Đáp án đề thi HSG tỉnh Bảng A - Pdf 40

Sở Gd&Đt Nghệ an
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Năm học 2007 - 2008
đáp án và biểu điểm chấm đề chính thức
Môn: Địa Lý 12 THPT - bảng a
----------------------------------------------
Câu Nội dung
Biểu
điểm
Câu 1:
(5,0
điểm)
a. Dựa vào átlát địa lý trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam
- Khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa có sự phân hoá đa dạng và
diễn biến thất thờng.
- Chế độ nhiệt:
+ Nền nhiệt độ trung bình cao (22 - 27
0
C), tổng nhiệt hoạt động trong năm từ
8.000 - 10.000
0
C.
+ Có sự phân hoá: * Bắc - Nam: Càng ra Bắc nhiệt độ càng giảm nhất là vào
mùa Đông (tháng 1) (dẫn chứng).
* Theo độ cao: Trên những vùng có độ cao lớn nhiệt độ
thấp hơn (dẫn chứng).
- Chế độ gió: Hoạt động theo mùa.
+ Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu, phạm vi ảnh hởng từ
Duyên Hải miền Trung trở ra, tạo cho miền Bắc nớc ta có mùa đông lạnh, gây
ma nhiều cho trung bộ.
+ Mùa hè: Gió mùa Tây Nam hoạt động chủ yếu trên phạm vi cả nớc (riêng

+ Thảm thực vật đa dạng với nhiều loại lâm sản gỗ quý và dợc liệu tạo nguồn
nhiều nguyên liệu cho công nghiệp.
+ Thuận lợi để phát triển trông rừng, khai thác lâm sản.
- Đối với ng nghiệp:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã làm cho biển, sông hồ nớc ta có nhiều loại
thuỷ hải sản. Từ đó cho phép mở rộng ngành đánh bắt, chế biến thuỷ, hải
sản. Đặc biệt tận dụng diện tích mặt nớc để nuôi trồng thuỷ, hải sản.
+ Nền nhiệt cao thuận lợi cho khai thác các sản phẩm thuỷ, hải sản, làm muối.
Khó khăn:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá và tính thất thờng của nó đã
gây ra nhiều trở ngại cho các ngành kinh tế nói trên (lũ lụt, hạn hán, cháy
rừng ...).
- Nhiệt ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc ảnh hởng đến sản xuất
các ngành nông - lâm - ng nghiệp.
Câu 2 a. Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của nớc ta:
Nền công nghiệp nớc ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ, hoạt động công
nghiệp chủ yếu tập trung trên một số khu vực.
+ Đồng bằng sông Hồng và phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất
trong cả nớc: từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả đi các hớng với chứcnăng
chuyên môn hoá khác nhau (dẫn chứng).
+ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long hình thành dải phân bố công
nghiệp, nổi lên các trung tâm công nghiệp: TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng
Tàu, Cần Thơ...
+ Duyên Hải Miền Trung có mức độ tập trung công nghiệp trung bình với các
trung tâm công nghiệp nh: Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn...
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở
nên hợp lí hơn:
+ Trớc cánh mạng tháng 8 công nghiệp vốn nhỏ bé, phân bố không đều. Ngày
nay đã hình thành nhiều cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp mới có
chuyên môn hoá, hợp tác hoá và phân bố ngày càng hợp lí hơn.

nguyên sinh (dẫn chứng).
- Nguồn lực kinh tế xã hội:
+ Đờng lối chính sách: Chính sách mỏ cửa, luật đầu t ra đời. Việc Việt Nam
gia nhập vào các tổ chức ASEAN, APEC, WTO... tạo thuận lợi cho các
hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.
+ Cơ sở vật chất, kĩ thuật: đã xây dựng đợc một hệ thống CSVC có trình độ
nhất định (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, các vùng chuyên canh, các
ngành công nghiệp trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất ... ).
+ Lao động: Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa
học kĩ thuật tiên tiến, đội ngũ lao động có chuyên môn và tay nghề cao
ngày càng đông đảo, giá lao động rẻ tạo thuận lợi cho sản xuất hàng xuất
khẩu, thu hút đầu t, xuất khẩu lao động.
+ Thị trờng: Ngày càng đợc mở rộng trong và ngoài nớc.
Khó khăn:
- Có nhiều thiên tai ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp, sự suy giảm tài
nguyên rừng, tài nguyên biển ... ảnh hởng đến việc sản xuất hàng xuất
khẩu.
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt với cácnớc trong khu vực và thế giới.
- Cơ chế thay đổi chậm, CSVC còn thiếu và lạc hậu.
- Lực lợng lao động có kĩ thuật chuyên môn còn mỏng, trình độ cha cao gây
khó khăn cho sản xuất hàng xuất khẩu, thu hút đầu t và xuất khẩu lao
3
động.
- Thị trờng trong nớc sức mua còn hạn chế, thị trờng xuất khẩu cha ổn định.
b. Trình bày những thành tựu và hạn chế của hoạt động ngoại thơng nớc ta
trong thời kỳ đổi mới.
Thành tựu:
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nớc ta tăng mạnh, xuất khẩu, nhập khẩu đều
tăng (dẫn chứng).
+ Trong cơ cấu hàng xuất khẩu có nhiều thay đổi: đa dạng hơn, hình thành một


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status