Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Thái tại xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An - Pdf 40

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H

uế

--------------------

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

cK

THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ
NHỮNG GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO

họ

ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THÁI TẠI XÃ CHÂU THUẬN

Tr

ườ

ng


Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành là kết
quả của sự kết hợp những kiến thức lý luận cơ bản trong
4 năm học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và
kiến thức thực tế qua các đợt thực tập. Trong quá trình
học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo trong và
ngoài trường, sự giúp đỡ của cô chú trong cơ quan thực
tập và bạn bè sinh viên.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy
giáo, cô giáo của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
đã giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô
giáo – ThS. Phan Thị Nữ đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn

H

DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...........................................................................................vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................i
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................x

h

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................xi

in

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................xi
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... xii

cK

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... xiii
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... xiii

họ

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ xiii
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói ....................................................... xiii
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói..................................................................xv

Đ
ại


2.1.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................... xxxvi

uế

2.1.1.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu ............................................................... xxxvi
2.1.1.3. Địa hình, đất đai ............................................................................. xxxvii

tế
H

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của xã ....................................................40
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế của xã........................................................40
2.1.2.2. Tình hình dân số, lao động của xã.........................................................40
2.1.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã..............................................................43

h

2.1.3. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã ......................................................44

in

2.2. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ NGHÈO ĐÓI CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THÁI TẠI XÃ CHÂU THUẬN, HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN ...........45

cK

2.2.1. Tình hình chung về nghèo đói của xã qua 3 năm (2010- 2012) ..................45
2.2.1.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ...................................................47
2.2.1.2. Tình hình sản xuất của các hộ điều tra ..................................................56



iv


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................73
1. Kết luận..................................................................................................................73
2. Kiến Nghị...............................................................................................................74
2.1. Đối với Nhà Nước ...........................................................................................74

uế

2.2. Đối với chính quyền địa phương (xã) .............................................................74
2.3. Đối với các hộ nghèo ......................................................................................75

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h


UBND

:

Ủy ban nhân dân

LĐTB- XH

:

Lao động thương binh xã hội

TLSX

:

Tư liệu sản xuất

GO

:

Tổng giá trị sản xuất

IC

:

Chi phí trung gian


NTTS

cK

THCS

tế
H

XHCN

uế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tr

ườ

ng

Đ
ại

KHKT

vi



Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

Bảng 13. Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ điều tra 2010 ...............65

vii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Châu Thuận là xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn
I và II của chính phủ. Là một xã thuần nông có điều kiện kinh tế- xã hội còn nhiều khó
khăn, kinh tế chậm phát triển. Nghề chính của người dân nơi đây chủ yếu là trồng trọt

uế

và chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển. Là một xã có tỷ lệ người

tế
H

dân tộc thiểu số chiếm trên 98%, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn
thấp và chưa đồng đều, địa hình phức tạp, phong tục tập quán lạc hậu cho nên tình

 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

ng

- Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy mô mẫu điều

tra gồm 60 hộ nông dân thuộc dân tộc Thái sống tại 4 bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất

ườ

của xã Châu Thuận, bao gồm: Bản Piu, bản Men, bản Bông I và bản Chiềng
- Sử dụng tài liệu tham khảo của các giáo sư, tiến sĩ, các luận văn tốt nghiệp

Tr

của anh chị khóa trước và các báo cáo, tài liệu cũng như website liên quan đến đề tài.
 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lí số liệu.
- Phương pháp chuyên khảo.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích.

viii


 Kết quả nghiên cứu đạt được
Biết được thực trạng nghèo đói tác động như thế nào đến đời sống của người
dân thông qua việc nghiên cứu các nhân tố năng lực sản xuất, tình hình nhân khẩu, lao
động và trình độ học vấn, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất,

uế



PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Chiến tranh đã lùi xa hơn 30 năm và đã hơn 20 năm Nước ta tiến hành công
cuộc đổi mới xây dựng chế độ xã hội mới XHCN, cùng với quá trình ấy công tác xoá

uế

đói giảm nghèo luôn luôn được Đảng, Nhà nước, nhân dân ta xác định là một trong

những chiến lược lớn có tính then chốt và bức thiết của mục tiêu phát triển kinh tế xã

tế
H

hội, biểu hiện rõ nhất của quá trình này đó chính là việc triển khai các dự án rất lớn
mang tầm cỡ quốc gia về xoá đói giảm nghèo như: Dự án nâng cao năng lực cho người
nghèo ở vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (1991). Dự án hỗ

h

trợ phát triển cộng đồng nghèo (2001). Dự án tăng trưởng và giảm nghèo giai đoạn

in

2001- 2005. Dự án tăng trưởng và giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010. Giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2011- 2015. Dự án giảm nghèo cấp xã…Mức độ đói nghèo cũng có sự

cK

có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi mạng lưới sông suối dày đặc gây khó khăn cho việc
phát triển kinh tế cũng như giao lưu văn hóa với các huyện xung quanh, ở đây còn là vùng
đất có khí hậu khắc nghiệt. Đời sống của người dân nơi đây dựa vào nguồn thu nhập
chính là nông nghiệp, thu nhập phụ từ ngư nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ,...,mức sống của
người dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những năm bị thiên tai đe doạ, dịch bệnh

x


hoành hành,….Xã Châu Thuận cũng là xã nằm trong điều kiện chung của huyện nên
không tránh khỏi những khó khăn đó. Ngoài ra Châu Thuận còn là một xã khó khăn ở
vùng trên của huyện, xã được bao bọc bởi bốn bề là núi đá nên những khó khăn của xã có
phần cao hơn các xã lân cận. Chính vì vậy tỷ lệ đói nghèo của xã còn khá cao so với mặt

uế

bằng chung của huyện. Trước tình hình đó xã Châu Thuận đã có nhiều chính sách hỗ trợ
cho các hộ nghèo đói thoát đói, giảm nghèo. Nhằm giúp cho các hộ dân rút ngắn được

tế
H

khoảng cách giàu nghèo cũng như tạo cơ hội cho người dân có một cuộc sống ấm no,
hạnh phúc. Các chính sách về xóa đói giảm nghèo được chính quyền địa phương tổ chức,
triển khai chặt chẽ, có trách nhiệm, được đông đảo người dân nghiêm túc thực hiện và
hưởng ứng. Vì vậy tỷ lệ đói nghèo có phần giảm qua các năm.

h

Tuy nhiên, đời sống người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn do trình độ dân trí


ườ

pháp nhằm đẩy mạnh công tác XĐGN có hiệu quả hơn.
 Đề xuất ra được những giải pháp, phương hướng cụ thể góp một phần cho

Tr

công tác XĐGN của địa phương.
 Tìm ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của đồng bào dân tộc Thái.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Người dân tộc Thái sinh sống trên địa bàn xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu,
tỉnh Nghệ An.
xi


+ 60 hộ đại diện cho 4 bản trong 10 bản của xã.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Tiến hành điều tra các hộ nông dân dân tộc Thái ở 4 bản: bản
Piu, bản Men, bản Chiềng, bản Bông I.

uế

+ Thời gian: Tiến hành tìm hiểu, phân tích tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
của xã trong 3 năm 2010- 2012, riêng với các hộ điều tra tôi tiến hành điều tra, tìm

tế
H

- Phương pháp chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của các cán bộ huyện, xã,
trưởng bản, các gia đình có hiểu biết, có nhiều kinh nghiệm liên quan đến vấn đề điều

ng

tra để phân tích đưa ra các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu:

ườ

+ Mẫu điều tra gồm 60 hộ: Hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ khá. Phỏng vấn trực

tiếp các chủ hộ để thu thập số liệu.

Tr

+ Mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên, không lặp, các hộ điều tra lấy theo danh

sách hộ từng bản của xã.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tài liệu được tổng hợp trên cơ sở các số

liệu đã được thống kê theo các tiêu thức khác nhau, sau đó được vận dụng các phương
pháp số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh để thấy được tại
sao một số hộ đã thoát nghèo còn một số hộ vẫn còn nghèo đói.
xii


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith cho rằng: “Con người bị coi là nghèo khổ
khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt
dưới mức thu nhập của cộng đồng. Khi họ không có những gì mà đa số trong cộng

Đ
ại

đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức”.
Abapia Sen, chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động Quốc tế, người được
giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng: “Nghèo là tất cả những ai mà thu

ng

nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ
mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.

ườ

Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nghèo là khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi

túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dưạ trên thu nhập mà còn bao

Tr

gồm các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, dễ bị tổn thương, không
có quyền phát ngôn và không có quyền lực”.
Tóm lại, các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh: Thứ nhất,

không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu cho con người. Thứ hai,


nhà ở, chăm sóc y tế,…

cK

mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về ăn, mặc,

Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
trung bình của địa phương, ở một thời kì nhất định.

họ

Đặc điểm của người nghèo

Quy mô và mức độ nghèo đói ở mỗi nước phụ thuộc vào hai yếu tố: thu nhập

Đ
ại

bình quân đầu người và mức độ trong phân phối bất bình đẳng thu nhập. Với bất kỳ
mức thu nhập bình quân đầu người nào, việc phân phối càng bất công bao nhiêu thì số
người nghèo đói sẽ càng nhiều hơn bấy nhiêu. Tương tự như vậy thì với bất kỳ sự

ng

phân phối nào, mức thu nhập bình quân càng thấp thì mức độ nghèo đói càng cao. Như
vậy, phạm vi nghèo đói tuyệt đối là sự kết hợp của thu nhập bình quân đầu người thấp

ườ


nhiều hơn ở nam giới. Các quan sát cho trong thực tế cho thấy, họ được học hành ít

in

1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói

h

hơn ít có cơ hội kiếm việc làm hơn và được trả lương thấp hơn so với nam giới.

Có nhiều nguyên nhân gây ra nghèo đói ở Việt Nam nhưng nói chung nghèo

cK

đói ở Việt Nam có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như sau:
Nguyên nhân khách quan:

- Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh

họ

lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn
nhân lực chính của hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến tranh, thương tật,

Đ
ại

hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập, cải tạo trong một thời gian dài.
- Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị lao động,
không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản lý bằng hộ

thiệt nhất, gặp nhiều rủi ro nhất trong quá trình vận động phát triển của xã hội.
- Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm,

tế
H

lười lao động, mắc các tệ nạn xã hội.

- Chưa có ý thức vươn lên để thoát nghèo hoặc không muốn thoát nghèo để được
hỗ trợ, được sự bao cấp của nhà nước. Tâm lý của người nghèo là “sợ mất” và “ngại đổi
mới”, họ không dám đầu tư vào sản xuất để nâng cao năng suất và thu nhập, không chịu

in

h

khó lao động và luôn ỷ lại. Năm này qua năm khác vẫn là một lối sản xuất cũ, cách thức
cũ. Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu vốn, bao nhiêu giống cây trồng, vật nuôi, phương tiện sản

cK

xuất thì người nghèo sử dụng chừng ấy, còn bản thân họ không dám,không muốn bỏ vốn
ra đầu tư cho sản xuất. Như vậy, chính bản thân người nghèo chưa thấy hết được vai trò
của mình. Lúc họ nghèo, họ biết họ là đối tượng của các chính sách XĐGN nhưng không

lên thoát nghèo.

họ

nhận thức được họ còn là chủ thể của công tác XĐGN nên chưa có ý thức “tự thân” vươn


+ Từ 500 USD đến dưới 2.500 USD/năm tức là nước nghèo.
+ Dưới 500 USD/năm là nước cực nghèo.
Ngân hàng thế giới còn đưa ra khuyến nghị thang đo đói nghèo như sau:
+ Đối với nước kém phát triển là 1 USD/ngày.

+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày.

tế
H

+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.

uế

+ Các nước thuộc Châu Mỹ La tinh và Caribê là 2 USD/ngày.

Chỉ tiêu đánh giá mưc độ giàu nghèo nêu trên còn phiến diện, bời vì trong thực
tế còn nhiều nước có mức TNBQ/ đầu người rất cao nhưng đạt chưa đạt được sự phát
triển hoàn hảo. Như tại các nước giàu có như Hoa Kỳ có TNBQ đầu người là 11.000

in

h

USD/người/năm (2007) hoặc tại các nước phát triển như Châu Âu có TNBQ đầu
người là 9.000 USD/người/năm (2007) cũng có tới 15% số dân sống dưới mức nghèo

những bất công khác.
Chỉ số nhân bản HDI

triển con người trung bình là 86/177. Và 36/177 nước ở mức độ phát triển thấp. Nigiê là
thấp nhất (0,2920). Việt Nam chúng ta nằm trong nước có mức độ phát triển con người
trung bình (0,691) theo nguồn số liệu báo cáo Ngày 5/10, tại Hà Nội, chương trình Phát
triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam đã công bố báo cáo Phát triển con người 2009, với
số liệu lấy từ năm 2007.Theo báo cáo, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam
xếp thứ 116/182 nước.
xvii


HDI là chỉ số tiêu biểu cho ta cái nhìn tổng quát nhất để đánh gía chung trình độ
phát triển của cộng đồng hoặc đánh giá từng khía cạnh của cuộc sống. Bởi vậy, đây là
chỉ số rất quan trọng để hiểu về trình độ phát triển KH – KT và mối tương quan giữa
yếu tố kinh tế và xã hội của một cộng đồng, một quốc gia.

uế

Tóm lại, những tiêu chí phân định đói nghèo do cách tiếp cận khác nhau nên có
những kiến giải khác nhau. Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm đói nghèo các

tế
H

nước, các quốc gia, khu vực khác nhau là không giống nhau và đói nghèo chỉ là quan
niệm có tính chất tương đối.

1.1.3.2. Tiêu chí phân định đói nghèo của Việt Nam

Ở Việt Nam việc đưa ra tiêu chí để xác định đói nghèo là một vấn đề hết sức

in


* Giai đoạn 2001 – 2005
Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ

Tr

– BLĐTBXH ngày 1/11/2000 như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.000

đồng/năm.
+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1.200.000
đồng/năm.
+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1.800.000 đồng/năm.
xviii


Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định trên được
xác định là hộ nghèo.
* Giai đoạn 2006 - 2010
Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định 170/2005/QĐ – TTg

uế

ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000

tế
H

đồng/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

ng

gỗ, tre, chõng và vài thứ khác dưới mức trung bình về lượng và tồi tàn về chất, đơn sơ
thậm chí là hỏng. Tuy nhiên có một số người tuy đói nghèo vẫn có thể ở nhà xây, có

ườ

vài đồ dùng khác, đó là tài sản do cha ông để lại hoặc là dấu tích của một thời khá giả
còn lại trước khi rơi vào nghèo khổ.

Tr

Chỉ tiêu về nhà ở và giá trị tài sản
Những người nghèo đói thường không có nhà ở; phải đi ở nhà thuê hoặc nếu có chỉ

là những căn hộ tồi tàn, nhà tranh vách đất, hoặc là đồ thừa kế của các thế hệ trước để lại.
TLSX của các hộ nghèo cũng thường rất ít. Đất đai là TLSX chính của nhóm hộ
này. Nhưng một thực tế cho thấy là diện tích đất ở các hộ rất ít, phẩm chất đất không
tốt gây nên khó khăn cho sản xuất. Các công cụ sản xuất phần lớn là thô sơ; các thứ
xix


khác như vườn tược, ao chuồng thường rất ít hoặc không có để làm phương tiện làm
ăn sinh sống. Chỉ có một số rất hạn hữu có TLSX khá nhưng do kém hiểu biết, không
có kinh nghiệm hoặc lười nhác dẫn đến đói nghèo.
Chỉ tiêu về vốn

uế

Thông thường những người đã lâm vào cảnh nghèo đói không có vốn để dành.


Đ
ại

+ Chi phí trung gian (IC): Là những chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Bao gồm các chi phí thứ ăn, thuốc thú y, lãi suất
tiền vay,…

+ Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là kết qủa thu được sau khi trừ đi

ng

chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất nào đó.
VA = GO- IC

ườ

+ Chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập nằm trong giá trị sản

xuất sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất của hộ. Được tính bằng tổng giá tri sản xuất của

Tr

hộ. Được tính bằng tổng giá trị sản xuất (GO) trừ đi chi phí sản xuất của hộ (C).
MI = GO- IC
+ Chi phí sản xuất (C): Là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản

xuất kinh doanh, bao gồm chi phí san xuất trực tiếp (TT), lãi tiền vay ngân hàng (i) và
khấu hao tài sản cố định (De).
C = TT + I + De


bản có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong danh sách của xã. Theo số liệu thu thập được thì
xã Châu Thuận quy định hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 350.000
đồng/người/tháng trở xuống, hộ thoát nghèo có mức thu nhập bình quân từ 521.000

họ

đồng - 600.000 đồng/người/tháng và hộ khá có mức thu nhập từ 601.000
đồng/người/tháng trở lên. Căn cứ vào mức đó tôi chọn ra 35 hộ chiếm 10,26% trong

Đ
ại

tổng số 341 hộ nghèo, 25 hộ chiếm 9,57% trong tổng số 261 hộ không nghèo, ở 25 hộ
tôi chia ra 10 hộ thoát nghèo (chiếm 40%) và 15 hộ khá (chiếm 60%), ở phần này hộ
thoát nghèo là những hộ mà sau một quá trình thực hiện chương trình XĐGN cuộc

ng

sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói nhưng chưa thuộc
vào danh sách hộ khá của xã. Từ đó chia đều số hộ điều tra cho 4 bản và tiến hành tìm

ườ

hiểu để so sánh thấy sự khác biệt giữa mức thu nhập bình quân, mức sống, mức sử
dụng tư liệu sản xuất và tình hình sinh hoạt của từng nhóm hộ. Qua điều tra cũng tìm

Tr

ra được nguyên nhân gây nên đói nghèo trong xã để từ đó có những biện pháp cụ thể

chiến lược phát triển chung của xã hội và đã trở thành một chủ trương chiến lược, nhất

cK

quán, liên tục được bổ sung, hoàn thiện qua các kỳ Đại hội của Đảng.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt
của công tác xóa đói giảm nghèo, xác định phải nhanh chóng đưa các hộ nghèo thoát

họ

ra khỏi hoàn cảnh túng thiếu và sớm hòa nhập với sự phát triển chung của đất nước; đề
ra Chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo trong 5 năm 1996 – 2000 cùng với 10

Đ
ại

Chương trình kinh tế - xã hội khác.

Thực hiện chủ trương của Đảng, đầu năm 1998, Chính phủ chính thức phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo (Chương trình 133) cho

ng

giai đoạn 1998-2000. Tháng 7/1998, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục bổ sung Chương
trình 135 -Chương trình hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã miền núi, vùng

ườ

sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Mục tiêu chính của Chương trình này là hỗ trợ
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như: hệ thống điện, đường giao thông, trường học,


ườ

được trong giảm nghèo từ 2011 đến 2020: Giảm nghèo bền vững là một trong những
trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 nhằm cải

Tr

thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết ở khu vực
miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở
các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các
vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. Cụ thể cần đạt được: Thu nhập của hộ nghèo
tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện nghèo, xã
nghèo giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; Điều kiện sống của người
xxiii


nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt,
nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; Cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo; xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn
được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết

uế

yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt.
Để thực hiện được các mục tiêu trên, trong giai đoạn 2011 – 2015 sẽ tiếp tục

tế
H



ng

phối hợp chỉ đạo thực hiện giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ, hiệu
quả…(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), Hội nghị triển khai nhiệm vụ

ườ

công tác năm 2011, NXB Lao động – Xã hội, tr.59.
1.2.2. Chủ trương của Đảng và nhà nước về XĐGN ở khu vực miền núi

Tr

XĐGN là một trong những chính sách lớn được Đảng và Nhà nước đặc biệt

quan tâm. Ngay từ khi nước ta mới giành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác
định nghèo đói cũng là một thứ “giặc” như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên đã dưa ra mục
tiêu phấn đấu làm sao để nhân dân thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn,
việc làm, đời sống hạnh phúc.
“ Làm cho người nghèo thì đủ ăn,
xxiv


Người đủ ăn thì khá, giàu
Người khá, giàu thì giàu thêm”
Thực hiện tư tưởng đó của Người, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách tạo điều kiện cho người nghèo và XĐGN đã trở thành một trong những

uế


XĐGN thời kỳ 1998- 2000. Từ đó tới nay có nhiều chính sách và dự án được thực hiện

Đ
ại

trong phạm vi cả nước có liên quan, tác động tới các tỉnh miền núi như:
 Chính sách hỗ trợ về y tế.

 Chính sách hỗ trợ về giáo dục.

ng

 Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc bặc biệt khó khăn.
 Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế.

ườ

 Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở.

Tr

 Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
 Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các xã nghèo.
 Dự án tín dụng ưu đãi hộ nghèo.
 Dự án định canh định cư và xây dựng các vùng kinh tế mới.
 Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm,

khuyến ngư.

xxv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status