Tháng 8 NỘI DUNG I: Phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông và
chương trình dạy học theo hướng giảm tải được thực hiện từ năm học 2011-2012.
- Mục tiêu cần đạt: Nắm chắc chuẩn KTKN trong chương trình; HD giảm tải của bộ GD;
nội dung các ma trận đề.
- Số tiết 10.
- Hình thức bồi dưỡng: Tự học.
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ
thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học. Tài liệu này giới thiệu
các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong đó có
chú ý tham khảo các nội dung được trình bày trong SGK hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi
hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị
kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
- Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng những yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn ; được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện
được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng
giai đoạn học tập trong cấp học.
2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu
về kiến thức, kĩ năng mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương
trình giáo dục của từng lớp học và cấp học. Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của
việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học.
2.2. Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hình
mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV).
mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao).
4. 1. Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; là sự nhận biết thông
tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí
thuyết phức tạp. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ
HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có
tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng.
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng
được chúng.
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các
đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện
tượng.
4. 2.Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện
tượng ; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng. Thông
hiểu là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện
tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã
học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang
dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng
xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi
được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ : từ lời sang công
thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa,
định lí, định luật.
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic.
2
mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối
tượng, sự vật, hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định ; đó có thể là các
tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích).
Mức độ đánh giá yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánh giá tự xác định
hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được các tiêu chí đó để đánh giá.
Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu :
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng chúng để đánh giá thông tin, sự vật, hiện
tượng, sự kiện.
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định.
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự
kiện.
4.6. Sáng tạo là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin ; khai thác, bổ sung thông
tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu
tượng (sơ đồ phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các
hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới.
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu :
3
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới.
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới.
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ.
Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của những mức độ nhận
thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng.
5. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ, vừa
là mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của CTGDPT bảo đảm tính thống nhất, tính
khả thi, phù hợp của CTGDPT ; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.
4
e) Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để trong dạy học, chú trọng đến việc sử dụng có
hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và HS tự làm ; quan tâm
đến ứng dụng công nghệ thông tin.
g) Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng để trong dạy học, chú trọng đến việc động viên,
khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập ; đa dạng hoá nội dung, các
hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
5.4. Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu
cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn
toàn vào SGK. Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu
của HS.
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa
dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ
HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích
cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức.
Chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS. Tạo niềm vui, hứng
khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS. Giúp HS phát triển tối đa
năng lực, tiềm năng của bản thân.
d) Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn
luyện kĩ năng. Hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học. Tổ chức có hiệu quả các giờ thực
hành. Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn.
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh
hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học ; nội dung, tính chất của bài học ; đặc
điểm và trình độ HS ; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa
phương.
của chương trình ; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều
chỉnh phương pháp học tập ; phát triển kĩ năng tự đánh giá ;
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng giáo
dục ;
- Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và của cả
cơ sở giáo dục.
* Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng
lớp ; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn,
mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Kiểm tra, đánh thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế
hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường. Cần tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh
giá thường xuyên, định kì; đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì
chính xác, khách quan, công bằng ; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây áp lực
nặng nề. Kiểm tra thường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩn kiến
thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao ; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng lực
vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến
thức.
c) áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề
kiểm tra, thi. Kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm
nhằm hạn chế lối học tủ, học lệch, học vẹt ; phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của
mỗi hình thức.
6
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng. Đánh giá thấp hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực
phấn đấu vươn lên ; ngược lại, đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện,
không thấy được sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa
a) Đảm bảo tính toàn diện : Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý thức,
thái độ, hành vi của HS.
b) Đảm bảo độ tin cậy : chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong
đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục.
c) Đảm bảo tính khả thi : Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra,
đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu
theo từng môn học.
d) Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận
thức của học sinh, cơ sở giáo dục ; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủ cho phân loại đối
tượng.
e) Đảm bảo hiệu quả : Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở giáo dục ;
thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra ; tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
THÁNG 8: NỘI DUNG II: HỒ SƠ DẠY HỌC
Căn cứ công văn Số: 595/PGD&ĐT V/v: "hướng dẫn thực hiện hệ thống
hồ sơ, sổ sách trong các trường trung học cơ sở, phổ thông cơ sở từ năm học 2011 – 2012"
I. QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ, SỔ SÁCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ
TRƯỜNG
Đối với nhà trường
1. Sổ đăng bộ;
2. Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;
3. Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
4. Sổ gọi tên và ghi điểm;
5. Sổ ghi đầu bài;
6. Học bạ học sinh;
7. Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
8. Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;
có) các thông tin (điểm số, kết quả xếp loại,…) trong học bạ học sinh, sổ gọi tên và ghi
điểm, không được đóng dấu trùm lên phần thông tin đã sửa chữa, chỉ cần thống kê các lỗi
sửa chữa vào các mục được quy định trong sổ và có xác nhận của lãnh đạo nhà trường).
2. Các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn (trừ những loại sổ đóng dấu giáp lai theo qui định
của Sở, Phòng) phải đóng dấu giáp lai của đơn vị quản lí trực tiếp trước khi sử dụng .
3. Tất cả các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường (đối với nhà trường) khi đã sử dụng thì
không được đưa ra khỏi phạm vi nhà trường khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản
lý có thẩm quyền.
4. Các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, tổ bộ môn và của giáo viên, Sở GD&ĐT đã
thống nhất mẫu với Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Quảng Ninh, hằng năm
Phòng GD&ĐT sẽ có Công văn hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị sớm chủ động đăng kí đặt
mua để sử dụng.
5. Khuyến khích các nhà trường dùng máy vi tính cùng các phần mềm để thực hiện
việc quản lý theo các nội dung của những loại hồ sơ sổ sách trên. Việc dùng máy vi tính
cùng với các phần mềm chỉ hỗ trợ cho công tác quản lý, tính toán, không thay thế các loại
hồ sơ sổ sách nếu chưa được Phòng GD&ĐT cho phép.
* Một số qui định cụ thể cho từng loại sổ:
1. Sổ đăng bộ:
Ngay sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh khóa mới, các trường phải khẩn trương
tổ chức ghi thông tin của học sinh vào sổ, chậm nhất đến hết tháng 10 hàng năm phải hoàn
thành. Các trường hợp học sinh chuyển đi, chuyển đến, thôi học trong khóa học đều phải
được ghi chép điều chỉnh trong sổ đăng bộ.
2. Sổ gọi tên và ghi điểm:
9
Đây là loại sổ được sử dụng thường xuyên bởi nhiều người nên dễ bị hư hỏng và thất
lạc, vì vậy Hiệu trưởng các trường phải có biện pháp để quản lý chặt chẽ. Sổ gọi tên và ghi
điểm phải được đóng dấu giáp lai của Phòng GD&ĐT.
+ Giáo án cũ được sử dụng lại phải là giáo án của bài dạy theo chương trình hiện
hành, đồng thời phải có sự bổ sung, điều chỉnh về kiến thức và phương pháp cho phù hợp
với đối tượng học sinh năm học hiện tại.
- Về việc soạn giáo án bằng máy vi tính:
+ Cho phép những giáo viên có trình độ tin học từ trình độ A (hoặc tương đương)
trở lên dùng máy vi tính để soạn bài. Khuyến khích giáo viên có khả năng ứng dụng công
10
nghệ thông tin soạn giáo án điện tử, trong đó sử dụng các phần mềm dạy học để giảng bài
có sự hỗ trợ của máy vi tính và các thiết bị điện tử khác.
+ Bài soạn trên máy vi tính ngoài việc lưu trữ trên các loại ổ đĩa, giáo viên vẫn phải
in ra giấy và đóng thành quyển (hoặc ghim thành tập) để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý,
kiểm tra. Hiệu trưởng nhà trường phân công cho Phó hiệu trưởng, hoặc tổ trưởng (nhóm
trưởng) chuyên môn lưu giữ các quyển giáo án này của giáo viên ít nhất 01 năm để quản lý,
tránh việc sao chép đơn thuần giáo án để sử dụng. Việc thu giáo án của giáo viên để lưu trữ
phải được tiến hành chậm nhất là sau mỗi học kì.
+ Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý việc soạn giáo án của giáo viên trường mình.
Tuyệt đối không để xẩy ra hiện tượng sao chép giáo án để đối phó. Các cán bộ giáo viên vi
phạm quy định về soạn giáo án không những bị xử lý kỷ luật mà sẽ không tiếp tục được
phép soạn bài trên máy vi tính, đồng thời Hiệu trưởng nhà trường phải chịu trách nhiệm
trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về vấn đề này.
- Mỗi giáo án của giáo viên để thực hiện dạy một tiết (45 phút) phải có các nội dung cơ
bản được nêu dưới đây. Ở phần đầu mỗi chương, trong giáo án phải nêu mục tiêu chung của
toàn chương. Những môn học, bài dạy được phép soạn gộp (soạn từ 2 tiết trở lên trong cùng
một giáo án) sẽ được hướng dẫn cụ thể của bộ môn đó.
7. Kế hoạch dạy học
Mỗi giáo viên, trong mỗi năm học phải xây dựng bản Kế hoạch dạy học bộ môn của
cá nhân để định ra toàn bộ hoạt động chuyên môn của mỗi giáo viên trong một năm học.
Bản kế hoạch cần có những nội dung cơ bản sau:
GD&ĐT xin ý kiến chỉ đạo. Sau đó nhà trường tiến hành thành lập Ban Tổ chức lập lại hồ
sơ, sổ sách.
* Thành phần:
- Trưởng Ban: Hiệu trưởng nhà trường.
- Phó Trưởng ban: các Phó Hiệu trưởng nhà trường.
- Thư kí: Thư kí Hội đồng trường.
- Ủy viên: Đại diện hội đồng trường; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Giáo viên - Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có); giáo
viên chủ nhiệm; nhân viên văn phòng và một số ủy viên khác (nếu cần) có liên quan đến hồ
sơ, sổ sách cần lập lại.
* Nội dung: Việc lập lại hồ sơ sổ sách chuyên môn phải đầy đủ, đúng nội dung, nghiêm
túc, chính xác, không được tùy tiện, hình thức, gian lận,…
4. Những loại giấy tờ, sổ sách được làm căn cứ pháp lý để lập lại hồ sơ, sổ sách của
nhà trường là các loại sổ sách, hồ sơ gốc còn lại (sổ gọi tên và ghi điểm, sổ điểm bộ môn
của năm lập lại hồ sơ, bảng ghi tên ghi điểm thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, hồ sơ xét tốt
nghiệp…).
5. Ý kiến trong phần xác nhận của Hiệu trưởng ở hồ sơ sổ sách lập lại, phải ghi rõ đây
là hồ sơ sổ sách lập lại và nêu rõ nguyên nhân lập lại.
6. Ban Tổ chức lập lại hồ sơ, sổ sách hoàn thành quá trình khôi phục lại hồ sơ sổ sách
phải thông qua trước tập thể giáo viên nhà trường (lập thành biên bản) sau đó đại diện
Lãnh đạo nhà trường trực tiếp nộp toàn bộ hồ sơ trên kèm theo biên bản về cơ quan quản lý
cấp trên trực tiếp để kiểm tra. Nhà trường có trách nhiệm lưu giữ lâu dài các văn bản, căn
cứ liên quan đến việc lập lại hồ sơ để phục vụ cho công tác kiểm tra khi cần thiết.
Tháng 9 NỘI DUNG III: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
- Cùng với cơ sở vật chất trường, lớp học thì TBDH đầy đủ là một trong những điều kiện
quyết định thành công của việc đổi mới phương pháp dạy học. Nhất là việc sử dụng TBDH
sẽ tránh được tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều; tạo động lực khuyến khích tư duy
12
+Một số học sinh đã cố gắng vươn lên trong học tập.
2.Khó khăn:
+ Một số thiết bị nhà trường nhận về không sử dụng được do chất lượng thấp hoặc
không có giá trị sử dụng. Hệ thống thiết bị CNTT đã cũ nên việc sử dụng còn gặp nhiều
khó khăn.
+ Một số giáo viên còn ngại khó trong việc sử dụng thiết bị vào dạy- học.
+ Đối tượng học sinh: đầu vào thấp, đa số các em đều bị hổng kiến thức ở các cấp học
dưới. Vì vậy mà các em :
Khả năng ghi nhớ kiến thức chậm
13
Kỹ năng tính toán yếu
Ý thức học tập còn yếu, chưa đầu tư thích đáng thời gian học ở nhà.
Hiểu biết khoa học tự nhiên, vận dụng vào thực tiễn còn yếu.
Đa phần học sinh chưa xác định đúng động cơ và mục đích học tập,chưa thể hiện được
ý thức phấn đấu vươn lên.
C.MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Dưới sự chỉ đạo của chi bộ,BGH, tổ toán lý, tổ sinh hóa địa đã mạnh dạn thực hiện các
chuyên đề như: sử dụng thiết bị có hiệu quả vào đổi mới phương pháp dạy – học phù hợp
với đối tượng học sinh. Bên cạnh đó,bộ phận quản lý thiết bị dạy học cùng với giáo viên bộ
môn rà soát lại các thiết bị dạy học sữa chữa, nâng cấp, mua mới, sắp xếp có hệ thống khoa
học theo môn học.
- Mỗi giáo viên đã có kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học : kế hoạch năm, tháng, tuần và
được tổ trưởng chuyên môn duyệt thực hiện.Trên cơ sở đó tổ chuyên môn lập kế hoạch sử
dụng thiết bị của tổ theo năm, tháng, tuần.Hằng tháng, tuần có báo cáo với BGH để quản lý
và theo dõi.
- Các tổ cũng đã soạn được bộ vở thực hành môn lý, hóa, vở tự học được soạn theo chủ đề
có hướng dẫn bài tập mẫu đối với các môn toán, lý, hóa, sinh. Các thành viên trong tổ đã
soạn được bộ giáo án chuẩn kiến thức kỹ năng. Qua đó giúp cho học sinh củng cố và khắc
+Môn vật lý làm bộ đồ dùng: Bộ thí nghiệm chuyển động thẳng đều, khung dây chuyển
động trong từ trường. Bộ thí nghiệm biểu diễn mô men lực
+Môn hóa học làm dụng cụ : Bộ điều chế khí.
+ Môn sinh học làm dụng cụ : Hệ sinh thái ...
2.Chuẩn bị tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy học:
- Để có một tiết dạy thành công,người giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy.Khi
có đủ tư liệu thì phải định hướng công việc: cần dạy những gì ,sử dụng phương pháp nào,
cách thức dạy học ra sao, cần sử dụng đồ dùng cần thiết nào,ước lượng thời gian tổ chức
dạy học.
- Ngoài việc soạn giáo án đầy đủ, xác định đúng mục tiêu bài học(bám sát chuẩn kiến thức
kỹ năng), giáo viên phải chuẩn bị mượn thiết bị,chuẩn bị thiết bị, thí nghiệm, pha chế hóa
chất hoặc tự chuẩn bị đồ dùng trong thực tế phục vụ cho bài dạy.
- Đối với bài dạy có sử dụng giáo án điện tử, cần chuẩn bị kịch bản, tư liệu(video,hình
ảnh,bảng đồ..),cần chú ý đến phông chữ, màu chữ, hiệu ứng thích hợp, đơn giản,nhẹ nhàng
tránh gây mất tập trung vào nội dung bài dạy.Nội dung bài giảng điện tử cần cô đọng, súc
tích(1 slide không nên có nhiều hình hoặc nhiều chữ),những nội dung học sinh ghi bài cần
có quy ước(có thể dùng khung hoặc màu nền),phối hợp giữa phông nền và màu chữ phù
hợp với nội dung. Bài trình chiếu có hệ thống, dễ theo dõi, có cấu trúc rõ ràng, học sinh ghi
được bài.
- Sử dụng thiết bị trong dạy học giúp cho học sinh biết vận dụng từ lý thuyết vào thực
hành,đặt ở vị trí thích hợp để học sinh dể quan sát, dể dàng tiếp cận. Phát huy được tác
dụng của đồ dùng dạy học và CNTT mà bảng đen khó đạt được.
* Để thực hiện có hiệu quả :
+ Trước hết giáo viên phải nhận thức đúng và đầy đủ vai trò của việc sử dụng thiết bị
vào đổi mới phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, tự thiết kế
và sử dụng bài giảng điện tử của mình sẽ giúp rèn luyện được nhiều kỹ năng và phối hợp
tốt các phương pháp dạy học tích cực khác.
+ Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quá trình dạy học
15
cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh trung học;
d) Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập
quốc tế.
2. Yêu cầu: tổ chức Cuộc thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, chính xác, khoa học, khách
quan, công bằng.
Điều 3. Nội dung và hình thức thi
1. Nội dung thi:
Nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa
học, kỹ thuật (sau đây gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi (phụ lục I); dự án
có thể của 01 học sinh (gọi là dự án cá nhân) hoặc của nhóm không quá 3 học sinh (gọi là dự
án tập thể).
2. Hình thức thi:
16
Dự án dự thi được trưng bày tại khu vực trưng bày của Cuộc thi, tác giả hoặc nhóm tác
giả trình bày dự án và trả lời phỏng vấn của ban giám khảo.
Điều 4. Yêu cầu đối với dự án dự thi
1. Đảm bảo tính trung thực trong nghiên cứu khoa học; không gian lận, sao chép trái
phép, giả mạo; không sử dụng hay trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu của người khác
như là của mình.
2. Nếu dự án dự thi là một phần của một dự án lớn hơn thì học sinh có dự án dự thi (sau
đây gọi tắt là thí sinh) phải là tác giả của toàn bộ dự án dự thi.
3. Thời gian nghiên cứu của dự án dự thi không quá 12 tháng liên tục và trong khoảng
từ tháng 01 năm liền kề trước năm tổ chức Cuộc thi đến trước ngày khai mạc Cuộc thi 30
ngày.
4. Nếu dự án dự thi được nghiên cứu trong thời gian nhiều hơn 12 tháng thì chỉ đánh
giá những phần việc được nghiên cứu trong thời gian quy định tại khoản 3 của điều này.
5. Các dự án tập thể không được phép đổi các thành viên khi đã bắt đầu thực hiện dự án.
17
Điều 7. Công tác chỉ đạo và tổ chức Cuộc thi
1. Ban chỉ đạo Cuộc thi:
a) Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập ban chỉ đạo
Cuộc thi.
b) Thành phần ban chỉ đạo Cuộc thi:
- Trưởng ban: Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các Phó trưởng ban: Lãnh đạo Liên hiệp các Hội khoa học - kỹ thuật ở Trung ương;
Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt
Nam, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục trung
học, Vụ Công tác học sinh sinh viên, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Văn
phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo nơi đăng cai tổ chức
Cuộc thi.
- Ủy viên: Chuyên viên các vụ, cục, văn phòng các bộ và cơ quan liên quan, chuyên
gia khoa học trong các lĩnh vực của Cuộc thi, lãnh đạo hoặc chuyên viên các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc các sở giáo dục và đào tạo đăng cai tổ chức Cuộc thi.
- Vụ Giáo dục trung học là thường trực ban chỉ đạo Cuộc thi.
c) Nhiệm vụ của ban chỉ đạo Cuộc thi:
Giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức Cuộc thi.
2. Trách nhiệm của thường trực ban chỉ đạo Cuộc thi:
Hằng năm, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau:
a) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tổ chức Cuộc thi trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo phê duyệt;
b) Hướng dẫn tổ chức Cuộc thi;
c) Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập ban giám khảo của Cuộc thi;
d) Tổ chức chấm thi, xét kết quả thi trình trưởng ban chỉ đạo Cuộc thi quyết định;
đ) Xử lí khiếu nại trong Cuộc thi;
e) Cấp giấy chứng nhận cho học sinh đoạt giải Cuộc thi.
văn bản hướng dẫn tổ chức Cuộc thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đăng kí dự thi theo đơn vị dự thi.
3. Tham gia Cuộc thi theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ban chỉ đạo
Cuộc thi.
Điều 11. Trách nhiệm, quyền lợi của người hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa
học
1. Giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học tham gia hướng dẫn
học sinh nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm về nội dung của dự án mình hướng
dẫn.
2. Người hướng dẫn được tính giờ nghiên cứu khoa học, giờ dạy và các quyền
lợi khác theo các quy định hiện hành có liên quan sau khi hoàn thành việc hướng dẫn
học sinh nghiên cứu khoa học.
Chương II
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO CUỘC THI
Điều 12. Lựa chọn các dự án dự thi
Điều 13. Hồ sơ dự thi
Hồ sơ dự thi bao gồm:
1. Quyết định của thủ trưởng đơn vị dự thi cử các dự án tham dự Cuộc thi.
2. Bản đăng kí số lượng dự án, số lượng thí sinh dự thi.
3. Phiếu báo xếp loại hạnh kiểm và học lực của thí sinh có xác nhận của hiệu trưởng
nhà trường.
4. Hồ sơ dự án đăng ký dự thi theo quy định tại các văn bản hướng dẫn tổ chức Cuộc
thi hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Đăng ký tham dự Cuộc thi
Điều 15. Thẩm định hồ sơ dự thi
CÁC LĨNH VỰC CỦA CUỘC THI
(Kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
11
12
13
14
15
16
17
Hoá sinh
Hoá sinh tổng hợp; Trao đổi chất; Hoá sinh cấu trúc; Lĩnh vực khác
Sinh học tế bào Sinh học tế bào; Di truyền tế bào và phân tử; Hệ miễn dịch; Sinh
và Phân tử
học phân tử; Lĩnh vực khác
Hoá học phân tích; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ; Hoá học vật
Hoá học
chất; Hoá học tổng hợp; Lĩnh vực khác
Thuật toán, Cơ sở dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo; Hệ thống thông tin;
Khoa học máy
Khoa học điện toán, Đồ hoạ máy tính; Lập trình phần mềm, Ngôn
tính
ngữ lập trình; Hệ thống máy tính, Hệ điều hành; Lĩnh vực khác
Khoa học Trái Khí tượng học, Thời tiết; Địa hoá học, Khoáng vật học; Cổ sinh vật
đất và hành học; Địa vật lý; Khoa học hành tinh; Kiến tạo địa chất; Lĩnh vực
tinh
khác
Kỹ thuật: Vật
vi khuẩn; Siêu vi khuẩn học; Lĩnh vực khác
Thiên văn học; Nguyên tử, Phân từ, Chất rắn; Vật lý sinh học; Thiết
Vật lý và thiên bị đo đạc và điện tử; Từ học và điện từ học; Vật lý hạt nhân và Phần
văn học
tử; Quang học, Laze, Maze; Vật lý lý thuyết, Thiên văn học lý
thuyết hoặc Điện toán; Lĩnh vực khác
Nông nghiệp và nông học; Phát triển; Sinh thái; Di truyền; Quang
Khoa học thực
hợp; Sinh lý học thực vật (Phân tử, Tế bào, Sinh vật); Phân loại
vật
thực vật, Tiến hoá; Lĩnh vực khác
HƯỚNG DẪN CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT
CẨM NANG HỌC SINH
20
Nghiên cứu khoa học và quy trình khoa học
Nghiên cứu là quá trình mà con người khám phá hoặc tạo ra tri thức mới về thế giới mà
chúng ta đang sống. Thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật học sinh trung học cơ sở và trung học
phổ thông hướng đến việc phục vụ cho mục đích nghiên cứu này. Học sinh thiết kế dự án
nghiên cứu, cung cấp các dữ liệu mang tính định lượng thông qua các cuộc thí nghiệm, phân
tích và ứng dụng các dữ liệu đó. Các dự án là các bài thuyết trình, các nghiên cứu dựa trên số
liệu, dự án mang tính thông tin hoặc nghiên cứu hệ thống, các mô hình "giải thích" hoặc các
mô hình ráp không phù hợp với những Cuộc thi KHKT quốc gia dựa trên đề tài nghiên cứu.
Thắc mắc có lẽ là một phần quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu khoa học và
thường đi kèm với mệnh đề "Nếu ... thì..." Học sinh được khuyến khích tạo ra những cuộc
thí nghiệm "trong tầm kiểm soát" cho phép các em có thể thiết lập một tiêu chuẩn và sau đó
có thể thay đổi mỗi lần một yếu tố để có thể thấy được nó sẽ ảnh hưởng đến điều kiện ban
đầu được coi như điều kiện tiêu chuẩn như thế nào. Do đó việc thắc mắc có thể dẫn đến
những thí nghiệm hay quan sát mới.
tiêu chí khác nhau để đi đến kết quả.
Các bước tiến hành
1) Lựa chọn chủ đề: Đây có lẽ là bước khó khăn nhất. Lựa chọn một chủ đề mà bạn
muốn nghiên cứu hoặc tìm hiểu. Ý tưởng phải xuất phát từ lĩnh vực mà bạn quan tâm. Một
sở thích của bạn có thể dẫn đến một chủ đề tốt. Có những gì đang xảy ra trong cuộc sống
mà bạn muốn hiểu biết thêm? Điều quan trọng nhất là lựa chọn một vấn đề hoặc chủ đề
không quá rộng và có thể được giải đáp dựa trên việc nghiên cứu khoa học.
2) Tìm hiểu về chủ đề: Hãy đến thư viện hoặc mạng Internet để tìm hiểu về chủ đề
của bạn. Luôn luôn hỏi Tại sao hoặc Điều gì sẽ xảy ra nếu… Hãy tìm những kết quả không
mong đợi hoặc chưa được giải thích. Bạn cũng có thể trao đổi với những chuyên gia trong
lĩnh vực.
3) Tổ chức: Sắp xếp tổ chức tất cả những gì bạn tìm hiểu được về chủ đề. Đến thời
điểm này, bạn nên giới hạn phạm vi nghiên cứu của bạn và tập trung vào một ý tưởng cụ
thể.
4) Lập một thời gian biểu: Hãy lựa chọn một chủ đề không chỉ vì bạn quan tâm, mà
còn vì nó có thể hoàn thành với lượng thời gian mà bạn có. Xác định một vấn đề “có thể kiểm
chứng”. Thiết lập một thời gian biểu để bạn có thể quản lý thời gian một cách hiệu quả.
5) Chuẩn bị thí nghiệm của bạn: Hãy suy nghĩ kỹ về mô hình thí nghiệm. Một khi
bạn đã có một ý tưởng nghiên cứu khả thi, viết một kế hoạch nghiên cứu. Báo cáo này cần
phải giải thích được bạn sẽ thực hiện thí nghiệm như thế nào và cần có chính xác những gì.
Lưu ý bạn phải thiết kế thí nghiệm của bạn theo dạng thí nghiệm “có kiểm soát”.
6) Tham vấn người hướng dẫn và phê duyệt: Bạn cần thảo luận kế hoạch nghiên
cứu với người hướng dẫn và lấy chữ ký phê duyệt. Khi xem xét lại kế hoạch nghiên cứu
cần quyết định xem liệu có cần thêm phải được thông qua trước hay cần thêm giấy tờ nào
nữa không.
7) Thực hiện thí nghiệm: Trong quá trình thí nghiệm, ghi chép chi tiết tất cả những
thí nghiệm, số liệu đo đạc và hiện tượng quan sát vào một cuốn sổ ghi. Không dựa vào trí
nhớ. Bên cạnh đó, giám khảo cũng thích sổ ghi chép! Sử dụng các bảng dữ liệu hoặc biểu
đồ để ghi lại các dữ liệu định lượng.
22
Bạn muốn thu hút và giới thiệu dự án. Hãy tạo thuận lợi cho những khán giả quan
tâm và giám khảo có thể tiếp cận dự án của bạn và những kết quả bạn thu được. Bạn muốn
thu hút sự chú ý của ban giám khảo và thuyết phục họ là nghiên cứu của bạn có giá trị và
đáng được xem xét kỹ hơn. Hầu hết các gian trưng bày đều có 3 phần và được đặt theo kiểu
tự do. Các mô hình trưng bày thường được đặt trên bàn. Hầu hết giám khảo có thể nhìn vào
bảng trưng bày trước khi phỏng vấn. Tận dụng tối đa diện tích sử dụng phần minh hoạ rõ
ràng và chính xác.
23
Tháng 10: NỘI DUNG V: BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VỀ CÔNG
TÁC TƯ VẤN TÂM LÝ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC.
I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
- Thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh
- Hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh trong lớp chủ
nhiệm
II. CHỨC NĂNG CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Mục 6 điều 31 còn nêu: “GV làm công tác tư vấn cho học sinh là GVTrH được đào
tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn ; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ HS và HS để giúp
các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt”
Tư vấn cho học sinh, sinh viên là phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới
những học sinh, sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa
tuổi cần được giải đáp, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hướng nghiệp,
trong tìm kiếm việc làm cần được người am hiểu và có trách nhiệm trợ giúp, tham vấn giải
quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp
học sinh, sinh viên thực hiện được nguyện vọng của mình.
Công văn số 9971/BGD&ĐT-HSSV ngày 28 / 10 / 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Nguồn: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011
III. CÁC CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
Đối với HS lớp CN
Đối với những người có vấn đề với HS lớp CN
Điều 2: Nguyên tắc thực hiện
(trích Quy chế hoạt động của tổ tư vấn trong trường TrH và các TTGDTX, ban hành theo
QĐ 471/QĐ-SGD-ĐTTrH ngày 15/4/2013)
1. Phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ trường trung học, Quy chế của
ngành giáo dục và Nội quy học sinh
2. Phù hợp với đạo đức, bản sắc, truyền thống văn hóa dân tộc
3. Chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường
một cách hợp lý nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của các đối tượng cần giúp đỡ
4. Tôn trọng nhân cách, tuyệt đối bảo mật thông tin của đối tượng cần tư vấn
5. Không gây hại cho đối tượng có nhu cầu tư vấn
6. Tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ để các đối tượng cần tư vấn có quyền lựa chọn, giảm thiểu
các tác hại. Từ đó đối tượng cần tư vấn có quyết định đúng đắn và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình. Cán bộ tư vấn không ra quyết định thay hay áp đặt ý kiến của mình
lên đối tượng cần tư vấn
V. ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA HS THCS
Những biến đổi về mặt sinh lý và xã hội ở lứa tuổi HS THCS
Đặc điểm tâm sinh lý đặc trưng của tuổi HS THCS
Sự phát triển đời sống tình cảm của HS THCS
Những biểu hiện đặc trưng nếu khủng hoảng độ tuổi không được GQ
Sự phát triển trí tuệ của HS THCS
Sự phát triển động cơ và tự ý thức của HS THCS
1. Sự hình thành tự ý thức
=>Người lớn dễ lấy uy tín nhưng cũng dễ mất uy tín
2. Ý thức đạo đức của HS THCS
=> Cần giúp các em hiểu đúng những khái niệm, đạo đức,giá trị sống.
3. Sự phát triển hứng thú, động cơ và thái độ học tập
25