Hướng dẫn tự học môn quản lý nhà nước về đất đại và bất động sản 1 đại học kinh tế quốc dân - Pdf 40

02.12.2016

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ
BẤT ĐỘNG SẢN 1

Bộ môn: Kinh tế và Quản lý địa chính
Khoa: Bất động sản và Kinh tế tài nguyên

Thông tin liên hệ


Giảng viên: TS. Phạm Lan Hương



Email:



Tel: 0904.100.151



Văn phòng: P411, Nhà 7,

Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên Đại học Kinh tế quốc dân

1


02.12.2016

Chương 4: Quản lý nhà nước về quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất đai và bất động sản

Tuần học 11 - 12

5

Chương 5: Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

6

Tuần học 13 -14

Tổng kết và ôn tập học phần

Tuần học 15

Đánh giá học phần


Tham gia đầy đủ và tích cực các buổi
học trên lớp và thảo luận: 10%



Kiểm tra giữa kỳ: 30%



Thi cuối kỳ: 60%

ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

3


02.12.2016

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG
1. Các quan niệm, đặc điểm và vai trò của đất
SẢN
đai và bất động sản

1.1 Đất đai
1.1.1 Quan niệm về đất đai: Vừa là sản phẩm
của tự nhiên, vừa là sản phẩm nhân tạo
Về mặt pháp luật:

Quyền và nghĩa vụ liên quan đến lợi ích
trong đất

Quyền sở hữu đất đai

Quyền sở hữu tư nhân – quyền sở hữu
nhà nước

1.1.1 Quan niệm về đất đai
Về mặt kinh tế:
• Đất đai vừa là tài nguyên, vừa là tài sản
– tiền





Tính 2 mặt
Tư liệu sản xuất đặc biệt
Tính cố định
Tính có giới hạn
Tính đa dạng và phong phú
Tính lâu bền
Tính kinh tế của đất đai

5


02.12.2016

1.2 Bất động sản
1.2.1 Quan niệm về BĐS:
Bất động sản là tài sản không thể di dời:
 Đất đai;
 Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
đai, kể cả các tài sản gắn liện với nhà ở và
công trình xây dựng đó
 Các tài sản khác gắn liền với đất
 Các tài sản khác do pháp luật quy định

1.2.2 Đặc điểm của bất động sản



quyền sử dụng


1.4 Vai trò của đất đai và BĐS trong nền kinh tế












Tài nguyên vô cùng quí giá
Tham gia vào tất cả các hoạt động của đời
sống kinh tế, xã hội
Đất đai + các điều kiện tự nhiên khác 
vùng kinh tế
BĐS – phương tiện sống, phương tiện sản
xuất
BĐS - Thước đo trình độ phát triển KT-XH,
mức sống
BĐS - Phản ánh phong tục, tập quán

7



2.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai và
BĐS

Định nghĩa: Quản lý nhà nước về đất đai và
BĐS là những biện pháp của Nhà nước
dùng để bảo vệ chế độ sở hữu đất đai
của nhà nước, chế độ sở hữu nhà ở và
công trình xây dựng của các tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình, điều chỉnh các quan
hệ đất đai, BĐS và tổ chức sử dụng đất
đai và BĐS hợp lý

8


02.12.2016

2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai và
BĐS









Bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên
Hỗ trợ công dân trong hoạt động kinh tế

02.12.2016

2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và BĐS
2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: 4
nội dung lớn






Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Quản lý sổ sách đất đai
Quản lý sử dụng đất
Quản lý các giao dịch liên quan đến
đất

2.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở







Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật
về nhà ở
Quản lý hồ sơ nhà ở
Quản lý phát triển nhà ở

Chức năng quản lý nhà nước là hình thức biểu hiện
sự tác động của cơ quan quản lý nhà nước tới đối
tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được hướng
đích nhất định








Chức năng định hướng
Định hướng mục tiêu
Định hướng giải pháp
Định hướng trong tổ chức thực hiện mục tiêu
Chức năng điều tiết
Chức năng kiểm soát:

11


02.12.2016

3.2 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về
đất đai và BĐS

Nguyên tắc QLNN về đất đai và BĐS là các
quy tắc xử sự, những tiêu chuẩn về hành vi
mà các cơ quan QLNN và các chủ thể sử

02.12.2016

3.3 Phương pháp quản lý nhà nước về
đất đai và BĐS
Phương pháp QLNN về đất đai và nhà ở là
tổng thể cách thức tác động có chủ đích
của cơ quan QLNN lên hệ thống đất đai và
BĐS nhằm đạt được mục đích đã đề ra
trong những điều kiện cụ thể về không gian
và thời gian nhất định
2 phương pháp:
Các

phương pháp thu thập thông tin về đất
đai và BĐS
Các phương pháp tác động đến con người.

3.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin.





Là phương pháp tác động gián tiếp đến việc
quản lý, sử dụng đất đai và BĐS với mục đích
thu thập và xử lý các thông tin cần thiết liên
quan đến đất đai và BĐS.
Phương pháp thống kê
Phương pháp toán


trúc, định
vềgiá
đất
bấtvẽđộng
đấtđai
và và
BĐS,
bản đồsản
đất, vẽ thiết kế các
công
trình kiếnpháp
trúc…Mặc
 Phương
thốngdù
kêlà công cụ ngày
càng chứng tỏ tính hữu ích của nó, nhưng
 Phương pháp toán
khi áp dụng phương pháp toán cũng có
 Phương
phápnhất
điềuđịnh
tra xã
hộilàhọc
những
khó khăn
nhất
đối với việc
xử lý những vấn đề kinh tế phức tạp.
Phương pháp này luôn phải đi cùng với các
phương pháp thu thập và xử lý thông tin khác

1.1.1 Khái niệm

Chế độ sử dụng đất đai và BĐS là những quy
định về trình tự, điều kiện và hình thức sử dụng

Chế độ sở hữu: Tư hữu >< công hữu

Quyền sử dụng đất đai và BĐS là quyền quản lý,
khai thác và thụ hưởng các lợi ích từ đất đai và
BĐS theo quy định của pháp luật

Quyền sử dụng đất và BĐS chính là hình thức thể
hiện về mặt pháp luật của chế độ sử dụng đất đai
và BĐS

15


02.12.2016

1.1.1 Khái niệm về chế độ sử dụng đất đai
và BĐS









thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

16


02.12.2016

1.1.2 Sự cần thiết quy định chế độ sử dụng

đất đai và BĐS
Chế độ sử dụng đất đai: Thể hiện ý chí của
Nhà nước
+ Ban hành pháp luật với tư cách là người đại
diện chủ sở hữu đất đai
+ Quy định về quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
 Chế độ sử dụng bất động sản:
+ Bảo đảm nhà ở và công trình xây dựng
được phát triển đúng quy hoạch
+ Được sử dụng đúng mục đích
+ Bảo đảm tính hiệu quả và an toàn


1.2 Mối quan hệ giữa chế độ sở hữu và chế độ
sử dụng đất đai






nông thôn
 Tổ chức, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước
ngoài.

2.1.1 Quản lý sử dụng đất nông nghiệp
b. Thời gian sử dụng đất:
 Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối: 50 năm
 Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất: 50 năm
 Đối với dự án đầu tư lớn thu hồi vốn chậm,
đầu tư ở địa bàn khó khăn mà cần thời gian
dài: không quá 70 năm.
 Đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích công ích thì thời gian cho thuê đất là
không quá 5 năm
 Đối với đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư
sử dụng Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu
dài

18


02.12.2016

2.1.1 Quản lý sử dụng đất nông nghiệp
c.



- Đối với các tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức,
cá nhân nước ngoài khi xin giao đất sản xuất
nông nghiệp thì phải trả tiền đất theo hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
của Nhà nước.
 Sử dụng không bồi thường về đất, đó là hình
thức giao đất không thu tiền sử dụng đất: trong
hạn mức
19


02.12.2016

2.1.2 Quản lý sử dụng đất phi nông nghiêp
a.




Đất ở
Đối tượng giao đất:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt nam định cư
ở nước ngoài giao để ở
Tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thực hiện theo dự án xây dựng nhà
ở để bán hoặc cho thuê

2.1.2 Quản lý sử dụng đất phi nông nghiêp




-

Đối với những dự án phát triển nhà ở xã hội thì nhà
nước thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất

2.1.2 Quản lý sử dụng đất phi NN
b. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
 Đất SXKDPNN là: Đất sử dụng cho khu công
nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế
và đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất
kinh doanh, đất sử dụng cho khai thác khoáng
sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm
 Đối tượng sử dụng đất:
 tổ chức kinh tế,
 hộ gia đình, cá nhân,
 tổ chức, cá nhân người Việt nam định cư ở
nước ngoài
 tổ chức, cá nhân nước ngoài.

21


02.12.2016

2.1.2 Quản lý sử dụng đất phi NN





2.2 Quản lý Nhà nƣớc về sử dụng nhà ở và
công trình xây dựng
2.2.1 Quản lý sử dụng nhà ở
a.
Nội dung quản lý sử dụng nhà ở
Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở:

(1) Tên và địa chỉ chủ nhà

(2) Một trong các giấy tờ sau: đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; bản sao một trong các
giấy tờ như giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt
dự án nhà ở, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ, giấy tờ mua bán, trao tặng, đổi, thanh lý, hóa
giá nhà ở, hợp đồng thuê nhà ở xã hội, quyết định trao
tặng nhà tình nghĩa, giấy tờ thừa kế nhà ở, bản án,
quyết định của tòa án, giấy tờ xác nhận của UBND xã,
phường; Sơ đồ nhà ở

(3) Tên đơn vị tư vấn, thi công (nếu có), bản vẽ thiết kế
hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc hồ sơ hoàn công.

2.2.1 Quản lý sử dụng nhà ở






và sửa chữa khi có những hỏng hóc nhằm duy
trì chất lượng nhà ở
Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm bảo trì nhà ở
của mình theo quy định của Luật Xây dựng

2.2.1 Quản lý sử dụng nhà ở






Cải tạo nhà ở:
Là việc nâng cấp hoặc mở rộng diện tích hiện có
Chủ sở hữu nhà ở được phép cải tạo nhà ở của mình
Người không phải chủ sở hữu nhà ở chỉ được phép
cải tạo nhà ở trong trường hợp được chủ sở hữu đồng
ý bằng văn bản
Việc cải tạo nhà ở phải được thực hiện theo quy định
của luật Nhà ở và pháp luật về Xây dựng: Được cấp
phép và an toàn

24


02.12.2016

2.2.1 Quản lý sử dụng nhà ở



khác: chủ đầu tư có trách nhiệm
Phải do cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực
về xây dựng làm

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status