Khúa lun tt nghip
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T - CHấNH TRậ
t
H
u
...... ......
in
h
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
Tr
ng
i
h
tế Huế cũng như quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn để hoàn
thành khóa luận này. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ của rất nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà
h
trường.
in
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại
cK
học Kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế chính trị đã
tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu trong
suốt bốn năm qua giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận này và cũng
họ
vững bước hơn trên con đường khởi nghiệp tương lai.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến
Đ
ại
giảng viên, Thạc sĩ Hà Thị Hằng. Người đã tận tình hướng dẫn, góp
ý và giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến các
uế
khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Tôi mong quý thầy cô
tế
H
giáo, bạn bè cũng như những người quan tâm đến đề tài tiếp tục
giúp đỡ, đóng góp ý kiến để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày 8 tháng 5 năm 2012
in
h
Sinh viên
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
NỘI DUNG.....................................................................................................................7
in
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA .....................................7
cK
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................7
1.1.1 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực...........................................7
họ
1.1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.....................................................................................................10
1.1.3 Quan điểm của Đảng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................16
1.2 Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................19
Đ
ại
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số quốc gia
trên thế giới ...............................................................................................19
1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các địa phương
trong nước .................................................................................................21
ng
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................55
3.1.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..........................................55
tế
H
3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................58
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế. ..............................................60
3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
in
h
nhân lực.....................................................................................................60
3.2.2 Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực .............................................................................................................61
cK
3.2.3 Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, thu hút nhân tài ..................61
3.2.4 Giải pháp về huy động vốn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..64
3.2.5 Giải pháp về việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến
họ
: Tư bản chủ nghĩa
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH
: Công nghiệp hóa
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
GDP
: Tổng thu nhập quốc nội
GS
: Giáo sư
HĐH
: Hiện đại hóa
ILO
: Tổ chức lao động quốc tế
: Thạc sĩ
TS
: Tiến sĩ
UBND
: Uỷ ban nhân dân
UNIDO
: Các nước công nghiệp phát triển
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
WTO
: Tổ chức Thương mại Thế giới
ng
QHSX
ườ
Tr
uế
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2006-2010 .............29
Bảng 2.3 Quy mô dân số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2005-2010 ..................................30
tế
H
Bảng 2.4 Lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2005-2010 ..............................37
Bảng 2.5 Số lao động có việc làm chia theo huyện/ quận/ xã, thành thị - nông thôn
và giới tính năm 2011 ....................................................................................................38
h
Bảng 2.6 Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi năm 2010..................................40
in
Bảng 2.7 Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động chia theo nhóm tuổi năm
2011 ...............................................................................................................................41
cK
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo ngành nghề trên địa bàn tỉnh.......................................43
Bảng 2.9 Cơ cấu dân số trong tuổi lao động phân theo trình độ học vấn năm 2005-
họ
2010 ...............................................................................................................................46
tế
H
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động việc làm trong độ tuổi lao động chia theo nhóm tuổi .....42
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo ngành nghề trên địa bàn tỉnh...................................44
Biểu đồ 2.4 Tình trạng sức khỏe người lao động tỉnh Thừa Thiên Huế theo điều tra ...45
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu trình độ học vấn của lao động có việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
năm 2011 .......................................................................................................................48
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
in
Để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội, chúng ta cần rất nhiều nguồn lực như: Nguồn lực khoa học và công nghệ; nguồn
lực tài chính; nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; nguồn lực lao động… Trong các
nguồn lực trên đều có vai trò của con người, con người với tư cách là nhân tố liên kết
họ
tích hợp, tổng hợp các nguồn lực thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Hay có thể nói đó chính là nguồn lực con người tham gia vào quá trình phát triển và
đóng vai trò chủ đạo trong quá trình đó. Do đó để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
Đ
ại
hóa một cách thành công cần có nhiều tiền đề cần thiết, trong đó nguồn nhân lực là
tiền đề quan trọng nhất. Đây là nguồn lực giữ vai trò quyết định cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đi đến thành công. Như vậy xây dựng một nguồn
nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng là yếu tố quyết định trong việc thực hiện
ng
các mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nhất là trong điều kiện nước ta đã gia
nhập WTO thì điều đó càng trở nên có ý nghĩa đặc biệt và hết sức cấp thiết.
ườ
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ và chiến lược phát triển KT
tế
H
cả nước đến năm 2008 có hơn 14.000 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học và đang đặt mục tiêu
trong 10 năm tới sẽ có 20.000 tiến sĩ. Năm 2008 nước ta có 275 trường Trung cấp
chuyên nghiệp, 209 trường cao đẳng, 160 trường đại học và có tới 27.900 trường phổ
thông, 226 trường dân tộc nội trú… Nhìn vào những con số này cho thấy lực lượng trí
in
h
thức và công chức thực sự là một nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
đất nước. Nhưng thực tế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập trong quá trình phát triển
nhân lực đất nước. Nguồn nhân lực nước ta khá dồi dào nhưng lại chưa được quy
cK
hoạch, chưa được khai thác, còn đào tạo nửa vời, nhiều người chưa được đào tạo, chất
lượng NNL chưa cao dẫn đến mâu thuẫn giữa lượng và chất. Đặc biệt không thể không
kể đến đó là tình trạng thất nghiệp vẫn còn cao qua các năm. Đây là một trong những
họ
vấn đề lớn đang còn vướng mắc của Đảng và Nhà nước ta trong những năm qua.
Là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung, nối liền 2 miền Nam Bắc. Nhận thức
Đ
ại
Khóa luận tốt nghiệp
có trình độ cao đẳng lên 17% và phải giảm đào tạo nghề sơ cấp còn 45% mới bắt kịp
xu hướng phát triển nguồn nhân lực có tay nghề trên toàn quốc. Tại tỉnh Thừa Thiên
Huế hiện có hai trường cao đẳng nghề, sáu trường trung cấp nghề của trung ương và
địa phương với hệ thống đầu tư cơ sở vật chất khá quy mô. Trong vòng 10 năm qua,
uế
nguồn kinh phí cho đào tạo nghề trên địa bàn đã huy động hơn 250 tỷ đồng. Tuy
nhiên, với tốc độ phát triển như hiện nay thì sự đầu tư ấy vẫn chưa thật sự thỏa đáng.
Thông qua Ðề án đào tạo nghề của tỉnh giai đoạn 2011-2020, ước tính khoảng 442 tỷ
tế
H
đồng sẽ được đầu tư để mua máy móc, thiết bị, sửa chữa, nâng cấp nhà xưởng đạt tiêu
chuẩn hiện đại. Ðội ngũ giáo viên cũng sẽ được bổ sung với gần 1.300 giáo viên có
trình độ đại học, cao đẳng. Còn theo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế, hệ thống dạy nghề trên địa bàn sẽ tập trung đầu tư theo hướng nâng cao
in
h
chất lượng đào tạo và đào tạo chuyên sâu. Trong giai đoạn 2011-2015, các trường
trung cấp nghề Huế, Trường trung cấp nghề Quảng Ðiền và Trường trung cấp nghề
Thừa Thiên Huế sẽ được hỗ trợ đầu tư để phát triển các nghề trọng điểm. Hiện tỉnh
cK
hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh trong thời gian tới.
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
* Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn
nhân lực, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tiến trình CNH,
HĐH tỉnh Thừa Thiên Huế.
uế
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực về số lượng, chất
lượng. Xác định điểm mạnh, điểm yếu kém so với yêu cầu phát triển KT - XH của tỉnh
tế
H
Thừa Thiên Huế.
- Xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
NNL tỉnh đặc biệt là nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực hiện có để phục vụ
ng
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua nghiên cứu thực trạng các
điều kiện thực tế, nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết kế bảng hỏi.
ườ
+ Phương pháp xử lý thống kê toán học: Các thông tin khảo sát được mã hóa và
xử lý bằng thống kê toán học.
Tr
5. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề con người, nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
tiến trình CNH, HĐH là vấn đề nóng bỏng và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.
Trong những năm qua đã có rất nhiều từ các tác phẩm kinh điển đến các công trình
nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp trường, các đề tài khóa luận tốt
nghiệp, luận án và các bài viết đăng tại các tạp chí đề cập đến vấn đề này như:
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
- GS Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB chính trị quốc gia Hà Nội. Tác giả phân tích sâu
phát triển nguồn nhân lực trẻ ở Thừa Thiên Huế hiện nay. Tác giả chia rõ đề tài của
mình làm hai phần: nguyên lý phát triển cuả phép duy vật biện chứng và sự phát triển
họ
của nguồn nhân lực trẻ ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay.
- Ngoài ra có các bài đăng trên các báo, tạp chí như bài của Phạm Thành Nghị,
Đ
ại
2004, Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực Giáo dục - đào tạo, Tạp
chí Giáo dục số 11. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý,
nhất là đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Hiện nay hiệu quả quản lý
của đội ngũ này đang còn gặp nhiều khó khăn, vì vậy tác giả đã đề xuất ra những giải
ng
pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong lĩnh vực này để
ườ
phục vụ cho sự phát triển KT - XH của đất nước.
Tuy nhiên như đã thấy những kết quả được nghiên cứu về nguồn nhân lực mới
chỉ đề cập tới những vấn đề chung của nguồn nhân lực ở nước ta. Hiện các công trình
Tr
nghiên cứu về nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn hạn chế. Trên cơ
in
h
ngành chính trị và cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu của đề tài
cK
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
các từ viết tắt, đề tài gồm 3 chương:
họ
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
Đ
ại
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tr
ườ
ng
in
Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX. Khi đó cơ
bản đã có sự thay đổi về phương thức sản xuất, quản lý; sử dụng con người vào trong
cK
kinh tế lao động. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Mỗi quan
điểm được hiểu theo mỗi khía cạnh khác nhau và đều thể hiện những đặc điểm riêng
nhưng vẫn phản ánh được đúng bản chất của NNL.
họ
Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là
kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng
để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và
Đ
ại
để có thể lượng hóa được trong công tác kế hoạch hóa ở nước ta được quy định là một
bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ
ng
15 đến hết 55 tuổi). [5,268]
Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao
NNL là tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ LLLĐ xã hội của 1 quốc gia,
tế
H
trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong
lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu
hiện tại vào tương lai của đất nước.
h
- Phân loại NNL:
in
Một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con
người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ. Trong đó lực lượng lao động
cK
được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độ tuổi lao động có
nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao gồm học
sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu
họ
lao động.
Ngoài ra sự phân loại nguồn nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng NNL là khái niệm chỉ trạng thái và năng lực làm việc của nguồn
nhân lực. Chất lượng nguồn 7nhân lực cá nhân thể hiện trên ba nội dung: thể lực, trí
lực và tâm lực.
uế
Thể lực là tình trạng sức khỏe của dân cư, là trạng thái thoải mái về tinh thần,
thể chất. Đây được xem là cơ sở quan trọng cho hoạt động thực tiễn của con người bởi
tế
H
nó có thể thỏa mãn cho nhu cầu lao động, làm việc khác nhau hay khả năng học tập
của con người.
Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng nhận thức và tư duy mang tính sáng tạo
thích ứng với xã hội của con người. Nói đến trí lực là nói đến yếu tố tinh thần, trình độ
h
văn hóa và học vấn của con người, biểu hiện ở khả năng vận dụng những điều kiện vật
in
chất, tinh thần vào hoạt động thực tiễn nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời là khả năng
định hướng giá trị hoạt động của bản thân để đạt được mục tiêu. Trí lực là yếu tố
Tr
Khi bàn đến chất lượng nguồn nhân lực tổng thể, với tư cách là một hệ thống,
người ta không chỉ bàn đến trình độ nhân lực về thể lực trí lực và tâm lực mà còn bàn
đến cấu trúc (cơ cấu) của nó. Cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý được quan niệm là một
nội dung đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cao hay thấp, mạnh hay yếu về năng lực
cạnh tranh. Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực nhiều về số lượng và cao về trình độ
đào tạo, nếu không được kết cấu hợp lý về chức năng và nhiệm vụ, về tuổi và giới tính,
về chuyên môn và trình độ… vẫn có thể dẫn tới tình trạng năng suất lao động thấp. Số
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
lượng và chất lượng nguồn nhân lực không phải là phép cộng số học số lượng sức lao
động và chất lượng lao động của từng cá nhân mỗi con người mà phải được hiểu là sức
mạnh tổng hợp của sự tương thích và hiệu quả tương tác giữa các cá nhân trong từng
bộ phận lao động trong hệ thống nguồn nhân lực của doanh nghiệp và giữa các bộ
uế
phận trong hệ thống đó. Nói một cách khác, chất lượng nguồn nhân lực, hiểu theo
nghĩa rộng còn bao hàm cả sự hợp lý hay không hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực.
nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tế
toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên cơ sở kỹ thuật tiên tiến. Quan niệm này xuất phát từ
điều kiện thực tiễn của Liên Xô lúc đó là một nước đã có nền công nghiệp phát triển
đến trình độ nhất định dù trong thời kỳ nội chiến chúng đã bị tàn phá ít nhiều, bị Chủ
ng
nghĩa Đế quốc bao vây toàn diện, sự trợ giúp từ bên ngoài không có, thị trường trong
nước là nền tảng cho phát triển kinh tế. Trong bối cảnh này, Liên Xô buộc phải dốc hết
ườ
nguồn lực để phát triern công nghiệp nặng, phải hướng các ngành công nghiệp vào
phục vụ nông nghiệp nhằm đảm bảo các nhu cầu trong nước.
Tr
Quan niệm của các nước công nghiệp phát triển UNIDO thì cho rằng “CNH là
một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các
nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển một cơ cấu kinh tế nhiều ngành
với kỹ thuật hiện đại”. Quan niệm này coi CNH là một quá trình bao trùm toàn bộ quá
trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạt được nhiều mục tiêu không chỉ về kinh tế kỹ thuật mà còn về kinh tế - xã hội.
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
Quan niệm của các nước đang phát triển coi CNH là một quá trình phát triển
Theo quan niệm chung hiện nay, HĐH là quá trình chuyển biến từ tính chất
họ
truyền thống cũ sang trình độ tiên tiến, hiện đại. Về ý nghĩa kinh tế, HĐH được giải
thích là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại, bắt
Đ
ại
đầu từ thế kỷ XVII đến nay vẫn còn chưa kết thúc.
Ở nước ta hiện nay thường dùng cụm từ CNH, HĐH với cách hiểu là “CNH và
HĐH gắn kết với nhau trong cùng một quá trình, ngay từ đầu và suốt trong các giai
đoạn phát triển”. Sở dĩ như vậy vì trên thế giới diễn ra cuộc cách mạng khoa học công
ng
nghệ hiện đại, một số nước phát triển đã bắt đầu chuyển từ nền công nghiệp sang kinh
tế tri thức, nên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
ườ
và công nghệ, tiếp cận kinh tế tri thức để hiện đại hóa những ngành, những khâu,
Tr
những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt. [1,282]
Đại hội Đảng lần thứ VII cũng đã khẳng định : “CNH không chỉ là sự tăng
hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế tri thức.Tuy vậy, nguồn nhân lực chất
lượng cao mới là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh
ườ
tế - xã hội.
Tr
Nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng,
bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên
nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với
nhau, nhưng trong đó NNL được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng
đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi
dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ
là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
quả. Vì vậy, con người với tư cách là NNL, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của
quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình
phát triển kinh tế - xã hội.
Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, điều kiện thiên nhiên
tế
H
lượng cao. Điều này được khẳng định dựa trên những cơ sở sau:
Đ
ại
Một là, các nguồn lực khác (ngoại trừ nguồn nhân lực), xét về mặt số lượng và
trữ lượng, có thể là rất phong phú, dồi dào, nhưng nếu khai thác và sử dụng không hợp
lý thì đến một lúc nào đó, chúng sẽ trở nên cạn kiệt. Khi ấy, nền kinh tế vốn cơ bản
dựa vào nguồn lực này sẽ gặp khó khăn, nếu không nói là bị đe doạ. Trái lại, nguồn
ng
lực con người với tiềm năng trí tuệ, chất xám thì luôn sinh sôi và phát triển không
ngừng. Xét trên bình diện xã hội, có thể khẳng định nguồn lực con người là vô tận và
ườ
do vậy, là nguồn lực cơ bản của sự phát triển bền vững. Đây là một ưu điểm nổi trội
của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác trong hệ thống nguồn lực phục vụ công
Tr
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế tri thức.
Hai là, nếu trước đây, một trong những nguyên nhân chủ yếu ngăn cản tốc độ
tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước là do tình trạng nghèo nàn về cơ sở vật
chất, sự thiếu hụt về nguồn vốn… thì ngày nay, trở ngại chủ yếu nhất được xác định
chính là sự hạn chế về trí tuệ và năng lực sáng tạo của con người.
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách
cK
phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và
phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Đối với
họ
nước ta đó là một quá trình tất yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Thứ ba, nguồn nhân lực phát triển sẽ đáp ứng được những yêu cầu của CNH,
HĐH ở nước ta hiện nay.
Đ
ại
Ngày nay, trước sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ và thông tin, sự giao lưu trí tuệ và tư tưởng liên minh kinh tế giữa các khu vực
trên thế giới. Sự ra đời của nhiều công ty xuyên quốc gia đã tạo ra tốc độ tăng trưởng
ng
kinh tế chưa từng thấy. Tình hình đó dẫn đến sự quốc tế hóa kinh tế thế giới, gây nên
những đảo lộn về chính trị sâu sắc mang tính toàn cầu và đang đi đến thiết lập một trật
tự thế giới mới. Trong bối cảnh đó, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang nổi lên
Tr
ườ
đồng thời đầu tư cho giáo dục đào tạo. Hay nói cách khác phải đầu tư cho phát triển
nhân tài. Nhà kinh tế học người Mỹ, ông Gary Becker - người được giải thưởng Nobel
về kinh tế năm 1992 đã khẳng định: “Không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như
in
h
đầu tư cho giáo dục. Nhờ có sự đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực mà nhiều nước
chỉ trong một thời gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển”.
cK
Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp, rõ ràng chúng ta không thể xây dựng
và phát triển nền kinh tế tri thức như các nước công nghiệp phát triển. Do đó việc xác
định nội dung các ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH chuẩn bị các điều kiện vật
của mọi cấp, ngành.
họ
chất và con người để tiếp cận kinh tế tri thức trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
1.1.2.3 Yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với việc nâng cao chất
Đ
ại
lượng nguồn nhân lực
quả moị thế mạnh của đất nước nhằm đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH. Mặt khác toàn
cầu hóa cũng đặt ra không ít những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Phần
lớn máy móc đang sử dụng ở nước ta lạc hậu so với thế giới, cơ sở hạ tầng yếu kém,
uế
trình độ sản xuất còn thấp. Do đó sản phẩm làm ra có chất lượng thấp, giá thành lại
cao vì vậy thiếu khả năng cạnh tranh trên thị trường. Để nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm nước ta trên thị trường thì công việc đầu tiên là phải tạo ra được một đội
tế
H
ngũ chuyên gia về quản lý, chuyên gia kinh tế, chuyên gia kỹ thuật. Tức là yêu cầu đầu
tiên cần phải tạo ra một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, có khả năng trình độ chuyên
môn cao đáp ứng được những đòi hỏi của quá trình cạnh tranh, quá trình toàn cầu hóa.
Hai là, Cách mạng KH - CN hiện đại đang đặt ra những yêu cầu mới về chất
in
h
lượng NNL cho CNH, HĐH đất nước. Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của
cuộc cách mạng KH - CN, những phát minh về khoa học công nghệ được ứng dụng
vào sản xuất với tốc độ ngày càng nhanh hơn. Điều đó đặt ra yêu cầu mới cho tất cả
cK
các quốc gia trong đó có Việt Nam là phải xây dựng một đội ngũ NNL chất lượng cao,
đã đưa ra một quan điểm về CNH - HĐH là: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người
làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững”. Và “Nâng cao dân trí,
bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định
thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH “.[6;21]
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải dựa trên nhu cầu nhân lực
đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, gắn kết chặt chẽ với định hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực phải có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng
phát triển nhân tài, lấy giáo dục phổ thông, đào tạo nghề làm nền tảng, đào tạo lao động
uế
chất lượng cao làm khâu đột phá, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý,
công chức, viên chức đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn diện về thể lực, trí lực,
tế
H
khả năng thích ứng, năng động, chủ động, kỹ năng lao động, hành vi và ý thức chính
trị - xã hội; tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng sống và truyền thống quê hương
cách mạng, đảm bảo yêu cầu phát triển toàn diện của con người.
h
học và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giáo dục đại
học phải kết hợp với nghiên cứu khoa học, phát triển khoa học cả về cơ bản và ứng
ườ
dụng. Bảo đảm tập trung đào tạo đội ngũ nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
với diện đại trà, đồng thời đặc biệt chú ý tới mũi nhọn - có chính sách phát hiện bồi
dưỡng và sử dụng người tài mau, chóng tăng cường đội ngũ nhân lực có trình độ và
Tr
năng lực cao, từ các nghệ nhân làm các nghề truyền thống đến các chuyên gia công
nghệ cao. Giáo dục và đào tạo kết hợp chặt chẽ với khoa học kỹ thuật công nghệ mới
có thể đóng góp xứng đáng vào phát huy nguồn lực con người.
- Đại hội VIII của Đảng ta là đại hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa mở ra bước
ngoặt lịch sử đưa nước ta tiến lên một thời kỳ phát triển toàn diện với sự khẳng định
“Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và
SVTH: Lê Phan Tôn Nữ Hồng Nguyệt
Trang 17