270 Câu Trắc Nghiệm Trắc Nghiệm Sinh Học 12 (Có Đáp Án) - Pdf 40

TRƯỜNG THPT SỐ 2 TƯ NGHĨA

GV: QUẢNG VĂN HẢI

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 - TẬP 1

(270 câu trắc nghiệm)

http://dayhocblog.wordpress.com
Họ và tên học sinh:...............................................Lớp:..............
GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND (15 câu, từ câu 1 đến câu 15):
Câu 1: Gen là một đoạn ADN mang thông tin
A. mã hoá cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN.
B. qui định cơ chế di truyền .
C. qui định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin.
D. mã hoá các axit amin.
Câu 2: Bản chất của mã di truyền là
A. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin.
B. một bộ ba mã hoá cho một axitamin.
C. các axitamin đựơc mã hoá trong gen.
D. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
Câu 3: Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ:
A. Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và đọc theo từng bộ ba nulêôtit liên tiếp (không gối
lên nhau).
B. Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại
lệ).
C. Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG
và UGG).
D. Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).
Câu 4: Mã di truyền được giải mã trực tiếp trên
A. mạch mã gốc của gen.

B. chiều 5’ 3’.
Trang 1/24 - Mã đề thi SINH 12


C. cả 2 chiều.
D. chiều 5’3’ hoặc 3’5’ tùy theo từng mạch khuôn.
Câu 10: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn
mới theo chiều
A. chiều 3’5’.
B. chiều 5’ 3’.
C. cả 2 chiều.
D. chiều 5’3’ hoặc 3’5’ tùy theo từng mạch khuôn.
Câu 11: Mạch mới được tổng hợp theo từng đoạn Okazaki trên
A. mạch khuôn có chiều 3’ 5’.
B. mạch khuôn có chiều 5’ 3’.
C. cả 2 mạch.
D. Mạch khuôn có chiều 5’ 3’ hoặc 3’ 5’
Câu 12: Phát biều đúng về sự hình thành 2 phân tử ADN con trong quá trình nhân đôi ADN:
A. Các mạch mới tổng hợp tới đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó → tạo thành phân tử ADN con.
B. Các mạch đơn chỉ xoắn lại thành phân tử ADN con khi các mạch mới đã tổng hợp xong hoàn
toàn
C. 2 mạch đơn mới được tổng hợp xoắn lại tạo thành 1 phân tử ADN con và 2 mạch của ADN mẹ
xoắn lại tạo thành 1 phân tử ADN con.
D. Sau khi tổng hợp xong 2 mạch mới thì các mạch cùng chiều sẽ liên kết với nhau để tạo thành
phân tử ADN con.
Câu 13: Phân tử ADN dài 1,02 mm. Khi phân tử này nhân đôi một lần, số nuclêôtit tự do mà môi
trường nội bào cần cung cấp là
A. 1,02 × 105.
B. 6 × 105.
C. 6 × 106.

C. ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ thì dừng phiên mã.
D. ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen theo chiều 3’ → 5’.
Câu 19: Trong quá trình phiên mã của một gen mã hóa prôtêin
A. chỉ có một phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào.
Trang 2/24 - Mã đề thi SINH 12


B. nhiều tARN được tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình dịch mã.
C. nhiều rARN được tổng hợp từ gen đó để tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình dịch mã.
D. có thể có nhiều mARN được tổng hợp theo nhu cầu prôtêin do gen này mã hóa của tế bào.
Câu 20: Phiên mã kết thúc khi enzim ARN pôlimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp
A. bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 5’. B. bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 3’.
C. tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 5’. D. tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 3’.
Câu 21: Sự giống nhau của quá trình nhân đôi của gen và quá trình phiên mã của gen là
A. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
B. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.
C. đều có sự xúc tác của ADN pôlimeraza.
D. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
Câu 22: Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn nào?
A. Phiên mã và tổng hợp chuổi polipeptit.
B. Tổng hợp chuổi polipeptit và loại bỏ axit amin mở đầu.
C. Phiên mã và hoạt hóa axit amin.
D. Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuổi polipeptit.
Câu 23: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng nhờ cơ chế
A. tự nhân đôi của ADN.
B. phiên mã của ADN.
C. dịch mã trên phân tử mARN.
D. phiên mã và dịch mã.
Câu 24: Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở vị trí
A. đặc hiệu gần côđon mở đầu.

polipeptit.
Câu 30: Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là
A. Trình tự các ribônuclêôtit → trình tự các nuclêôtit → trình tự các axit amin.
B. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung → trình tự các ribônuclêôtit → trình tự các axit amin.
C. Trình tự các cặp nuclêôtit → trình tự các ribônuclêôtit → trình tự các axit amin.
Trang 3/24 - Mã đề thi SINH 12


D. Trình tự các bộ ba trên mạch mã gốc → trình tự các bộ ba trên mARN → trình tự các axit
amin.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào.
B. Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào.
C. Quá trình tạo mARN trưởng thành diễn ra ở tế bào chất.
D. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
Câu 32: Trình tự phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung 5’
AGXTTAGXA 3’ là
A. 3’AGXUUAGXA5’.
B. 3’UXGAAUXGU5’.
C. 5’AGXUUAGXA3’.
D. 5’UXGAAUXGU3’.
Câu 33: Sự phiên mã diễn ra trên
A. mạch mã gốc có chiều 3’ 5’của gen.
B. trên cả 2 mạch của gen.
C. mạch bổ sung có chiều 5’3’của gen.
D. mã gốc hay trên mạch bổ sung là tùy theo loại gen.
Câu 34: Bộ ba nào sau đây trên mARN không có vai trò làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 3’-AAU-5’.
B. 3’-GAU-5’.
C. 3’-GUA-5’.

A. enzim ARN pôlimeraza, giúp enzim này liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên
mã.
B. prôtêin ức chế, làm prôtêin này bị phân hủy nên không có prôtêin ức chế liên kết với vùng vận
hành.
C. prôtêin ức chế, làm prôtêin này biến đổi cấu hình không gian nên không thể liên kết với vùng
vận hành.
D. vùng vận hành, đẩy các prôtêin ức chế ra khỏi vùng này để enzim ARN pôlimeraza tiến hành
phiên mã.
Câu 41: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là
A. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
B. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
C. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin hình thành các thành phần cấu trúc của tế bào.
Trang 4/24 - Mã đề thi SINH 12


D. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
Câu 42: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì
A. phần lớn các gen trong tế bào hoạt động.
B. tất cả các gen trong tế bào đều đồng loạt hoạt động.
C. chỉ có 1 số gen trong TB hoạt động.
D. tất cả các gen trong TB đều hoạt động nhưng xen kẻ nhau
ĐỘT BIẾN GEN (19 câu, từ câu 43 đến câu 61):
Câu 43: Đột biến gen làm thay đổi
A. số lượng phân tử ADN.
B. số lượng, thành phần hoặc trình tự sắp xếp các gen
C. số lượng, thành phần hoặc trình tự các cặp nuclêôtit.
D. cấu trúc và số lượng NST.
Câu 44: Đột biến điểm là những biến đổi
A. nhỏ trong cấu trúc của gen.
B. liên quan đến một cặp nuclêotit.

ADN có chất 5_BU liên kết với A, thì sau bao nhiêu lần nhân đôi nữa thì mới tạo được gen đột biến
đầu tiên?
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 51: Sự phát sinh đột biến thường bắt đầu là sự thay đổi
A. nhiều cặp nuclêôtit nào đó trên phân tử ADN.
B. nhiều nuclêôtit trên 1 mạch của phân tử ADN.
C. một cặp nuclêôtit nào đó trên phân tử ADN.
D. một nuclêôtit trên 1 mạch của phân tử ADN.
Câu 52: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm
thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
A. mã di truyền có tính thoái hoá.
B. mã di truyền có tính phổ biến.
C. mã di truyền có tính đặc hiệu.
D. mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 53: Mức độ có hai hay có lợi của đột biến gen phụ thuộc vào
Trang 5/24 - Mã đề thi SINH 12


A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
B. điều kiện sống của sinh vật.
C. mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
D. tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Câu 54: Đặc điểm biểu hiện của đột biến gen là
A. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, vô hướng.
B. biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định.
C. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, có hướng.
D. riêng lẻ, đột ngột, có lợi và vô hướng.

Câu 60: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin,
GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc
(KT). Trình tự các axit amin trong 1 đoạn prôtêin như sau: Mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin
–. Nếu xảy ra đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 (tính từ bộ ba mở đầu) trong gen mã hóa đoạn
prôtêin nói trên thì đoạn prôtêin tương ứng do gen đột biến mã hóa có trình tự axit amin là
A. mêtiônin - alanin – lizin – lơxin –.
B. mêtiônin-alanin-valin-lơxin-.
C. mêtiônin-lizin-valin-lơxin - .
D. mêtiônin-alanin-valin-lizin- .
Câu 61: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin,
GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc
(KT). Trình tự các axit amin trong 1 đoạn prôtêin như sau: Mêtiônin – lơxin- alanin - lizin - valin -.
Nếu xảy ra đột biến điểm tạo alen mới làm chuỗi polipeptit không được tổng hợp do hình thành bộ ba
kết thúc ngay sau bộ ba mở đầu. Tính từ bộ ba mở đầu thì đột biến xảy ra là
A. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X ở vị trí thứ 4.
B. thay thế cặp A-T bằng cặp T - A ở vị trí thứ 4.
C. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X ở vị trí thứ 5.
D. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A ở vị trí thứ 5.
NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ (16 câu, từ câu 62 đến câu 77):

Câu 62: Vật chất di truyền của vi khuẩn là 1 phân tử
A. ADN xoắn kép, liên kết với histon tạo thành NST
B. ADN trần, mạch vòng
Trang 6/24 - Mã đề thi SINH 12


C. ADN trần, xoắn kép, mạch vòng
D. ADN vòng, liên kết với histon tạo NST
Câu 63: Phát biểu sai về vật chất di truyền ở sinh vật nhân thực:
A. NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin.

Câu 69: Hiện tượng lặp đoạn có thể do
A. một đoạn NST bị đứt ra và gắn vào vị trí khác của NST đó
B. 1 đoạn NST bị đứt ra quay 1800 rồi gắn vào vị trí cũ
C. 1 đoạn của NST này bị đứt ra gắn vào NST khác không tương đồng
D. tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa các crômatit của cặp NST tương đồng.
Câu 70: Hiện tượng chuyển đoạn không tương hỗ là do
A. 1 đoạn NST bị đứt ra và gắn vào vị trí khác của NST đó
B. 1 đoạn NST bị đứt ra quay 1800 rồi gắn vào vị trí cũ.
C. 1 đoạn của NST này bị đứt ra gắn vào NST khác không tương đồng
D. tiếp hợp,trao đổi chéo không cân giữa các crômatit của cặp NST tương đồng.
Câu 71: Thực chất đột biến cấu trúc NST là thay đổi
A. trình tự các gen trên NST.
B. thành phần gen trên NST.
C. số lượng trên NST.
D. trình tự, thành phần và số lượng gen trên NST.
Câu 72: Đột biến mất đoạn lớn NST thường
A. gây chết hoặc giảm sức sống.
B. mất khả năng sinh sản.
C. tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
D. ít ảnh hưởng đến sức sống.
Câu 73: ĐB làm giảm số gen trên NST là ĐB
A. cấu trúc NST.
B. lệch bội.
C. mất đoạn NST.
D. lặp đoạn NST.
Câu 74: Hậu quả của đột biến chuyển đoạn lớn NST là:
A. gây chết.
B. thường ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản
C. làm tăng hoặc giảm mức độ biểu hiện của tính trạng.
D. gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản.

A. Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống
B. 1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.
C. Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.
D. Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.
Câu 79: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần
lượt là
A. 23, 25 và 26.
B. 22, 23 và 26.
C. 23, 25 và 48.
D. 22, 25 và 48.
Câu 80: Loại đột biến có thể làm giảm số NST trong tế bào là
A. mất đoạn NST.
B. lệch bội.
C. tự đa bội.
D. dị đa bội.
Câu 81: Hiện tượng nào sau đây gây ra đột biến lệch bội?
A. Trong quá trình phân bào, một hay vài cặp NST không phân li.
B. Trong phân bào, tất cả các cặp NST không phân li.
C. Sự sao chép sai các cặp nu trong quá trình nhân đôi ADN
D. Trong quá trình giảm phân, xảy ra sự trao đổi chéo không đều giữa các crômatit.
Câu 82: Sự thụ tinh giữa giao tử (n + 1) với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
A. thể ba.
B. thể tam bội.
C. thể một.
D. thể đơn bội.
Câu 83: Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
A. thể ba.
B. thể tam bội.
C. thể một.
D. thể tứ bội.

Câu 89: Một cá thể có bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác
nhau gọi là
A. thể lệch bội.
B. thể dị đa bội.
C. thể tự đa bội.
D. thể đa bội chẵn.
Câu 90: Đột biến tự đa bội phát sinh khi có
A. sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình nguyên phân.
B. sự thay đổi trong bộ NST.
C. hiện tượng các NST bị đứt đoạn hoặc nối các đoạn NST bị đứt.
D. sự không phân li của một cặp NST trong phân bào.
Câu 91: Trong quá trình nguyên phân, bộ NST 2n không phân li đã tạo ra thể
A. tự tứ bội.
B. song nhị bội.
C. bốn nhiễm.
D. dị đa bội.
Câu 92: Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen
AAaaBBBBDDDdEEee Bộ NST của cá thể này gọi là
A. thể bốn.
B. thể tứ bội.
C. thể tứ bội hoặc thể bốn.
D. thể tam bội.
Câu 93: Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra
A. giao tử 2n.
B. giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST.
C. thừa 1 hoặc một số NST.
D. thiếu 1 hoặc một số NST.
Câu 94: Thể tự tam bội có thể được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?
A. Giao tử 2n thụ tinh với nhau.
B. Giao tử n thụ tinh với nhau.

Câu 101: Khi lai giữa loài cây 2n = 50 với loài có 2n = 70 rồi cho cơ thể lai F 1 đa bội hoá. Số NST
trong tế bào cơ thể lai và thể dị đa bội hình thành lần lượt là
A. 50 ; 70.
B. 25 ; 35.
C. 60 ; 120.
D. 100 ; 140.
Câu 102: Loài A có kiểu gen là AAdd lai với loài B có kiểu gen bbEE. Khi cho 2 loài này lai với
nhau rồi gây đa bội hoá cơ thể lai thì kiểu gen của thể song nhị bội là
A. AbdE
B. AAbbddEE
C. AaBbDdEe
D. AAAAbbbbddddEEEE
Câu 103: 1 loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 số loại thể ba đơn có thể có là
A. 4.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 104: Phép lai giữa 2 cây có kiểu gen AAaa x AAaa cho kết quả lai có tỉ lệ kiểu gen AAaa là
Trang 9/24 - Mã đề thi SINH 12


A. ½.
B. 1/36.
C. 8/36.
D. 5/36
Câu 105: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 1 gen qui định. Khi cho dòng thuần chủng thân cao
lai với dòng thân thấp thì F 1 thu được 100% cây thân cao tứ bội. Khi cho F 1 lai với cây có kiểu gen
Aaaa thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:
A. 1AAA : 5Aaa : 5 Aaa : 1aaa.
B. 1 AAAa : 5 AAaa : 5 Aaaa : 1aaaa.

đem lai là
A. AAaa x AAaa.
B. AAaa x Aaaa.
C. AAaa x aaaa.
D. AAaa x AAAa.
Câu 111: Phát biểu sai về ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST:
A. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
B. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
C. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
D. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
Câu 112: Phát biểu sai về ý nghĩa của đột biến lệch bội:
A. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
B. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
C. Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
D. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
Câu 113: Phát biểu đúng về ý nghĩa của đột biến đa bội:
A. Được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
B. Được ứng dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
C. Làm tăng số loại alen của mỗi gen.
D. Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá và góp phần hình thành loài mới.
Câu 114: Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : Ung thư máu ở người (1); Máu khó đông ở
người (2); Hồng cầu lưỡi liềm ở người (3); Hội chứng Tơcnơ (4); Bạch tạng ở người (5); Thể mắt dẹt
ở ruồi giấm (6); Hội chứng Đao (7); Hội chứng Claiphentơ (8); Mù màu ở người (9); Dính ngón tay
thứ 2 và 3 ở người (10). Các thể đột biến cấu trúc NST gồm:
A. (1), (6).
B. (1), (6), (10).
C. (2), (3), (5), (9), (10).
D. (4), (7), (8).
Câu 115: Cho các thể đột biến có kí hiệu như sau : Ung thư máu ở người (1); Máu khó đông ở
người (2); Hồng cầu lưỡi liềm ở người (3); Hội chứng Tơcnơ (4); Bạch tạng ở người (5); Thể mắt dẹt

Câu 119: Trong thí nghiệm của Menđen, khi F2 tự thụ phấn thì ở từng kiểu gen của F 2 cho F3 phân li
kiểu hình không theo tỉ lệ:
A. 3 trội : 1 lặn.
B. 100% trội.
C. 100% lặn.
D. 1 trội : 1 lặn
Câu 120: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. một nhân tố di truyền quy định.
B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 121: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao
tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 122: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là
A. sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của mỗi
cặp alen.
B. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân đưa đến sự phân li đồng đều của mỗi cặp
alen.
C. sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của
mỗi cặp alen.
D. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân đưa đến sự phân li đồng đều của mỗi
cặp alen.

Câu 123: Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách lai giữa
A. hai cá thể có kiểu hình trội với nhau.
B. hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

C. Aa × aa.
D. Aa × Aa.
Câu 128: Phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng có kiểu gen hoàn toàn khác nhau đã cho F 1 đồng loạt
tính trạng của một trong cá thể bố, mẹ. Khi cho F 1 lai phân tích thì tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây
có thể kết luận tính trạng này tuân theo quy luật phân li?
A. 1 : 1.
B. 3 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 129: Từ kết quả lai thuận và nghịch sau đây ở ruồi giấm có thể kết luận tính trạng kích thước
cánh tuân theo quy luật di truyền nào?
- Phép lai thuận: P ♀ cánh dài × ♂ cánh ngắn → F1: 100% cánh dài.
- Phép lai nghịch: P ♀ cánh ngắn × ♂ cánh dài → F1: 100% cánh dài.
A. Quy luật phân li.
B. Quy luật tương tác gen không alen.
C. Quy luật di truyền liên kết với giới tính.
D. Quy luật di truyền theo dòng mẹ.
Câu 130: Phép lai giữa 2 cá thể thuần chủng có kiểu gen hoàn toàn khác nhau đã cho F 1 đồng loạt
tính trạng của một trong cá thể bố, mẹ. Khi cho F 1 tạp giao thì tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây có
thể kết luận tính trạng này tuân theo quy luật phân li?
A. 1 : 1.
B. 3 : 1.
C. 9 : 7.
D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 131: Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F 1 đều có lông xanh da
trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen : 2 lông
xanh da trời : 1 lông trắng. Biết rằng tính trạng này do 1 gen có 2 alen quy định. Kết quả phép lai cho
thấy gen quy định màu lông gà biểu hiện theo kiểu
A. đồng trội giữa các alen.
B. trội và lặn hoàn toàn.

A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
Trang 12/24 - Mã đề thi SINH 12


B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
C. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.
D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh.
Câu 137: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định
theo công thức nào?
A. (3 + 1)n.
B. (1 + 2 + 1)n.
C. (2 + 1)n.
D. (1 + 1)n.
Câu 138: Tương tác gen không alen là hiện tượng
A. một gen chi phối nhiều tính trạng.
B. Mỗi gen quy định 1 tính trạng.
C. nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.
D. gen đa alen.
Câu 139: Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao.
Câu 140: P thuần chủng, dị hợp n cặp gen phân li độc lập, các gen cùng tác động lên một tính trạng
thì sự phân li về kiểu hình ở F2 sẽ là một biến dạng của biểu thức nào?
A. (9:3:3:1).
B. (3:1).
C. (3:1)n.
D. (9:3:3:1)n.
TƯƠNG TÁC GEN (8 câu, từ câu 141 đến câu 147):

A. 9 đỏ : 4 vàng : 3 trắng.
B. 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.
C. 9 đỏ : 1 vàng : 6 trắng.
D. 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng.

Câu 146: Một cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng đã thu được F1 toàn hoa đỏ. Khi F1 tự thụ phấn → F2
gồm 183 cây hoa đỏ và 138 cây hoa trắng. Kiểu gen của 2 cây ban đầu là
A. AABB x aabb.
B. Aabb x aaBB.
C. AABB x AAbb.

D. aaBB x AABB.

Câu 147: Ở ngô, tổ hợp A-B- qui định hạt đỏ, các tổ hợp A-bb và aaB- qui định hạt vàng ; aabb qui định hạt
trắng. Xét các phép lai sau: (1) AaBB x aaBb ; (2) AaBb x AAbb ; (3) AaBB x aaBb ; (4) AaBb x aaBb ; (5)
Aabb x aaBb. Các phép lai cho F1 phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 1 vàng gồm:
A. (1),(2),(3).
B. (1),(2),(4).
C. (2),(3),(5) .
D. (3), (4), (5).

LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN (13 câu, từ câu 148 đến câu 160):
Trang 13/24 - Mã đề thi SINH 12


Câu 148: Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn từ thí nghiệm lai phân tích
A. ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với đực mình xám, cánh cụt.
B. ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với đực mình đen, cánh cụt.
C. ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với cái mình đen, cánh cụt.
D. ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với cái mình đen, cánh dài.

A. đồng hợp trội 2 cặp gen.
B. đồng hợp lặn 2 cặp gen .
C. dị hợp về một cặp gen.
D. dị hợp về hai cặp gen.
Câu 156: Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
A. Phân li độc lập.
B. Liên kết hoàn toàn. C. Hoán vị gen.
D. Tương tác gen.
Câu 157: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
A. Để xác định số nhóm gen của loài.
B. Để xác định vị trí gen trên NST.
C. Làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo nhóm gen liên kết quý, cơ sở để lập bản đồ gen.
D. Đảm bảo sự DT bền vững của từng nhóm tính trạng, nhờ đó có thể chọn được các nhóm tính trạng tốt đi
kèm nhau

Câu 158: Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A. Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
B. Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
C. Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.
D. Làm giảm kiểu hình trong quần thể.
Câu 159: Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền), để xác định khoảng cách giữa các gen người ta
A. gây đột biến chuyển đoạn.
B. xác định tần số hoán vị giữa các gen.
C. gây đột biến gen.
D. gây đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến lệch bội.
Câu 160: Ý nghĩa thực tiễn nào sau đây không nhờ bản đồ gen?
A. Tiên đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.
B. Giảm bớt thời gian mò mẫm chọn đôi giao phối trong quá trình chọn tạo giống.
Trang 14/24 - Mã đề thi SINH 12


A. liên kết với giới tính. B. Liên kết với NST Y. C. phân li.

D. di truyền ngoài nhân.

Câu 166: Ở ruồi giấm, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
tính X, không có alen tương ứng trên Y. Ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng được F 1 toàn mắt
đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:
A. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
B. 1 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng.
C. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con đực). D. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con cái).

Câu 167: Ở người, bệnh mù màu (đỏ- lục) do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X m), không có alen
trên NST Y. Một cặp vợ chồng phân biệt màu rất rõ nhưng lại sinh một đứa con trai bị mù màu. Bố mẹ của cả
người vợ và người chồng đều không bị mù màu. Gen gây bệnh mù màu của bé trai nói trên có nguồn từ
A. bố người chồng.
B. bố của người vợ.
C. mẹ của người chồng. D. mẹ của người vợ.

Câu 168: Ở cơ thể lưỡng bội, một alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình. Sự biểu hiện này do gen nằm trên
A. NST thường.
B. NST giới tính X, ở đoạn không tương đồng với NST Y.
C. đoạn tương đồng giữa NST giới tính X và Y.
D. NST trong nhân tế bào.
Câu 169: Ở gà, gen trội A quy định màu lông vằn nằm trên NST giới tính X. Cho phép lai: gà trống lông
không vằn với gà mái lông vằn. Kết quả F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. B. 100% gà có lông vằn.
C. 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. D. 1 gà trống lông vằn : 2 gà mái lông không vằn.

Câu 170: Ở người, gen a nằm trên NST X (ở đoạn không tương đồng với NST Y) quy định bệnh mù màu,
alen tương ứng quy định phân biệt màu bình thường. Cặp bố mẹ nào sau đây sinh ra con mù màu với xác suất

D. đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 175: Có thể thực hiện bao nhiêu kiểu phép lai khác nhau về kiểu gen nếu chỉ xét một gen có 2 alen (A,
a) tồn tại trên cả NST giới tính X và Y?
A. 6.
B. 12.

C. 18.

D. 9.

Câu 176: Có thể thực hiện bao nhiêu kiểu phép lai khác nhau về kiểu gen nếu chỉ xét một gen có 2 alen (A,
a) tồn tại trên NST giới tính X mà không có alen trên NST Y?
A. 6.
B. 3.
C. 27.

D. 9.

Câu 177: Có thể thực hiện bao nhiêu kiểu phép lai khác nhau về kiểu gen nếu chỉ xét một gen có 2 alen (A,
a) tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể thường?
A. 6.
B. 3.

C. 27.

D. 9.

Câu 178: Xét một gen gồm 2 alen trội lặn hoàn toàn nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y.
Số phép lai khác nhau về kiểu gen cho thế hệ sau 100% tính trạng trội là
A. 1.

Câu 182: Mức phản ứng là gì?
A. Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau.
B. Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
C. Là giới hạn phản ứng của kiểu gen trong cùng 1 môi trường.
D. Là tập hợp các kiểu gen cùng quy định 1 kiểu hình
Câu 183: Dạng biến dị nào sau đây là thường biến?
A. Bệnh máu khó đông ở người.
B. Bệnh dính ngón tay số 2 và 3 ở người.
C. Bệnh mù màu ở người.
D. Tỉ lệ hồng cầu tăng lên khi sống ở vùng cao.
Câu 184: Sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến) có lợi vì giúp cho sinh vật
A. thích nghi được với sự biến đổi của môi trường B. đa dạng hơn về kiểu hình.
C. có kiểu gen mới.
D. đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Câu 185: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường thuộc loại tính trạng nào?
A. Tính trạng số lượng.
B. Tính trạng chất lượng.
C. Tính trạng số lượng và chất lượng.
D. Tính trạng màu sắc.
Câu 186: Muốn xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ta cần tạo ra các cá thể sinh vật
A. có kiểu hình giống nhau.
B. có cùng một kiểu gen.
C. đa dạng về kiểu gen.
D. đa dạng về kiểu hình.
Trang 16/24 - Mã đề thi SINH 12


Câu 187: Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào:
A. Môi trường sống.
B. Kiểu gen.

D. thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 193: Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm
A. số giao tử mang alen đó trong quần thể.
B. các kiểu gen của mang alen đó trong quần thể
C. số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
D. các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Câu 194: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể
A. ngẫu phối
B. giao phối có chọn lựa.
C. giao phối gần
D. tự phối
Câu 195: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ biến đổi theo hướng
A. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B. đa dạng và phong phú về kiểu gen.
C. tăng tần số alen trội và giảm tần số alen lặn.
D. tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp
Câu 196: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
A. Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm qua các thế hệ
B. Thể hiện tính đa hình về kiểu gen.
C. Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
D. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ.
Câu 197: Tần số tương đối của một kiểu gen được tính bằng tỉ lệ
A. giữa số alen được xét đến với vốn gen của quần thể.
B. phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.
C. số cá thể mang kiểu gen đó với số cá thể trong quần thể.
D. phần trăm số TB mang alen đó trong quần thể.
Câu 198: Tần số các alen của quần thể thay đổi trong quần thể nào sau đây?
A. QT tự thụ và quần thể ngẫu phối.
B. QT tự thụ phấn.
C. QT ngẫu phối.

ngẫu phối, thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng
A. duy trì không đổi qua các thế hệ.
B. thay đổi qua các thế hệ.
C. giảm dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.
D. tăng dần tần số alen lặn và kiểu gen lặn.

Câu 204: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacđi – Vanbec?
A. Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
B. Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hóa
C. Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình
D. Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó
trong quần thể

Câu 205: Một trong những đặc điểm điển hình của quần thể ngẫu phối là luôn duy trì được
A. sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
B. tần số các alen qua nhiều thế hệ.
C. TPKG của QT qua nhiều thế hệ.
D. tỉ lệ kiểu hình qua nhiều thế hệ.
Câu 206: Quần thể nào sau đây cân bằng Hacdi–Vanbec?
A. 16%AA + 50%Aa + 34%aa.
B. 25%AA + 39%Aa + 36%aa
C. 16%AA + 48%Aa + 36%aa.
D. 9%AA + 10%Aa + 81%aa.
Câu 207: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một
quần thể ngẫu phối có thành phần kiếu gen ở thế hệ ban đầu là 36%AA + 48%Aa + 16%aa. Sau một số thế hệ
tỉ lệ hạt tròn không thuần chủng trong số các cây hạt tròn là bao nhiêu?
A. 3/7.
B. 4/7.
C. 12/21.
D. 3/5.

C. 4/49.
D. 6/25

DI CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP (10
câu, từ câu 212 đến câu 221):
Câu 212: Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là
A. tạo dòng thuần.
B. tạo nguồn biến dị di truyền.
C. chọn lọc bố mẹ.
D. tạo môi trường thích hợp cho giống mới.
Câu 213: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục
đích gì?
A. Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn. B. Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.
C. Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ. D. Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

Câu 214: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
Trang 18/24 - Mã đề thi SINH 12


A. tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao.
B. tạo sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
C. chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống.
D. tạo ra nhiều giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Câu 215: Ưu thế lai F1 chỉ sử dụng vào mục đích kinh tế, không sử dụng làm giống vì
A. ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ.
B. tần số các alen thay đổi qua các thế hệ.
C. F1 có ưu thế lai cao.
D. con lai F1 không sinh sản được.
Câu 216: Quy trình tạo giống thuần chủng có tổ hợp gen mong muốn lần lượt được tiến hành qua các khâu :
A. cho lai và chọn lọc tổ hợp gen mong muốn  cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo dòng thuần.

A. tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng.
B. tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm.
C. tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh.
D. tần số đột biến tăng.
Câu 221: Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?
A. Cho tự thụ phấn bắt buộc.
B. Giâm cành.
C. Nhân giống vô tính.
D. Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc.
TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO (11 câu, từ
câu 222 đến câu 232):
Câu 222: Để dò tìm F1 có ưu thế lai rõ nhất từ 2 dòng bố mẹ người ta thường phải tiến hành phép lai
A. phân tích kết hợp phép lai thuận nghịch.
B. phân tích kết hợp phép lai khác dòng đơn hoặc khác dòng kép.
C. tự thụ phấn bắt buộc.
D. thuận nghịch kết hợp phép lai khác dòng đơn hoặc khác dòng kép.
Câu 223: Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến :
A. tạo dòng thuần chủng  xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến  chọn lọc các thể đột biến.
B. tạo dòng thuần chủng  chọn lọc các thể đột biến  xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
C. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến  tạo dòng thuần chủng  chọn lọc các thể đột biến.
D. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến  chọn lọc các thể đột biến  tạo dòng thuần chủng.
Câu 224: Phương pháp nào sau đây thuộc phương pháp tạo giồng bằng công nghệ tế bào?
A. Phương pháp tạo giống lai có ưu thế lai cao.
Trang 19/24 - Mã đề thi SINH 12


B. Phương pháp tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.
C. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
D. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn.
Câu 225: Quá trình nuôi cấy hạt phấn: nuôi hạt phấn thành dòng tế bào đơn bội rồi

Câu 231: Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn đã tạo ra
A. nhiều cá thể có tổ hợp gen mới.
B. quần thể mới có ưu thế lai cao.
C. nhiều cá thể cùng kiểu gen với cơ thể gốc.
D. giống đồng hợp về tất các gen.
Câu 232: Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy tế bào đã tạo ra
A. nhiều cá thể có tổ hợp gen mới.
B. quần thể mới có ưu thế lai cao.
C. nhiều cá thể cùng kiểu gen với cơ thể gốc.
D. giống đồng hợp về tất các gen.
TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN (15 câu, từ câu 233 đến câu 247):

Câu 233: ADN tái tổ hợp được tạo ra từ
A. ADN của TB cho và ADN của TB nhận.
B. ADN của thể truyền và ADN của TB nhận.
C. ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền.
D. ADN của thể truyền và ADN của plasmit.
Câu 234: Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
A. plasmit hoặc thể ăn khuẩn.
B. plasmit hoặc vi khuẩn.
C. plasmit hoặc ADN của tế bào cho.
D. ADN của tế bào nhận hoặc thể ăn khuẩn.
Câu 235: Thao tác không thuộc các khâu của kĩ thuật cấy gen là
A. tách ADN NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi TB
B. cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo ADN tái tổ hợp
C. chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện
D. tạo ADN tái tổ hợp nhờ cơ chế nhân đôi
Câu 236: Vectơ sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là 1 phân tử ADN có khả năng …với hệ gen của TB và
có thể gắn vào hệ gen của TB, sử dụng để … từ TB này sang TB khác. Trong các dấu … lần lượt là
A. nhân đôi cùng lúc - đưa 1 gen.

Câu 241: Phát biểu không đúng về công nghệ chuyển gen là:
A. Dùng thể truyền là plasmit hoặc virut lây nhiễm vi khuẩn.
B. Các thể truyền được tách ra từ TB ĐV hoặc TV.
C. ADN tái tổ hợp được tạo ra từ ADN của các loài khác nhau.
D. ADN tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của đoạn ADN cho và nhận có trình tự nuclêôtit bổ sung
nhau.

Câu 242: Quá trình tạo ra SV biến đổi gen gọi là
A. công nghệ gen.
B. kĩ thuật chuyển gen. C. công nghệ TB.
D. kĩ thuật nhân gen.
Câu 243: Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào không phải là của kĩ thuật chuyển gen?
A. Chuyển gen giữa các loài khác nhau.
B. Tạo ưu thế lai.
C. Sản xuất insulin.
D. Sản xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm công nghiệp.
Câu 244: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
B. Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
C. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
D. Cây đậu tương có gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia.
Câu 245: Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã làm
được điều gì có lợi cho con người?
A. Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người.
B. Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với con người.
C. Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để tổng hợp một lượng lớn prôtêin
đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người.
D. Thuần hoá một chủng E_coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hoá của người.

Câu 246: Thành quả không phải của công nghệ gen là


Câu 251: Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh được 1 người con gái có dạng XO và
biểu hiện bệnh mù màu. Có thể giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây nếu giả thuyết rằng không
xảy ra đột biến gen?
A. Có rối loạn phân bào giảm phân I ở mẹ.
B. Có rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ.
C. Có rối loạn phân bào giảm phân ở bố.
D. Chưa đủ điều kiện để xác định.

Câu 252: Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh được 1 người con trai có dạng XXY và
biểu hiện bệnh máu khó đông. Có thể giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây nếu giả thuyết rằng
không xảy ra đột biến gen?
A. Có rối loạn phân bào giảm phân I ở mẹ.
B. Có rối loạn phân bào giảm phân II ở mẹ.
C. Có rối loạn phân bào giảm phân II ở bố.
D. Chưa đủ điều kiện để xác định.

Câu 253: Di truyền y học tư vấn nhằm chẩn đoán 1 số bệnh tật di truyền ở thời kì
A. trước sinh
B. sắp sinh
C. mới sinh
D. còn bú mẹ
Câu 254: Bệnh Phêninkitô niệu là bệnh di truyền do đột biến tạo
A. gen trội nằm trên NST thường.
B. gen lặn nằm trên NST thường.
C. gen lặn nằm trên NST giới tính X.
D. gen nằm trên NST giới tính Y.
Câu 255: Nguyên nhân gây bệnh phêninkêtô niệu
A. thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin
B. do đột biến NST

D. Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.
Câu 262: Việc đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ dựa vào cơ sở nào?
A. Không dựa vào chỉ số IQ, cần tới những chỉ số hình thái giải phẫu của cơ thể.
B. Cần kết hợp chỉ số IQ với các yếu tố khác.
C. Chỉ cần dựa vào chỉ số IQ.
D. Dựa vào chỉ số IQ là thứ yếu.
Trang 22/24 - Mã đề thi SINH 12


Câu 263: Chỉ số IQ được xác định bằng
A. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học.
B. số trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với 100.
C. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân với
100.

D. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với
100.

Câu 264: Bệnh nào sau đây là do đột biến lệch bội NST thường gây nên ?
A. Bệnh Đao
B. Bệnh claiphentơ
C. Bệnh ung thư máu
D. Bệnh Tơcnơ
Câu 265: Vì sao virut HIV làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể?
A. Vì nó tiêu diệt tế bào tiểu cầu.
B. Vì nó tiêu diệt tế bào hồng cầu.
C. Vì nó tiêu diệt tất cả các loại tế bào bạch cầu.
D. Vì nó tiêu diệt tế bào bạch cầu T4, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân.
Câu 266: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào dùng để nghiên cứu di truyền ở người?
A. gây đột biến nhân tạo.

Các bệnh tật di truyền chỉ xuất hiện ở nam là
A. (1).
B. (2), (3).
C. (5).
D. (4), (5).
-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

Trang 23/24 - Mã đề thi SINH 12


ĐÁP ÁN

Trang 24/24 - Mã đề thi SINH 12




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status