Củng Cố, Thành Lập, Quản Lý, Sử Dụng Quỹ Chăm Sóc Và Phát Huy Vai Trò NCT Ở Cơ Sở Giai Đoạn 2014 - 2020 - Pdf 40

CỦNG CỐ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG QUỸ CHĂM SÓC VÀ
PHÁT HUY VAI TRÒ NCT Ở CƠ SỞ
GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
TS. Vũ Thị Hiểu
Giám đốc Quỹ chăm sóc và phát huy vai
trò NCT VN


A/ TỔNG QUAN QUỸ CHĂM SÓC VÀ PHÁT
HUY VAI TRÒ NCT Ở CƠ SỞ HIỆN NAY

• Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò NCT ở cơ sở (sau
đây gọi tắt là Quỹ) được phép thành lập từ ngày
26/3/2002 trên cơ sở quy định tại Điều 13 Nghị định
số 30/2002/NĐ-CP
• Trong 12 năm, Quỹ được điều chỉnh bởi Nghị định
số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ,
Luật người cao tuổi, Nghị định số 30/2012/NĐ-CP
ngày 12/4/2012 của Chính phủ và các quyết định,
thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.


I/ Tình hình Quỹ ở cơ sở của các tỉnh/TP
1/ Về số lượng xã có Quỹ và xã chưa có Quỹ
- Số xã đã có Quỹ: Theo báo cáo của các địa
phương, đến ngày 30/6/2013 có 9.231/11.121 xã,
phường, thị trấn của 62/63 tỉnh thành phố xây dựng
được Quỹ chiếm 83% so với tổng số xã, phường,
thị trấn (gọi chung là xã) trong toàn quốc.



2/ Về số tiền thu được của Quỹ các tỉnh/thành phố
• Tổng số tiền thu được của Quỹ các địa phương trong
toàn quốc là 237,664 tỷ đồng. Trong đó:



• Bình quân Quỹ của 1 xã là 20,61 triệu đồng, trong
đó phân theo vùng như sau:
+ Trung du & MN phía Bắc: 20,609tỷ/2.051xã, bình
quân:10,05triệu/xã
+ Đồng bằng Bắc bộ: 92,905 tỷ/2.061xã, bình quân:45,08triệu/xã
+ Bắc Trung bộ: 41,336tỷ/1.652xã, bình quân: 25,02triệu/xã
+ Nam Trung bộ: 18,139tỷ/814xã, bình quân: 22,28triệu/xã
+ Tây Nguyên: 8,4 tỷ/530xã, bình quân:15,85triệu/xã
+ Đông Nam bộ: 18,578tỷ/845xã, bình quân: 21,99triệu/xã
+ ĐB Sông Cửu Long: 37,697tỷ/1.278xã, bình
quân:29,50triệu/xã


3/ Về văn bản chỉ đạo của địa phương: Cả nước chỉ có 23 tỉnh,
thành phố có văn bản chỉ đạo của UBND, 16 xã có nghị quyết
của HĐND, 34 xã có quyết định và chỉ thị của UBND.
4/ Về tổ chức Quỹ của các tỉnh/thành phố: 31 tỉnh có Ban chỉ
đạo trong đó lãnh đạo là UBND 21 tỉnh, lãnh đạo là Hội
NCT 10 tỉnh; 53 tỉnh có Ban vận động tài trợ cấp xã, trong đó
Lãnh đạo là UBND 23, lãnh đạo là Hội NCT 30; 21 tỉnh có
HĐQL hoặc HĐBT Quỹ, trong đó 19 tỉnh có HĐQL, 3 tỉnh
có HĐBT; 27 tỉnh có Giám đốc Quỹ trong đó 12 tỉnh do Chủ
tịch UBND cấp xã, 15 tỉnh do Chủ tịch Hội NCT; 8 tỉnh có

triệu đồng đưa vào tài khoản Quỹ tại Ngân hàng và 20 triệu
đồng giá trị quy đổi nơi làm việc và các trang thiết bị”, cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch UBND cấp tỉnh
là quá khó khăn.


- Hội NCT nhiều cơ sở trong toàn quốc đã chủ
động xin chủ trương của cấp uỷ và đề nghị chính
quyền ban hành quyết định thành lập Quỹ theo
Quyết định 1256/QĐ-TTg, nhưng Hội tự quản
lý, tự tổ chức triển khai thực hiện hoặc được
chính quyền quản lý trong khi lại thiếu các văn
bản chỉ đạo của địa phương, cơ sở về Quỹ; các
văn bản về tổ chức, thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ chưa hoàn thiện nên hiệu quả hoạt động
mang lại không cao, không ổn định, không có
hướng phát triển.


- Người làm công tác quản lý, điều hành Quỹ ở một
số tỉnh chủ yếu là Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Chi
hội trưởng, thiếu sự tham gia của chính quyền,
Mặt trận và các đoàn thể khác. Không phân định ra
từng bộ phận và quy định chức năng nhiệm vụ cho
từng chức danh nên rất khó khăn trong việc phân
công, phân nhiệm.
- Trong nước đã có nhiều mô hình thành công về
thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ (TW Hội đã giới
thiệu tại 2 lớp tập huấn) nhưng đến nay nội dung
tập huấn ở nhiều địa phương chưa đến được cơ sở,

SỬ DỤNG QUỸ GIAI ĐOẠN 2014-2020
I/ Nguyên tắc củng cố, thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ
• Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP
ngày 12 /4/2012 của Chính phủ về thành lập, hoạt động
của quỹ xã hội quỹ từ thiện: "Nghị định này không áp
dụng đối với các quỹ mà pháp luật đã có quy định
riêng”.
• Như vậy ở các xã đã thành lập Quỹ thì không phải sửa
đổi bổ sung theo Nghị định 30/2012/NĐ-CP nêu trên,
cụ thể là:
- Quỹ đã được thành lập thì vẫn tiếp tục hoạt động, chỉ
cần hoàn thiện về tổ chức, văn bản để phù hợp với tình
hình KT - XH địa phương


- Thành lập, quản lý Quỹ là trách nhiệm của
chính quyền (Luật NCT quy định) nhưng Hội
NCT có trách nhiệm tham mưu chính, cử người
tham gia vào vị trí then chốt trong tất cả các bộ
phận làm công tác Quỹ.
- Tất cả các Quỹ phải xây dựng được quy chế
hình thành, quản lý và sử dụng.
- Nghị quyết của HĐND hoặc Văn bản của
UBND về Quỹ là điều kiện không thể thiếu để
Quỹ hoạt động


II/ Quy trình các việc phải làm trong thời gian
tới

biết:
- Số các văn bản theo quy định đã đủ chưa?
- Xác định thiếu loại văn bản nào? Có cần phải bổ sung
không?
- Nội dung từng loại văn bản hiện có đã đúng chưa? nếu
chưa đúng thì chưa đúng ở mục, điểm nào? Có cần bổ
sung không?
- Những văn bản nào Nhà nước không quy định nhưng
địa phương vẫn ban hành, do điều kiện thực tế của địa
phương cần phải có thì mới tổ chức triển khai được?


Bước 3: Rà soát bộ máy làm công tác Quỹ hiện
có đối chiếu với quy định về tổ chức của Văn
bản Nhà nước ở giai đoạn thành lập Quỹ
- Đã có HĐQL (hay HĐBT, hoặc Ban Chỉ đạo
hoặc Ban Vận động Quỹ) chưa?
- Đã có Ban Điều hành chưa? (Giám đốc, kế toán,
thủ quỹ)
- Đã có Ban Kiểm soát Quỹ chưa?
- Nếu không có cơ cấu tổ chức nêu trên thì hiện
nay địa phương đang có bộ máy nào quản lý và
điều hành Quỹ? Nếu duy trì tổ chức như hiện
nay có được không?


Bước4: Bổ sung, hoàn chỉnh về các văn bản, tổ chức,
kế hoạch hoạt động theo quy định ở thời điểm Quỹ
thành lập
• Hội NCT cấp tỉnh chỉ đạo Hội NCT cấp xã làm tham


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status