Khảo sát kiến thức,thái độ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh viện trường đại học y dược huế - Pdf 40

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM)cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời của mỗi
trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần,
đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh về đường
tiêu hóa và hô hấp cho trẻ.Mỗi năm có khoảng hơn một triệu trẻ em chết vì ỉa chảy,
nhiễm khuẩn hô hấp và các nhiễm khuẩn khác vì trẻ không được bú mẹ đầy đủ.
Nuôi con bằng sữa mẹ là một chức năng tự nhiên của người mẹ. Vì lợi ích của việc
nuôi con bằng sữa mẹ, người mẹ cần được sự ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ gia
đình, xã hội và nơi làm việc của người mẹ đó.
Người điều dưỡng cần hiểu thấu đáo vấn đề nuôi con bằng sữa mẹ mới hoàn thành
nhiệm vụ của mình đối với việc chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Ở Việt Nam, phần lớn các bà mẹ đều nuôi con bằng chính dòng sữa của mình vào
những tháng đầu tiên của cuộc đời trẻ. Tuy nhiên, do nền kinh tế xã hội ngày càng phát
triển, người phụ nữ đã tham gia vào công tác xã hội ,phải đi làm sớm, phải lo lắng đến
sắc đẹp của mình, bên cạnh đó, nhiều loại sữa tràn ngập thị trường với nhiều quảng cáo
hấp dẫn. Tại các thành phố lớn, có nhiều bà mẹ đã không cho con bú sữa của mình mà
thay vào đó là các loại sữa nhân tạo.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát kiến thức,thái độ thực hành
về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại
Học Y Dược Huế” nhằm mục đích:
- Tìm hiễu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại Khoa Sản
Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế.
-Tìm hiểu thái độ thực hành hay thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau
sinh tại Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế.


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN.
Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần,đồng
thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh về đường tiêu hoá
và hô hấp cho trẻ.Hàng năm,60% trong số khoảng 10 triệu trường hợp tử vong của trẻ dưới

-Bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ.
-Việc bú mẹ giúp cho tử cung co hồi trở về kích thước bình thường,làm giảm chảy máu, và
có thể phòng chống thiếu máu .


II-Cho trẻ bú sớm sau sinh, cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ:
1-Cho trẻ bú sớm :
Trẻ được bú càng sớm càng tốt,muộn nhất không quá 30 phút đầu sau đẻ thường và 4 giờ
sau mổ lấy thai.Cho trẻ bú sớm sẽ tận dụng sớm được sữa non, động tác mút vú sẽ kích
thích tuyến yên tiết oxytocin và prolactin giúp tử cung của mẹ co thắt tốt hơn, tránh được
băng huyết sau đẻ .Không được vắt bỏ sữa non và không cần cho trẻ uống thêm bất cứ thứ
gì( nước cam thảo, nước đường, nước sâm...) ngoài bú mẹ.
2-Cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ:
Sữa mẹ là thức ăn duy nhất, không cho ăn thêm bất cứ loại sữa gì, cũng như bất cứ loại
thức ăn nào khác kể cả nước hoa quả, nước cháo, nước cơm...ngay cả nước cũng không cần
cho uống.Cho trẻ bú theo nhu cầu, cho bú cả ngày lẫn đêm.
III-Tư thế bú đúng:
Có thể cho trẻ bú ở các tư thế khác nhau (ngồi hoặc nằm...) ,nhưng cần giữ cho thân trẻ
nằm thoải mái áp sát vào ngực và bụng mẹ, giữ cho đầu và thân thẳng ,mặt hướng về phía
vú, để miệng trẻ sát ngay núm vú. Bà mẹ cho núm vú chạm vào môi trẻ, đợi khi miệng trẻ
mở rộng,chuyển nhanh núm vú vào miệng trẻ, giúp trẻ ngậm sâu tới tận quầng vú. Mút vú
có hiệu quả là mút chậm sâu, có khoảng nghỉ.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu tìm hiểu khẳng định tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích
của nuôi con bằng sữa mẹ năm 1981 ƯHO,UNICEF đã công bố văn bản chương trình
khuyến cáo NCBSM. Ở Việt Nam từ năm 1980 đến 1985 đã có nhiều chương trình nghiên
cứu khoa học của viện bảo vệ sức khoẻ trẻ em.Năm 1983 chương trình sữa mẹ đã chính
thức ra đời ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây ít có vấn đề được quan tâm nhiều trong dinh dưỡng trẻ em bằng
vấn đề NCBSM. Hiện nay ởViệt Nam đã có nhiều chương trình sữa mẹ nhằm khuyến
khích thúc đẩy,hỗ trợ giúp đỡ tạo điều kiện cho các bà mẹ trong việc NCBSM,kể cả gia


62

60

*Nhận xét: Nhóm
bà mẹ được nghiên
40
34
cứu có độ tuổi từ
30
20-30 tuổi chiếm tỷ
20
lệ là 34% và từ 3110
40 tuổi chiếm tỷ lệ
4
0
cao nhất là 62%. Độ
0
>40
31-40
20-30

3.3. Điều kiện kinh tế
Thu nhập của gia
đình
< 1.000.000/ tháng
1.000.000 2.000.000/ tháng
> 2.000.000/ tháng
Tổng

Bảng 2: Điều kiện kinh tế
n
%
10
26

20
52

14
50

28
100%

*Nhận xét: Tỷ lệ các gia đình có thu nhập trên từ 1.000.000triệu đồng/tháng đến
2.000.000/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất là 52%. Tuy nhiên vẫn còn một tỷ lệ là 20% gia đình
có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng.
3.4. Số lần sinh con:
44.00%

Sinh con so



*Nhận xét: Các bà mẹ biết rằng NCBSM mang lại lợi ích cho con và mẹ nhưng chưa hiểu
rõ lắm(32%) và 26% hiểu rõ NCBSM đỡ tốn tiền hơn, lợi ích kinh tế hơn.
3.6 Những bất lợi khi cho trẻ bú sữa nhân tạo:
Bảng 4: Những bất lợi khi cho trẻ bú sữa nhân tạo
Hiểu biết
n
Tốn kém hơn sữa mẹ
12
Không thuận tiện, mất thời gian
14
Gây tiêu chảy, khó hấp thu
10
Trẻ bỏ sữa mẹ
09
Không biết
05
Tổng
50

%
24
28
20
18
10
100

*Nhận xét : Đa số các bà mẹ đã biết được một số bất lợi cơ bản của việc nuôi trẻ bằng sữa

Bảng 6: Các cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ:
Duy trì và tăng nguồn sữa mẹ
Ăn đủ chất , uống đủ nước
Ngủ đủ giấc, vui vẻ tránh stress
Cho bú nhiều nhất là ban đêm
Vắt hêt sữa còn lại sau bữa bú
Không biết
Tổng

Số người
17
15
10
03
05
50

Tỷ lệ %
34
30
20
06
10
100


Nhận xét: 20% bà mẹ cho rằng : cho bú thật nhiều nhất là ban đêm dể duy trì nguồn sữa
mẹ là đúng đắn, 10% bà mẹ không biết cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ. Đây được
xem là điểm mấu chốt của vấn đề cần tư vấn cho các bà mẹ về NCBSM .
3.9 . Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ:


Số người
01
36
13
50

%
2
72
26
100

* Nhận xét: Lợi ích của sữa non đa số các bà mẹ đều biết nhưng không đầy đủ (72%)
3.11 Kiến thức của các bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh:
Kiến thức về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh
Số người
%
< 30 phút
05
10
30-60 phút
23
46
>60 phút
22
44
Tổng
50
100

Chế độ ăn và lao động
n
%
Chế độ ăn và lao động bình thường
09
18
Chế độ ăn đủ dinh dưỡng,nghỉ ngơi hợp lý.
41
82
Tổng
50
100
Nhận xét: Hầu hết các bà mẹ đều biết chế độ ăn đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý trong
thời gian cho con bú.
3.14. Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng:
Bảng 13.Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng:
Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng
n
%
Mô tả đặc điểm ,tư thế cho trẻ bú đúng
03
06
Mô tả đặc điểm ,tư thế cho trẻ bú không đúng
37
74
Không biết
10
20
Tổng
50

bú mẹ nên không nhất thiết phải cho bé bú ngay sau sinh mà đợi khi trẻ có nhu cầu.
3.14 Số lần cho trẻ bú trong ngày
Bảng 13: Số lần cho trẻ bú trong ngày
Số lần
4lần
6lần
>6lần
Bú theo nhu cầu của trẻ
Tổng

n
11
14
10
15
50

%
22
28
20
30
100

* Nhận xét: Tỷ lệ các bà mẹ cho trẻ có 6 lần/ ngày chiếm tỷ lệ là 28%. Tỷ lệ các bà mẹ cho
trẻ bú theo nhu cầu là cao nhất 30%.
3.14.Tình hình cho trẻ bú sữa non:
8.00%

bu sua non

80
70
50
04

*Nhận xét:Hầu hết các bà mẹ đều vệ sinh vú trước khi cho con bú
bú đúng phương pháp tỷ lệ còn thấp.
3.16. Thực hành của bà mẹ về tư thế cho trẻ bú đúng:
Bảng 13. Thực hành của bà mẹ về tư thế cho trẻ bú đúng:
Cách cho trẻ bú đúng
n
Tư thế cho trẻ bú đúng
03
Tư thế cho trẻ bú không đúng
37
Không biết
10
Tổng
50
Nhậnxét: Hầu hết các bà mẹ đều biết tư thế cho trẻ bú đúng(74%)

(98%), nhưng cho

%
06
74
20
100



Đẻ làm tốt hơn vấn đề này cần:
- Có sự hỗ trợ, giúp đỡ của các ban ngành qua truyền thông giáo dục những ích lợi
của việc NCBSM rộng rãi trong quần chúng nhân dân,thêm vào đó thường xuyên mở các
lớp huấn luyện, đào tạo thêm cho nhân viên y tế để được cập nhật những thông tin mới
nhất về mọi lĩnh vực trong y tế từ đó người cán bộ y tế nhất là

nữ hộ sinh thành thạo hơn trong công tác chăm sóc, tư vấn cho các bà mẹ về NCBSM
cũng như các vấn đề khác trong lĩnh vực sản khoa.
- Trang bị cơ sở vật chất đầy đủ ,giường bệnh phòng bệnh hợp lý tạo cảm giác thoải mái
cho các bà mẹ sau sinh.
- Có phòng tư vấn và tăng thêm nhân lực làm công tác tư vấn về lợi ích của sữa mẹ và
việc NCBSM, tại các phòng bệnh cũng như ở phòng khám, cần tạo điều kiện cho trẻ gần
mẹ sớm và hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ bú sớm sau sinh (sau sinh 30 phút , sau mổ 4 giờ).
-Tư vấn và phát các tờ rơi tuyên truyền về nuôi con bằng sữa mẹ trước khi ra viện .

TRƯỜNG ĐAI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN PHỤ SẢN

PHIẾU ĐIỀU TRA
Kiến thức và thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh
viện Trường Đại Học Y Dược Huế.
1.
2.
3.
4.

Phần I : Phần hành chính
Họ và tên :........................................................................
Tuổi :.............................. Giới tính :................................
Nghề nghiệp :...................................................................

Không
Gây tiêu chảy,khó hấp thu

Không
Trẻ bỏ sữa mẹ

Không
3. Chị có biết thời gian nào cai sữa trẻ là tốt nhất không?
< 6 tháng

Không
6 đến 12 tháng

Không
12 đến 18 tháng

Không
18 đến 24 tháng

Không
> 24 tháng

Không
4. Theo chị để có nhiều sữa cho con thì có những cách nào ?
Ăn uống đầy đủ

Không
Mẹ ngủ đủ giấc ( 8h/mỗi ngày ) vui vẻ, tránh lo âu Có
Không
Cho bé bú nhiều - nhất là ban đêm

9. Nếu có thì lợi ích gì?..........................................................................................................
10 .Theo chị,lần bú đầu tiên của bé nên bắt đầu lúc nào?
<60phút..................>60phút..................3giowf..............6giowf..........>24giowf...........
11.Theo chị nên cho bé bú hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu không?

Không


Phần III : Thái độ thực hành hay thực trạng nuôi con con bằng sữa mẹ
của bà mẹ sau sinh ở khoa sản Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế
1.
Sau sinh chị có cho con chị bú sữa mẹ không ?

Không
2. Ngoài bú sữa mẹ vậy chị có cho con chị bú sữa khác không ?
Bú mẹ hoàn toàn
Bú thêm sữa khác
3.Lý do gì chị lại cho cháu bú thêm sữa khác vậy?
Đi làm sớm
Không đủ sữa
Bị bệnh
Có thai lại
Khác
4.Sau sinh bao lâu chị cho bé bú?
< 30phuts
30-60 phuts
> 60 phuts
> 24 giờ
5 Chị có cho bé bú sữa non không?


Phan Thị Tâm Khuê.
Nguyễn Thị Hồng Phương.
Trần Thị Lệ Kiều.


Danh sách 50 bà mẹ được phỏng vấn tại Khoa Sản Trường Đại Học Y Dược Huế
St
t
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Nguyễn Thị Lan Anh
Lê Thị Phương Nhi
Nguyễn Thị Thuỷ
Hồ Thị Loan
Nguyễn Thị Hồng Phúc
Nguyễn Hửu Thảo
Hồ Thị Nhân
Đặng Thị Kim Phụng
Phan Thị Vân
Phạm Thị Thơm
Đào Thị Lành
Hoàng Thị Thanh Thảo
Nguyễn Thị Nhã
Nguyễn Thị Hoà
Trần Thị Trinh
Nguyễn Thị Bích Dung
Võ Thị Mai Trà
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Lê Thị Hạnh Tuyền
Trần Thị Diệu Huê
Nguyễn Thị Thu Hà
Lê Thị Thuỳ Dung
Huỳnh Thị Thảo
Lê Thị Diệp
Trần Thị Thanh Nhung
Nguyễn Thị Ngân
Nguyễn Thị Tùng
Phạm Thị Thanh Hà
Nguyễn Thị Tuyết


24
29
41
25
33
22
26
26

Nghề
nghiệp
Giáo viên
Nhân viên
Thợ may
Nữ hộ sinh
Nhân viên
Giáo viên
Bác sĩ
Dân
Buôn bán
Nhân viên
Giáo viên
Nhân viên
Sinh viên
Kế toán
Nhân viên
Dân
Nhân viên
Buôn bán
Cán bộ

Phú Dương - Phú Vang
Triều Sơn Tây-Hương trà
K54Nguyễn Nguyên
Lệ Thuỷ-Quãng Bình
55 Đinh Công Tráng
86 Ông Ích khiêm
Tây Lộc-Huế
35/75Phan Đình Phùng
Quãng Trạch Quãng Bình
Hải Tân -Hương Bình
Thượng Nhật -Nam Đông
244 Hùng Vương
19/113Phan Đình Phùng
Hương Hồ -Hương Trà
Núi Thành-Quảng nam
An Truyền-Phú Vang
8/40 nhật Lệ-Huế
126Lý Thái Tổ
Thị trấn Sịa
Sơn Thuỷ - A lưới
51 La Sơn Phu Tử
Nam Đông
Quảng An - Quảng Điền
Quảng Trị - Lao bảo
Phú Hậu Huế
Phú Dương - Phú Vang
Triều Sơn Tây-Hương trà
K54Nguyễn Phúc
Lệ Thuỷ-Quãng Bình


0000
1001
0000
0010
0010
0000
1001
1001
1001

Phương pháp
sinh
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
MLT
MLT
MLT
MLT
Sinh thường
MLT

47
48
49
50

Nguyễn Thị Hồng
Lâm Thị Minh Tâm
Lê Thị Thanh Thuỷ
Lê Thị Huế
Võ Thị Hồng Diệp
Đặng Thiên Nga
Đoàn Thị Minh Thanh
Trần Thị Thanh Phương
Trương Thị Mai Hương
Đặng Thị Niềm
Lê Thị Thu Nhi
Nghuyễn Thị Huệ

33
26
36
33
43
27
36
31
36
22
32
42

0000
2002
0000
2112
0000
0000
1001
1001
0000

Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường
Sinh thường




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status