đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn tiếng việt công nghệ giáo dục 1 - Pdf 40

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐAM RÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐA KAO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Về đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng việt CNGD 1

Tác giả: Ninh Thị Hà
Chức danh: Giáo viên
Năm học 2014 - 2015

......................................... 1 ..............................................


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sáng kiến kinh nghiệm
Về đổi mới phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng việt CNGD 1.
( Đề nghị công nhận danh hiệu GV Giỏi cấp cơ sở Năm học 2014- 2015)

1. Họ và tên: Ninh Thị Hà
2. Chức vụ: Giáo viên
3. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đa Kao.
4. Lý do chọn đề tài:
Chúng ta đều biết, lớp 1 là lớp đầu cấp nên việc dạy đọc cho HS vô cùng
quan trọng trong việc tạo nền tảng, tiền đề để các em tìm tòi, phát hiện kiến thức
trước mắt cũng như trong tương lai. Ở lớp 1, các em học tốt thì khi chuyển sang học
các lớp tiếp theo các em mới nắm bắt được những yêu cầu cao hơn của môn Tiếng
Việt, thuận lợi cho việc học tập các môn khác. Để HS lớp 1 đạt được điều đó thì
người thầy cần phải có cách tổ chức, hướng dẫn HS học tập theo một qui trình khoa
học, tích cực hóa được các hoạt động của các em nhằm khơi dậy sự tò mò, sáng tạo,

một ngày vui, tập cho các em tính mạnh dạn trong học tập và khả năng sáng tạo và
học tốt môn CNDD 1 tôi đã nghiên cứu và đưa ra 1 số khó khăn mà khi chúng tôi
dạy thực tế ở lớp và đề ra 1 số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học giúp các em tiếp
cận với môn Tiếng việt công nghệ giáo dục 1 đạt hiệu quả như sau:
Qua đợt kiểm tra cuối năm, năm học 2013 - 2014, và kết quả kiểm tra học kì I
năm học 2014-2015, về chất lượng của khối 1, cũng như qua quá trình theo dõi học
tập của học sinh, kết quả đạt được như sau:
Năm học 2013-2014
TSHS

HSDT

Đầu năm
HS Yếu
35

HS trên trung bình
10

Cuối năm
HS ở lại
2

Ghi chú

HS lên lớp thẳng 2 HS KT
43

......................................... 3 ..............................................


- Gv không phải soạn bài, nên có thời gian nghiên cứu quy trình dạy nhiều
hơn..
b. Khó khăn:
- Do bất đồng ngôn ngữ giữa GV và HS.
- Do đổi mới chương trình mới nên GV cũng gặp khó khăn trong việc nghiên
cứu nội dung bài dạy.
- Thời lượng dạy học trên lớp không nhiều về nhà PHHS không biết kèm
thêm để học sinh học bài ở nhà, hs chỉ học được ở trên lớp là chính.
- GV mới còn nhiều lúng túng trong cách phát âm giữa mới và cũ, đôi khi còn
hay nhầm lẫn.

......................................... 4 ..............................................


- Kiến thức bài dài và khó, GV lại không khai thác tranh ảnh hay đồ dùng
trực quan để HS hiểu.
- Chưa có nhiều thời gian cho HS rèn kỹ năng luyện nói, luyện đọc.
- Quy trình của bài dạy dài, thay đổi thường xuyên nên đôi khi GV chưa
thuộc hết mà theo quy đỉnh phải dạy đúng theo sách thiết kế.
2. Đối với HS
a. Thuận lợi:
- Sách vở hs được cấp đầy đủ.
- HS có độ tuổi đồng đều nhau, tập trung ở gần trường thuận tiện cho việc đi
học
- Hình thức: Học mà chơi , chơi mà học từ đó các em cảm thấy tự tin, mạnh
dạn hơn khi tham gia học tập.
- Trong quá trình học các em phân tích bằng thao tác vỗ tay làm cho tiết học
vui và sôi nổi hơn, các em thuộc bài nhanh hơn.
b. Khó khăn:
- Các em từ trường mầm non lên chưa bắt kịp được môi trường học tập mới

thành âm, tiếng, từ học sinh chỉ đọc bài dài 21 tiếng. Nay hết 16 tuần, học sinh đã
phải đọc những bài tập đọc dài, mặc dù các em chưa biết ghép vần và đọc tiếng các
em chỉ là đọc vẹt theo thầy, cô nên không viết được chữ.
5.2. Phạm vi áp dụng của đề tài.
HS Khối 1 Trường TH Đa Kao.
5.3. Thời gian áp dụng:
Từ tháng 09.2014 đến tháng 5.2015
5.4. Giải pháp thực hiện:
5.4.1 Tính mới của SKKN
Dạy học chương trình tiếng việt GDCN là chương trình hiện hành, phù hợp
với xu thế phát triển giáo dục. Chương trình này góp phần nâng cao vai trò, vị trí
của người dạy. Việc tổ chức dạy học không mang tính áp đặt, phát huy được tính
tích cực, chủ động của các em, phát huy tối đa phương pháp dạy học lấy học sinh
......................................... 6 ..............................................


làm trung tâm. Tiến trình giờ dạy nhẹ nhàng, tự nhiên. Học sinh nắm chắc
được cấu tạo ngữ âm, phân tích ngữ âm đúng, có kĩ năng ghi mô hình nhanh, chính
xác.
Giáo viên ít làm việc, việc dạy chủ yếu dùng kí hiệu, sách thiết kế rõ ràng cụ
thể. Nó như một cẩm nang dành cho đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lí
dùng chỉ đạo trong công tác chuyên môn.
Đối tượng của TV CNGD 1 chính tả là cấu trúc ngữ âm, quy trình dạy, phần
vần, công đoạn dùng mẫu và lập mẫu. Học sinh nắm chắc ngữ âm, luật chính tả,
phân biệt rõ đâu là nguyên âm, phụ âm, âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối.
Phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập.
So với chương trình trước đây chỉ yêu cầu HS thuộc bảng chữ cái và ghép
vần, ghép tiếng để đọc, tập chép được bài.
5.4.2. Khả năng áp dụng:
Khái quát chung về SGK môn Tiếng việt GDCN 1:

Mẫu an cho 150 vần có âm cuối, 150 vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối.
I. Công đoạn lập mẫu /ba/
Quy trình 4 việc là 1 giải pháp kĩ thuật cho tiết học có thể gói gọn trong các
chữ sau:
Nói một lần, làm nhiều lần
Nói gọn lời, làm chi li
QUY TRÌNH
1.Mở đầu: GV cho hs ôn lại bài cũ có liên quan đến âm mới.
-Vẽ mô hình tiếng bài cũ
-Viết bảng con
Gv nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
1a: Giới thiệu tiếng /ba/
1b : Phân tích tiếng /ba/
Phát âm và nhận xét luồng hơi đi ra để phân biệt nguyên âm và phụ âm.

......................................... 8 ..............................................


Tổng kết giới thiệu tên gọi. Hs tự mình phát âm, tự mình cảm nhận luồng hơi
đi ra để có khái niệm ngữ âm đích thực. công đoạn lập mẫu phải làm thật kĩ thì
trước hết cần phải làm kĩ nhất việc 1
1c: Vẽ mô hình.
Việc 2: Viết.
Là cách xử lí mối quan hệ âm/chữ. Mỗi chữ là 1 thể thống nhất toàn ven,
dùng ghi 1 âm. Ví dụ: c,ch,ngh cũng chỉ là 1 chữ ( không phải như trước đây ngh là
do 3 chữ n,g,h ghép lại). Trước khi viết hs nhắc lại cách phát âm và nhận xét luồng
hơi di ra để củng cố lại nguyên âm hay phụ âm.
2a: Giới thiệu chữ in thường.



2.Quan hệ chữ nghĩa
Nói có thể khác nhau nhưng viết bắt buộc phải giống nhau
Ví dụ: Gia (đình), da (thịt), ra( vào)
Giấu/ dấu, cho/ tro, hiêu/ hươu, lăn/ lăng, mắt/ mắc, vô/ dô.
Việc 3: Đọc
3a: Đọc chữ trên bảng.
Viết xong chữ nào đọc trơn chữ ấy, bắt đầu bằng tiếng nguyên khối- phân
tích tiếng để viết chữ- trở về tiếng ban đầu tức là đọc trơn. Đọc trơn tiếng thanh
ngang là cơ sở để đọc tron các tiếng có thanh khác.
Đánh vần theo cơ chế phân đôi:
a. Lấy tiếng thanh ngang làm cơ sở: ba: /bờ/-/a/- /ba/
b. Quy về tiếng thanh ngang: /bà/- /ba/- /huyền/- /bà/
Cách đánh vần cổ truyền lúc nào cũng bắt đầu từ đầu: bờ- a- ba- huyền – bà.
Đọc là thao tác chuyển từ chữ về âm vì vậy khi nói tiếng là 1 lần phát âm trọn
vẹn thì chữ ghi tiếng cũng cũng đọc 1 lần trọn vẹn : nhìn chữ /bà/ đọc trơn /bà/ nếu
không đọc trơn buộc phải đánh vần thì lùi 1 bước đánh vần mấp máy môi /bà/- /ba//huyền/- /bà/
* Cơ chế tách đôi:
1.Tạm thời bỏ thanh ngang- đọc trơn.
2.Trả lại thanh- đọc tiếng có thanh.
3.Đọc cả 4 mức độ âm thanh: To- nhỏ- nhẩm- thầm ( ngậm miệng) hay còn
gọi đọc bằng mắt.
3b: Đọc sách Tiếng việt CNGD lớp1-tập 1.
Thao tác 1: Trò tự đọc- đọc nhỏ, đọc tron
Thao tác 2: Đọc theo mẫu của thầy- đọc trơn
Thao tác 3: Đọc theo tổ để củng cố
Thao tác 4: Đọc cá nhân để kiểm tra
Thao tác 5: Nhận xét về chính tả
Việc 4: Viết chính tả.

Ví dụ 2.Bài mới
Chúng ta tiếp tục dùng mẫu Ba
Yêu cầu thay âm b bằng các phụ âm khác: /c/, /ch/, /d/….
Hôm nay chúng ta thay a bằng nguyên âm mới /e/. Ta có tiếng be
Tìm tiếng mới bằng cách thay âm /b/ bằng các phụ âm khác: ce,che, de, đe

......................................... 11 ..............................................


Đây là cơ hội đưa ra luật chính tả
Tiếng/ce/, /ke/ đều đúng vì em chưa học luật chính tả
Gv nêu luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước nguyên âm /e/ thì phải viết bằng
con chữ k ( đọc là ca ) ke
Đọc trơn ke
Phân tích ke
* Dùng mẫu để làm ra sản phẩm mới, bao hàm trong đó cả “Củng cố- ôn tập”
những gì đã có.
1.Mỗi lần dùng mẫu chỉ thay 1 âm ( âm vị)
2. Để nắm chắc âm mới thì phải giữ lại nó ( trong mô hình) thay âm kia bằng
những âm đã học. Viết vào bảng con những tiếng mới:
Học chữ c thì gặp lại các chữ a,b
Học chữ e thì gặp lại các chữ: a, b,c, ch, d, đ
Các âm ( và chữ) xuất hiện lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái abc. Nếu hàng
ngày GV làm theo thứ tự này thì học hết lớp 1 các em sẽ học thuộc bảng chữ cái.
Hết tiết học này đến tiết học khác, tiết học nào cũng thực hiện theo 4 quy
trình cứng của sơ đồ 4 thì học sinh sẽ học được cách học bằng trí óc.
Tiết học được tổ chức và kiểm soát trên cả 2 trang trong SGK.
Trang chẵn: dành cho học sinh cả lớp đều đọc được.
Trang lẻ dùng để phân hóa: Ai có sức đến đâu thì học tập đến đó.
QUY TRÌNH DẠY VẦN

Trước khi luyện đọc theo cặp, GV yêu cầu HS mở SGK . Nếu bài đọc có
tranh minh hoạ GV có thể cho HS tìm hiểu trong phần này . Sau đó tiến hành cho
HS đọc theo cặp (nhóm ) trong SGK. Sau khi luyện đọc theo cặp, GV tổ chức cho
vài nhóm thi đọc trước lớp, mời các nhóm còn lại nhận xét đánh giá. Với tính chất
thi đua như thế sẽ giúp HS hứng thú rất nhiều, đồng thời phát huy được việc tự đánh
giá của HS trong lớp.
Việc 4: Viết chính tả.
4a: Viết bảng con.
4b: Viết vở chính tả ( câu ứng dụng).
4c: Thu vở chấm bài, nhận xét để hs rút kinh nghiệm

......................................... 13 ..............................................


QUY TRÌNH ÔN TẬP TỔNG HỢP TẬP 3
* So sánh với tập 1 và tập 2 thì tập 3 quy trình có thay đổi như sau:
Việc 1: Ôn tập dành cho ngữ âm- khái niệm ngữ âm và chính tả ( ở trang lẻ)
Việc 2: Đọc: Đọc trơn , đọc cả 4 mức âm thanh. Chú ý hơn đọc bằng mắt ( để
tăng tốc độ đọc) . Bài đọc ở trang chẵn
Tập 1 và tập 2: Việc 1: Đọc,
Việc 2: Viết vở : Em tập viết
Việc 3: Đọc,
Việc 4: Viết chính tả
Tập 3:

Việc 1: Đọc,
Việc 2: Đọc
Việc 3: viết ,
Việc 4: Viết chính tả
Thực hành Tuần 29 (tiết 9-10)

Việc 3: Viết
3a. Viết trên bảng con
Viết chữ I hoa, I-ta-li-a, Im hơi lặng tiếng.
3b.Viết vào vở em tập viết
Việc 4: Viết chính tả.
Bước 1: Chuẩn bị: GV đọc cho hs Viết bảng con từ khó
Viết bảng con hoặc viết vào vở nháp từ: manh, sành, lông lốc…
Cho hs đọc lại từ vừa viết (đồng thanh)
Hướng dẫn cách trình bày bài thơ: Mỗi câu thơ viết 1 dòng. Chữ đầu tiên của
mỗi câu thơ đều viết hoa. Hết khổ thơ thứ nhất cách 1 dòng rồi viết khổ thơ thứ 2.
Bước 2: Nghe –viết: Viết đoạn 1 bài thơ: Con chim manh manh
Viết vở chính tả (Theo 4 bước )
1. Nhắc lại tiếng
2. Phân tích tiếng
3. Viết (theo luật chính tả)
4. Đọc lại
Gv đọc soát bài
Thu vở chấm bài, nhận xét rút kinh nghiệm. GV lưu ý 1 số từ hs hay viết sai.

......................................... 15 ..............................................


* Một số yêu cầu chủ yếu khi thực hiện
1. Đối với GV
Tác phong lời nói , cử chỉ, điệu bộ của GV cần phải chuẩn mực, thân thiện.
Giáo viên gương mẫu trong cách phát âm và viết mẫu
Khi đọc bài gv cần hướng dẫn cụ thể và phát âm chuẩn, cho hs đọc lại nhiều
lần ( tăng cường đọc cá nhân)
Khi viết mẫu cần cụ thể từng nét, hướng dẫn đúng độ cao con chữ.
Quy trình 4 việc cần phải thực hiện theo trình tự.

mới kết hợp ghép tiếng.
Phân loại đối tượng HS theo nhóm và đặt tên nhóm khi tổ chức trò chơi( thi
đọc trong nhóm). Có những bài tập phù hợp với trình độ từng nhóm HS để nhóm
HS học tốt phát huy hết khả năng của mình( Đọc bài cả trang chẵn và trang lẻ),
nhóm HS khác chỉ yêu cầu đọc 1 số tiếng có vần mới.
Sắp xếp chỗ ngồi của học sinh trong lớp để các em hỗ trợ nhau.
Quan tâm khích lệ học sinh, tạo cơ hội để học sinh được chủ động tích cực
thông qua giờ học và thực hành. Kiểm tra thường xuyên để uốn nắn cho học sinh:
Thường xuyên kiểm tra, gần gũi các em học sinh hay mắc lỗi để động viên,
khuyến khích các em, không để các em chán nản và phối hợp cùng với gia đình tìm
biện pháp rèn riêng cho từng em.
Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc thật chuẩn và chính xác bài đọc . Cho cả lớp đọc,
đọc cá nhân để phát hiện lỗi sai chỉnh sửa kịp thời . Lồng ghép các trò chơi học tập
trong các tiết học. Tổ chức cho các em hoạt động chuyển tiết bằng nhiều hình thức
phong phú tránh mỏi mệt sau mỗi tiết học.
Làm tốt công tác duy trì sĩ số hàng ngày, nề nếp của hs. Mỗi ngày làm ra 1
sản phẩm mới cho chính mình thì:
Mỗi ngày đến trường náo nức một ngày vui. Đi học là hạnh phúc.
Yêu cầu hs học thuộc bảng chữ cái, GV viết và in bảng chữ cái có phiên âm
cách đọc phát về cho PHHS dạy thêm cho con đọc và viết ở nhà: a, b (bờ), c, k,
q(cờ),d,gi,r(rờ)…

......................................... 17 ..............................................


3. Phân loại hệ thống cấu trúc vần gắn với luật chính tả.
Ở giai đoạn này, học sinh được học cấu trúc vần - chữ theo nguyên tắc: phụ
âm ghép với nguyên âm để tạo thành tiếng (ba, bà, bá, bả…). Gồm 22 phụ âm và 11
nguyên âm . Phụ âm đầu ghép với các vần theo mẫu tạo thành tiếng( ba, loa, lan,
loan) ghép với 6 dấu thanh, 1 số nguyên âm đôi.

Hs yếu chưa biết viết gv phải cầm tay cho hs viết.
Cho HS luyện viết chữ hoa GV cần lưu ý phân tích cụ thể từng nết, độ cao
điểm bắt đầu và điểm kết thúc sau đó cho HS quan sát chữ mẫu, luyện viết đúng nét
trước khi cho HS viết vào vở.
GV đọc cho HS viết. Quá trình này HS phải ghi nhớ tiếng, từ do GV yêu cầu
viết, sau đó HS phải nhẩm trong miệng, có thể đánh vần rồi mới viết ra bảng con.
Kết quả viết trên bảng con là phản ánh quá trình tư duy cuả HS trong việc luyện
đọc. Vì viết đúng chứng tỏ HS đã nghe đúng, hiểu đúng , đọc đúng( nhẩm, đánh
vần) và ngược lại. Đây cũng là một phần trong việc kiểm tra kết quả đọc của HS
đồng thời cũng là kiểm tra kĩ năng viết của HS . Căn cứ vào kết quả đó GV đánh giá
và điều chỉnh quá trình dạy học của mình. Mặt khác, khi HS thực hiện viết bảng con
sẽ không làm lãng phí thời gian của các em mà GV lại kiểm tra được cả lớp và HS
được rèn kĩ năng viết đúng trước khi viết vào vở.
5.4.3 Kết quả thực hiện năm học 2014-2015.
Qua kết quả khảo sát giữa kì I chất lượng đã nâng lên rõ rệt cụ thể như sau:
Năm học 2014-2015
TSHS
42

HSDT
42

Cuối học kì I
HS cần HT
HS hoàn thành

Ghi chú

6. Bài học kinh nghiệm và đề xuất:
- Để thực hiện có hiệu quả , trong khối cần có sự thống nhất ngay từ tuần đầu

cùng tiến bộ .
Trên đây là giải pháp mà tôi đã sử dụng cho đơn vị mình để giải quyết khó
khăn vướng mắc trong dạy Tiếng việt CNGD lớp 1 trong 2 năm qua. Tất nhiên
trong qúa trình triển khai thực hiện, viêc trình bày còn những hạn chế nhất định,
mong được sự góp ý của BGH nhà trường để giải pháp thực hiện đạt hiệu quả cao
hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

......................................... 20 ..............................................


Đạ Tông, ngày 15 tháng 11 năm 2014
Ý kiến của lãnh đạo đơn vị

Người thực hiện

Ninh Thị Hà

Xác nhận của Hội đồng sáng kiến cấp huyện.

......................................... 21 ..............................................


Ninh Thị Hà

......................................... 22 ..............................................




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status