kế hoạch kiểm tra của Thành phố.
15
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGDTH-CMC xã, phường và biên
bản phân công nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.
- Các văn bản chỉ đạo, thực hiện về PCGDTH-CMC và PCGDTHĐĐT
của cơ sở, của cấp trên, của các ban, ngành, đoàn thể là thành viên trong Ban chỉ
đạo (sắp xếp theo nhóm và trình bày khoa học).
- Biên bản kiểm tra và quyết định của cấp trên công nhận đơn vị đạt chuẩn hằng năm.
2. Quy trình kiểm tra:
2.1. Công bố quyết định thành lập đoàn kiểm tra và các yêu cầu kiểm tra.
2.2. Nghe Ban chỉ đạo PCGDTH-CMC cơ sở báo cáo tình hình và kết quả
thực hiện công tác PCGDTHĐĐT.
2.3. Đoàn tiến hành kiểm tra:
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu trong hồ sơ sổ sách.
- Kiểm tra thực tế hộ nhân dân
- Đến trường dự giờ giáo viên và kiểm tra các điều kiện có liên quan khác
cập nhật số liệu thống kê bằng phần mềm thống kê số liệu chung. Kết quả thống
kê số liệu của các xã, phường, được gởi về Phòng GD&ĐT - cơ quan thường
trực của Ban Chỉ đạo PCGD qua trang điều hành của Phòng. Hồ sơ minh chứng
đều được đánh vi tính, đảm bảo tính thẩm mỹ và khoa học.
Biện pháp 7: Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động trẻ ra lớp
đúng độ tuổi
Quán triệt và triển khai sâu rộng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ thành phố lần thứ XIX; các Nghị quyết của cấp trên về phát triển giáo dục và
xã hội hoá giáo dục; Đề án phát triển giáo dục thành phố Tam Kỳ giai đoạn
2011-2015; kế hoạch Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 của thành
phố Tam Kỳ giai đoạn 2011 - 2015 đến xã, phường, các ban ngành, đoàn thể và
nhân dân trên địa bàn thành phố, phát huy vai trò của Hội đồng giáo dục ở các địa
phương.
Tiếp tục tuyên truyền đến các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể
địa phương, phụ huynh, học sinh và các thành viên trong hệ thống giáo dục ở địa
phương về chủ trương của Nhà nước thông qua việc phổ biến Thông tư số
36/2009-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT về Quy định kiểm tra, công
nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo cuộc vận động "Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với các cuộc vận động của ngành GD&ĐT và
phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Các phòng, ban, ngành và đoàn thể phối hợp thực hiện các biện pháp giáo dục
đạo đức cho học sinh trong nhà trường và ngoài xã hội, chú trọng việc phòng chống
bạo lực học đường và ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập nhà trường.
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện khá tốt công tác huy động nguồn lực hỗ trợ
hoạt động giáo dục của nhà trường. Với sự năng động, sáng tạo trong công tác
tham mưu, tuyên truyền, nhiều đồng chí hiệu trưởng đã huy động được các lực
cực học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, kịp thời nắm bắt tinh thần
đổi mới, hết lòng hết sức vì học sinh. Kết quả thi đua: 01 giáo viên dạy giỏi cấp
Tỉnh (nay đạt Quốc gia), 69 giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố và 159 giáo viên
dạy giỏi cấp trường.
18
3. Về học sinh:
Với điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo, đội ngũ giáo viên có chất lượng tốt
nên tỉ lệ huy động trẻ vào học đúng độ tuổi, trẻ khuyết tật học hòa nhập và tỉ lệ
học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi đạt cao so với quy định
PCGDTHĐĐT mức độ 2 tại Thông tư 36:
Tổng số trẻ 6 tuổi trên địa bàn: 1639 em, trong đó có 08 trẻ khuyết tật
nặng không đi học được; còn 1631 trẻ 6 tuổi phải phổ cập; huy động được 1630
trẻ vào học lớp 1 đạt tỉ lệ 99,9%.
Tổng số trẻ 11 tuổi trên địa bàn: 1525 em, trong đó có 10 trẻ khuyết tật
nặng không đi học được; còn 1515 trẻ 11 tuổi phải phổ cập; hoàn thành chương
trình tiểu học 1466 đạt tỉ lệ 96,8%, còn 49 trẻ đang học tại trường tiểu học trên
địa bàn.
Tổng số học sinh học 2 buổi/ngày: 7465/8770 học sinh, đạt tỉ lệ 85,1%.
* Kết quả chung: Tổng số: 13 xã, phường, trong đó:
Tổng số xã, phường đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1: 01, tỉ lệ 7,7 %;
Tổng số xã, phường đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2: 12, tỉ lệ 92,3 %.
Thành phố Tam Kỳ đạt chuẩn quốc gia về PCGDTHĐĐT mức độ 2.
VII. Kết luận:
Qua quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGDTHĐĐT mức độ 2, có
thể khẳng định rằng muốn kịp tiến độ và đảm bảo chất lượng thì phải thực hiện
nghiêm túc một số yêu cầu sau đây:
- Thực hiện tốt công tác tham mưu.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm cộng đồng trách nhiệm của công tác
IX. Phần phụ lục:
20
X. Tài liệu tham khảo:
- Công văn số 2191/SG&ĐT ngày 06/01/2006 của Sở GD&ĐT Quảng
Nam về việc Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, biểu mẫu và quy trình kiểm tra công
nhận đơn vị đạt chuẩn PCGDTHĐĐT;
- Công văn số 2144/SGD&ĐT ngày 01/07/2008 của Sở GD&ĐT Quảng
Nam về việc Hướng dẫn một số điểm điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, quy trình kiểm
tra công nhận PCGDTHĐĐT-CMC.
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT ban
hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT, ngày 04/12/2009, của Bộ GD&ĐT về
ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
- Phương hướng, nhiệm vụ Phổ cập giáo dục của tỉnh Quảng Nam từ năm
2011 và những năm tới (Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện PCGDTHĐĐT và
PCGDTHCS - Giai đoạn 2000-2010).
21
XI. Mục lục:
TT
1.
2.
3.
4.
5.
Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin Trang 15 – Trang 16
trong dạy học và xử lí số liệu phổ cập
Biện pháp 7: Thực hiện tốt công tác xã hội hóa Trang 16 – Trang 17
giáo dục, huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi
Kết quả nghiên cứu
Trang 17 – Trang 18
Kết luận
Trang 18 – Trang 19
Đề nghị
Trang 19
Phần phụ lục
Trang 19
Tài liệu tham khảo
Trang 20
Mục lục
Trang 21
22